Các hoạt động: Hoạt động 1: Luyện đọc - Mục tiêu: Học sinh đọc đúng tiếng từ câu ứng dụng có vần uôm, ươm.. Hoạt động của học sinh..[r]
Trang 1TUẦN 15: Thứ hai ngày 15tháng 12 năm 2003
Chào Cờ
-Tiết 2: Môn: Tiếng Việt
Bài 66: UÔM – ƯƠM (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh đọc và viết được uôm, ươm, cánh buồm, đàn bướm
Nhận ra các tiếng từ có vần uôm, ươm trong các từ ngữ và câu ứng dụng Luyện nói được theo chủ đề
- Kĩ năng: Rèn đọc trơn các từ ngữ và câu ứng dụng Luyện nói được theo
chủ đề Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích thiên nhiên.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa các từ ngữ khóa, câu ứng dụng phần luyện nói.
- Học sinh: Sách giáo khoa – Bảng – Đồ dùng môn Tiếng Việt.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đọc và viết các từ ngữ: thanh kiếm, quý
hiếm, âu yếm, yếm dãi
- Đọc câu ứng dụng
- Giáo viên nhận xét
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Giới thiệu vần uôm, ươm
- Phương pháp: Trực quan–Đàm thoại
- Chúng ta học vần uôm, ươm
- Giáo viên ghi bảng
Hoạt động 2: Dạy vần uôm.
- Mục tiêu: Học sinh nhận diện được
Hát
- Học sinh viết bảng con
- 2 – 3 Học sinh sinh
- Học sinh nhắc lại
Trang 2vần uôm, đọc viết được uôm.
- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại
a Nhận diện vần:
- Vần uôm được tạo nên từ những
âm nào?
- Giáo viên yêu cầu gắn bảng cài
- So sánh uôm với iêm
b Đánh vần:
- Giáo viên đánh vần: u – ô – m –
uôm
- Thêm b và thanh huyền vào vần
uôm ta được tiếng gì?
- Giáo viên yêu cầu gắn bảng cài
- Giáo viên đánh vần: b – uôm –
buồm
- Giáo viên treo tranh và hỏi:
Tranh vẽ gì?
Giáo viên cho học sinh đọc
- Giáo viên chỉnh sửa nhịp đọc
c Viết:
- Giáo viên viết mẫu và nêu quy
trình
uôm buồm cánh buồm
Hoạt động 3: Dạy vần ươm.
- Mục tiêu: Học sinh nhận diện được
vần ươm, đọc viết được ươm
- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại
(Quy trình tương tự ươm)
- Lưu ý:
1 Vần ươm được tạo nên từ ư, ơ và
m
2 So sánh ươm và uôm
3 Đánh vần:
ư – ơ - m
b – ươm – bướm
đàn bướm
4 Viết: Nét nối giữa ư và ơ và m
- Học sinh: u, ô và m
- Học sinh gắn: uôm
- Giống nhau: âm m
- Khác nhau: uô và iê
- Học sinh đọc CN – ĐT
- Học sinh: buồm
- Học sinh thực hiện
- Học sinh đọc CN – ĐT
- Học sinh: cánh buồm
- uôm – buồm – cánh buồm cá nhân, đồng thanh
- Học sinh viết bảng con
uôm buồm cánh buồm
Trang 3ươm bướm đàn bướm
Hoạt động 4: Đọc từ ngữ ứng dụng
- Mục tiêu: Học sinh đọc đúng từ ứng
dụng có vần uôm, ươm
- Phương pháp: Luyện tập – Thực hành
- Giáo viên nêu từ ngữ, vật thật hoặc
tranh minh họa để bật từ
- Giáo viên giảng từ – ghi bảng
- Giáo viên đọc mẫu
4 Hát chuyển tiết 2:
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc CN, ĐT, Nhóm
Tiết 3: Môn: Tiếng Việt
Bài 66: UÔM – ƯƠM (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh đọc và viết được uôm, ươm, cánh buồm, đàn bướm
Nhận ra các tiếng từ có vần u6om, ươm trong các từ ngữ và câu ứng dụng Luyện nói được theo chủ đề
- Kĩ năng: Rèn đọc trơn các từ ngữ và câu ứng dụng Luyện nói được theo
chủ đề Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích thiên nhiên.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa các từ ngữ khóa, câu ứng dụng phần luyện nói.
- Học sinh: Sách giáo khoa – Bảng – Đồ dùng môn Tiếng Việt.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Mục tiêu: Học sinh đọc đúng tiếng từ
câu ứng dụng có vần uôm, ươm
- Phương pháp: Luyện tập – Thực hành
Trang 4– Thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu mở SGK trang
trái
- Tìm tiếng mang vần vừa học?
- Giáo viên treo tranh và cho học sinh
thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc câu ứng
dụng
Hoạt động 2: Luyện viết
- Mục tiêu: Học sinh viết đúng mẫu,
đều nét các chữ
- Phướng pháp: Thực hành – Luyện tập
- Giáo viên treo tranh và cho học sinh
thảo luận nêu tên chủ đề tranh
- Giáo viên gợi ý:
Bức tranh vẽ gì?
Con ong thường làm gì?
Con bướm thích gì?
Con ong và con chim có ích gì
cho các bác nông dân?
Em thích con gì nhất?
4 Củng cố:
- Đọc lại toàn bài
- Trò chơi: Tìm tiếng có vần vừa học
- Đội nào tìm nhiều tiếng được khen
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Ôn tập
- Học sinh đọc CN – ĐT, nhóm, bàn
- buồm, bướm
- Học sinh thảo luận
- Học sinh đọc câu CN – ĐT
- Học sinh thảo luận nêu tên chủ đề tranh
- Học sinh trả lời tùy ý, khuyến khích học sinh mạnh dạn
- 1 – 2 Học sinh
- Học sinh thi đua 2 đội
- Tuyên dương
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Trang 5
Tiết 4: Môn: Đạo Đức
Bài 8: TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh hiểu cần phải giữ trật tự trong giờ học và khi ra, vào
lớp Giữ trật tự trong giờ học và khi ra vào lớp là để thực hiện tốt quyền được học tập, quyền được bảo đảm an toàn của trẻ em
- Kĩ năng: Giáo dục học sinh thực hiện quyền học tập.
- Thái độ: Giáo dục học sinh chuyên cần, chăm chỉ, trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh, Điều 28 công ước quốc tế và quyền trả em.
- Học sinh: Vở bài tập đạo đức.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đi học đúng đều và đúng giờ có ích lợi
gì?
- Cần phải làm gì để đi học đúng giờ và
đều?
- Đọc 2 câu thơ cuối bài
- Giáo viên nhận xét
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát tranh BT1.
- Mục tiêu: Rèn xếp hàng cho học
sinh trước khi vào lớp và giữ trật tự khi
xếp hàng
- Phương pháp: Thảo luận – Đàm thoại
– Trực quan
- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu học
sinh quan sát tranh bài tập 1
- Giáo viên cho đại diện nhóm lên
trình bày
Em có suy nghĩ gì về việc làm
của bạn trong tranh 2?
Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm
gì?
Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc thuộc
- Học sinh quan sát
- Đại diện lên trình bày
- Cả lớp trao đổi
Trang 6- Giáo viên kết luận: Chen lấn, xô đẩy
nhau khi ra vào lớp làm ồn ào, mất trật
tự và có thể gây vấp ngã
Hoạt động 2: Thi xếp hàng ra vào
lớp
- Mục tiêu: Học sinh mạnh dạn tham
gia thi, nêu được ích lợi của việc xếp
hàng nghiêm túc và trật tự
- Giáo viên thành lập ban giám khảo
- Giáo viên yêu cầu cuộc thi
Tổ trưởng điều khiển các bạn
Ra vào lớp không chen lấn, xô
đẩy
Đi cách đều nhau, đeo cặp xách
gọn gàng
Không kéo lê giày, dép gây bụi,
gây ồn
- Giáo viên cho tiến hành
- Phần tổng kết của ban giám khảo,
công bố điểm
- Giáo viên khen thưởng
4 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 8 Tiết 2
- Từng tổ lên xếp hàng ra vào lớp
- Học sinh thi đua
- Tuyên dương
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Trang 7
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2003
Tiết 1: Môn: Tiếng Việt
Bài 67: ÔN TẬP (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh đọc và viết một cách chắc chắn các vần vừa học có
kết thúc bằng m Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng
- Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc trơn ghép tiếng Nghe, hiểu và kể lại theo tranh
truyện Đi tìm bạn
- Thái độ: Giáo dục học sinh mạnh dạn, tự tin.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa các từ ngữ khóa, câu ứng dụng phần luyện nói.
- Học sinh: SGK – Bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đọc và viết được: ao chuôm, nhuộm vải,
vườn ươm, cháy đượm
- Đọc câu ứng dụng
- Giáo viên nhận xét
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại
- Giáo viên khai thác khung đầu bài:
AM Tuần qua đã học những vần gì
mới?
- Giáo viên đưa bảng ôn và giới thiệu
bài học hôm này: Ôn Tập
- Giáo viên ghi bảng
Hoạt động 2: Ôn tập.
- Phương pháp: Luyện tập
a Các vần vừa học:
Hát
- Học sinh viết bảng con
- 1 – 2 Học sinh
- Học sinh: om, am, ăm…
- Học sinh nhắc lại
Trang 8- Giáo viên đưa bảng ôn.
- Giáo viên đọc âm: o, ô, ơ, ă, â…
- Giáo viên yêu cầu
b Ghép âm thành vần:
- Giáo viên yêu cầu ghép từ chữ ở cột
đọc với chữ ở dòng ngang
- Giáo viên cho học sinh đọc
c Đọc từ ngữ ứng dụng:
- Giáo viên đưa từ ngữ hoặc vật thật,
tranh ảnh để bật từ
- Giáo viên ghi bảng từng từ – giải
thích từ
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 3: Tập viết từ ứng dụng
- Phương pháp: Trực quan – Thực
hành
- Giáo viên viết mẫu:
xâu kim lưỡi liềm
- Giáo viên chỉnh sửa lưu ý vị trí các
dấu thanh và các chỗ nối giữa các chữ
trong từ
4 Hát chuyển tiết 2:
- Học sinh chỉ các âm vừa học
- Học sinh chỉ chữ
- Học sinh chỉ chữ, học sinh đọc âm
- Học sinh ghép: om, am, ăm, âm…
- Đọc CN – ĐT – Nhóm
- Học sinh nêu từ qua nhận biết
- Học sinh CN – ĐT – Nhóm
- Học sinh viết bảng con:
Tiết 2: Môn: Tiếng Việt
Bài 67: ÔN TẬP (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh đọc và viết một cách chắc chắn các vần vừa học có
kết thúc bằng m Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng
- Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc trơn ghép tiếng Nghe, hiểu và kể lại theo tranh
truyện Đi tìm bạn
- Thái độ: Giáo dục học sinh mạnh dạn, tự tin.
Trang 9II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa các từ ngữ khóa, câu ứng dụng phần luyện nói.
- Học sinh: SGK – Bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Mục tiêu: Học sinh đọc đúng và
nhanh
- Phương pháp: Luyện tập – thực hành
- Giáo viên yêu cầu mở SGK đọc trang
trái
- Tìm tiếng mang vần vừa ơm, im?
- Giáo viên treo tranh câu ứng dụng
- Giáo viên đọc câu ứng dụng
- Giáo viên chỉnh sửa câu phát âm và
khuyến khích học sinh đọc trơn
Hoạt động 2: Luyện viết.
- Phướng pháp: Thực hành – Luyện
tập
- Giáo viên cho học sinh lấy vở và lưu
ý tư thế ngồi viết
Hoạt động 3: Kể chuyện.
- Phương pháp: Kể chuyện
- Giáo viên cho học sinh đọc tên
truyện
- Giáo viên kể lại diễn cảm có kèm
theo tranh minh họa
- Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm
- Nội dung từng tranh:
Tranh 1: Sóc và Nhím là đ6i bạn
thân Chúng thường bô đùa, hái hoa
Hát
- Học sinh: CN – ĐT – Nhóm
- Học sinh: rơm, tìm
- Học sinh thảo luận
- Học sinh đọc CN – ĐT
- Học sinh viết vở nắn nót
- Học sinh đọc tên câu chuyện
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh thảo luận cử đại diện thi tài
- Đọc CN – ĐT – Nhóm
Trang 10 Tranh 2: Có 1 ngày gió lạnh
Rừng cây thi nhau trút lá Sóc đi tìm Nhím nhưn chẳng thấy Sóc buồn lắm
Tranh 3: Sóc gặp Thỏ và hỏi về
Nhím, Thỏ củng không biết
Tranh 4: Mãi đến mùa xuân, Sóc
mới gặp lại Nhím Chúng vui lắm Hỏi chuyện mãi Sóc mới biết mùa đông họ nhà Nhím phải tìm chỗ tránh rét, nên cả mùa đông chúng bặt tin nhau
- Ý nghĩa: Câu chuyện nói lên tình bạn
thân thiết của Sóc và Nhím, mặc dù
mỗi người có hoàn cảnh sống rất khác
nhau
4 Củng cố:
- Đọc lại toàn bài
- Trò chơi: Tìm tiếng có vần vừa học
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 68: OT– AT
- 1 – 2 Em
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Tiết 3: Môn: Toán
Bài 55: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về các phép tính cộng, trừ trong phạm vi
9
- Kĩ năng: Biết thực hiện các phép tính trong phạm vi 9.
- Thái độ: Rèn tính chính xác, nhanh nhẹn.
Trang 11II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK – VBT.
- Học sinh: SGK – VBT - ĐDHT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đọc bảng cộng trong phạm vi 9
- Đọc bảng trừ trong phạm vi 9
- Tính: 8 + 1 =, 9 – 4 =, 8 + 0 =, 9 – 2 =, 7
+ 2 =, 9 – 9 =,
- Giáo viên nhận xét
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành.
- Phương pháp: Luyện tập – Thực
hành
Bài 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm bài Củng cố tính chất giao hoán
của phép cộng và quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ
Bài 2: Cho học sinh tự nêu cách làm
bài Nhẩm bảng cộng trừ
- Giáo viên cho học sinh sửa bài
Bài 3: Gọi học sinh nêu yêu cầu của
bài
- Giáo viên lưu ý trường hợp
4 + 5 5 + 4
Bài 4: Cho học sinh xem tranh, nêu
bài toán rồi viết phép tính ứng với
tình huống trong tranh
Bài 5: Giáo viên gợi ý để học sinh
thấy được có 5 hình vuông
Hát
- 2 – 3 Học sinh
- Bảng con
- Học sinh làm bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu yêu cầu là viết dấu thích hợp vào ô trống
- Học sinh tự làm bài và sửa bài
- Học sinh nêu phép tính ứng với mỗi tranh
Trang 124 Trò chơi: “Lắp hình”
- Giáo viên chia học sinh ra thành các
nhóm nhỏ 4 – 5 em, phát tấm bìa có 9
tấm hình nhỏ hình vuông để ghép lại tạo
thành tấm hình lớn
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Phép cộng trong phạm vi 10
- Học sinh thi đua ghép hình phép tính với kết quả
- Tuyên dương
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
-Tiết 4: Môn: Thể Dục
Bài 15: THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
TRÒ CHƠI
I Mục tiêu:
- Ôn một số động tác thể dục RLTTCB Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức độ chính xác hơn
- Tiếp tục làm quen với trò chơi: “Chạy tiếp sức” Yêu cầu tham gia được vào trò chơi
II Địa điểm – Phương tiện:
- Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập, giáo viên chuẩn bị còi
III.Nội Dung:
Trang 13Phần Nội dung
Thời gian Định lương
Tổ chức luyện tập
Mở đầu - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội
dung, yêu cầu bài học
- Vỗ tay, hát
- Giậm chân tại chỗ
1’ – 2’
1’- 2’
2’- 3’
- 4 Hàng dọc quay thành 4 hàng ngang
- Trò chơi khởi động
Cơ bản
- Ôn phối hợp:
Nhịp 1: Đứng đưa chân trái ra sau, hai tay giơ cao thẳng hướng
Nhịp 2: Về TTCB
Nhịp 3: Đưa chân phải ra sau, hai tay lên cao chếch chữ V
Nhịp 4: Về TTCB
- Ôn phối hợp:
Nhịp 1: Đưa chân trái sang ngang, hai tay chống hông
Nhịp 2: Về tư thế hai tay chống hông
Nhịp 3: Đổi chân
Nhịp 4: Về TTCB
Trò chơi: Chạy tiếp sức
1 - 2 lần 2x4 nhịp
1 – 2 l
2 x 4 nhịp
6’ – 8’
- Học sinh từng tổ thay phiên nhau quản lớp
- Dàn hàng khoảng cách 1 sải tay
- Đội thua phải chạy một vòng
Kết
thúc
- Hồi tĩnh đi thường
- Giáo viên thống bài
- Giáo viên nhận xét và giao bài tập về nhà
2’ – 3’
1’ – 2’
1’ – 2’
- Dồn hàng thành 4 hàng ngang
Rút kinh nghiệm:
Trang 14
-Thứ tư ngày 17 tháng 12 năm 2003
Tiết 1: Môn: Tiếng Việt
Bài 68: OT – AT (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh đọc và viết được: ot, at, tiếng hót, ca hát Nhận ra các
tiếng, từ ngữ có vần ot, at trong các từ, câu ứng dụng, luyện nói được theo chủ đề
- Kĩ năng: Rèn đọc trơn được các từ ngữ và câu ứng dụng Phát triển lời nói
tự nhiên theo chủ đề
- Thái độ: Giáo dục học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Băng ghi âm tiếng chim hót, tranh minh họa.
- Học sinh: Sách giáo khoa – Bảng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đọc và viết được: lưỡi liềm, xâu kim,
nhóm lửa
- Đọc câu ứng dụng
- Giáo viên nhận xét
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Học sinh rút ra được vần
mới
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Chúng ta học bài: ot, at
- Giáo viên ghi bảng: ot, at
Hoạt động 2: Dạy vần ot.
- Mục tiêu: Học sinh nắm được thứ tự
âm trong vần, đánh vần và ghép được
tiếng
- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại
Hát
- Học sinh viết bảng con
- 1 - 2 Học sinh đọc
- Học sinh đọc lại: