1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tiết 65 đến tiết 68

10 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 248,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Những câu hát Tình yêu, niềm tự hào đối với Sử dụng kết cấu chào hỏi, lời về tình yêu quê con người, lịch sử , truyền mời…;cấu tứ đa dạng, độc đáo; Ca dao hương, đất nước, thống văn hó[r]

Trang 1

Tiết 65- Tiếng Việt LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ

Ngày dạy 7a:

7b:

I-Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

-Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ đúng chuẩn mực về âm chính tả, ngữ pháp, đặc điểm ý nghĩa của từ -Chuẩn mực sử dụng từ

- Một số lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa

2- Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học về từ để lựa chọn, sử dụng đúng chuẩn mực.

3 Thái độ: Có ý ghức sử dụng từ đúng chuẩn mực.

II-Chuẩn bị:

-Gv: Bảng phụ chép ví dụ.Những điều cần lưu ý

-Hs:Bài soạn

III-Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra: Khi sd từ cần phải chú ý những gì ?

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

Hoạt đọng 1: Củng cố lý thuyết

HS: Nhắc lại các lỗi thường mắc và chuẩn mực khi

sử dụng từ

GV: Khắc sâu, củng cố

- Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả.

- Sử dụng từ đúng nghĩa

- Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ

- Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp tình

huống giao tiếp

- Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

Đọc các bài TLV của em từ đầu năm đến nay

Ghi lại những từ em đã dùng sai (về âm, về c.tả, về

nghĩa, về t.chất ngữ pháp và về sắc thái biểu cảm

âm ) và nêu cách sửa chữa ?

-Chúng ta cần căn cứ vào đâu để tìm ra những từ

dùng sai ? (Căn cứ vào k.thức về chuẩn mực sd từ

để tìm các từ đã dùng sai).

-Gv hướng dẫn hs: Tập hợp các từ dùng sai theo

từng loại

-Hs tìm và sửa lỗi

I- I Lý thuyết: Chuẩn mực từ

( (Ghi nhớ – 167 )

-

II Thực hành luyện tập:

1-Bài 1 (179 ):

a-Sử dụng từ không đúng âm, đúng c.tả:

-Da đình em có rất nhiều người: Ông bà, cha mẹ, anh chị em và cả cô gì, chú bác nữa.

-> gia đình, cô dì.

b-Dùng từ không đúng nghĩa:

-Trường của em ngày càng trong sáng.

-> khang trang.

c-Sử dụng từ không đúng t.chất ngữ pháp của câu:

- Nói năng của bạn thật là khó hiểu

->Cách nói năng của bạn thật là khó hiểu (Bạn

nói năng thật khó hiểu.)

Trang 2

-Bài 2 ( bảng phụ)

- GV tổng hợp các lỗi từ những bài viết của HS, yêu

cầu học sinh phát hiện lỗi và sửa lỗi

(Theo nhóm)

- GV gọi một vài hs trả lời.

- HS nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, chốt đáp án

Bài 3 ( bảng phụ)

? Từ “ đẹp” có thể kết hợp với các từ ngữ sau:

- đẹp kinh khủng

- đẹp chết người

* Theo em, các cách kết hợp trên có được chấp

nhận ko?

Bài 4:

- HS thi tìm nhanh mở rộng từ, phân loại từ ghép, từ

láy; tìm hiểu nghĩa của từ (Bài 4)

Bài 5:

- GV nêu một số từ trong câu văn biểu cảm qua các

bài tuỳ bút đã học

- HS phân tích giá trị biểu cảm của các từ đó.

- GV nhận xét, bổ sung.

? ý nghĩa của việc dùng từ địa phương trong văn

biểu cảm?

Bài 6:Vận dụng viết đoạn văn

-Viết đv từ 3->5 cõu (chủ đề tự chọn)

-Hs đọc đv – Cỏc bạn nhận xột về cỏch sử dụng từ

và sửa lại cỏc lỗi sai sút

d-Sử dụng từ khụng đỳng sắc thỏi biểu cảm, khụng hợp phong cỏch:

-Bọn giặc đó hi sinh rất nhiều.->bỏ mạng.

e-Khụng lạm dụng từ đ.phg, từ HV:

-Bạn ni, bạn đi mụ ? ->này, đõu.

Bỏc nụng dõn cựng phu nhõn đi thăm đồng

->Bỏc nụng dõn cựng vợ đi

2-Bài 2 (179 ): Sửa lỗi dùng từ sai chuẩn.

1 Tiếng suối trong bài “ Cảnh khuya ” của Hồ Chí Minh rất trong trắng (

2 Sau khi chọn được hoàng tử nối ngôi, vua cha rất hý hửng.

3 Người phụ nữ trong xã hội phong kiến số phận thật là nhỏ nhen.

4 Thời gian tôi và Hiếu bên cạnh nhau thật ngắn ngủn.

5 Ăn uống phải chừng mực mới tốt cho sức khoẻ.

6 Em bố thí cho bạn Lan một món quà đáng yêu

vào ngày Nô - en

3-Bài 3: Nhận xét cách sử dụng từ.

Kết hợp từ: “đẹp kinh khủng”

“đẹp chết người”

-> Có thể được chấp nhận Các từ “kinh khủng, chết người” đã bị biến đổi, chỉ mức độ cao của t/c

do tính từ đi kèm biểu thị

Bài 4: Mở rộng từ Phân loại từ ghép, từ láy Tìm

hiểu nghĩa của từ.

a, Các tiếng: Sét - xét

B, Yếu tố HV: “tiêu”

Bài 5: Phân tích giá trị biểu cảm của các từ ngữ.

a, Từ ngữ dùng đúng chuẩn

B, Từ địa phương: ui ui, thị thiềng, chút chiu, chơn thành

=> Tỏc phẩm mang đậm màu sắc cuộc sống, sinh hoạt của người dõn Nam Bộ

Bài 6: Viết đoạn văn

4 Củng cố luyện tập:

? Chỳng ta cần căn cứ vào đõu để tỡm ra những từ dựng sai ?

5 Dặn dũ:

-ễn lại tất cả cỏc kiến thức đó học từ đầu năm đến nay, về phần tiếng Việt

-Xem lại cỏc bài tập ở phần luyện tập cuối mỗi bài

-VN ụn tập thi HKII, soạn bài “ễn tập tỏc phẩm trữ tỡnh”

- Hướng dẫn ụn tập học kỡ I ( bài 1- 17)

Trang 3

Tiết 66-67:

ễN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TèNH

I-Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức:

- Khớa niệm tacsphaamr trữ tỡnh, thơ trữ tỡnh

- Một số đặc điểm của thơ trữ tỡnh

- Một số thể thơ đó học

- Giỏ trị nội dung, nghệ thuật của một số tỏc phẩm trữ tỡnh đó học

2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng ghi nhớ,hệ thụng húa, tổng hợp,phõn tớch, chứng minh.

3 Thỏi độ: Hiểu đỳng giỏ trị nội dung, nghệ thuật của cỏc tỏc phẩm trữ tỡnh.

II-Chuẩn bị:

-Gv: Bảng phụ

III-Tiến trỡnh lờn lớp:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra: ( kết hợp trong giờ)

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy-trũ Nội dung kiến thức Tiết 1

Ngày dạy 7a:

7b:

Hoạt động 1: Hỡnh thành khỏi niệm trữ tỡnh

khỏi niệm trữ tỡnh là:

A.Những văn bản viết bằng thơ

B Những tác phẩm kể lại một câu chuyện cảm động

C Thơ và tuỳ bút

D Những văn bản biểu hiện tình cảm , cảm xúc của tác

giả trước cuộc sống

HS: Chỉ ra ý đỳng

GV: Nhấn mạnh ( minh họa 1 số cõu văn, thơ trữ tỡnh)

HS: Đọc ghi nhớ 1 ( SGK/ 182)

Hoạt động 2: Củng cố khỏi niệm ca dao trữ tỡnh.

? Thế nào là ca dao ?

HS: Trả lời, đọc một số bài ca dao đó học

GV: Khắc sõu Cho HS đọc ghi nhớ 2 ( SGK/ 182)

Hoạt động 3:

Củng cố tỡnh cảm trong tỏc phẩm trữ tỡnh.

HS: Đọc lại bài thơ Qua Đốo Ngang ( Bà Huyện Thanh

Quan)

GV? Em hiểu thế nào là thơ trữ tỡnh?

? Tỡnh cảm trong thơ trữ tỡnh và ca dao cú điểm gỡ

giống và khỏc nhau?

* Giống: Thể hiện tỡnh yeeuquee hương, đất nước, con

người.

* Khỏc- Ca dao: Tỡnh cảm: cỏi chung, phi cỏ thể

- Thơ: Tỡnh cảm: Mang đậm dấu ấn cỏ nhõn (thụng qua

những rung động của cỏ nhõn để tỡm đến cỏi chung).

I Lý thuyết

1 khỏi niệm trữ tỡnh:

Trữ tỡnh là những văn bản biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trước cuộc sống

VD: Cỏc tỏc phẩm ca dao, thơ, tựy bỳt…

* Ghi nhớ 1( SGK/ 182)

2 khỏi niệm ca dao trữ tỡnh:

Là lời thơ của dân ca, là những bài thơ dân

gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca

* Ghi nhớ 2 ( SGK/ 182)

3 Thơ trữ tỡnh:

Là biểu hiện tỡnh cảm, cảm xỳc của tỏc giả trước cuộc sống

4 Cỏch thể hiện tỡnh cảm, cảm xỳc trong tỏc phẩm trữ tỡnh:

Trang 4

Hoạt động 4: Củng cố cách thể hiện tình cảm trong tác

phẩm trữ tình.

HS: Đọc hai bài thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ( Lý

Bạch) và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

( Hạ Chi Chương)

GV? Bài thơ nào tác giả biểu đạt tình cảm trực tiếp, bài

nào bộc lộ tình cảm gián tiếp? Chứng minh

GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức

HS: Đọc ghi nhớ 3 ( SGK/ 182)

GV: Hướng dẫn HS lập bảng thống kê ( mẫu)

HS: Hoạt động nhóm bàn, trình bày kết quả

GV+ HS nhận xét, chuẩn kiến thức ( bảng phụ- máy

chiếu)

- Thể hiện trực tiếp ( Qua Đèo Ngang, Sông

núi Nước nam )

- Thể hiện gián tiếp ( Ngẫu nhiên viết nhân

buổi mới về quê…)

 Ghi nhớ 3( SGK/ 182)

5 Lập bảng hệ thống các văn bản trữ tính

đã học.

a Ca dao

TT Chùm văn bản Thể loại Nội dung Nghệ thuật

1 Những câu hát

về tình cảm gia

đình

Ca dao Bộc lộ các tình cảm trong gia

đình, đó là những tình cảm thiêng liêng nhất trong cuộc đời mỗi con người

So sánh, ẩn dụ, đối xứng, tăng cấp…; diễn tả tình cảm qua những mô típ; thể thơ lục bát và lục bát biến thể

2 Những câu hát

về tình yêu quê

hương, đất nước,

con người

Ca dao

Tình yêu, niềm tự hào đối với con người, lịch sử , truyền thống văn hóa của quê hương đất nước

Sử dụng kết cấu chào hỏi, lời mời…;cấu tứ đa dạng, độc đáo; thể thơ lục bát và lục bát biến thể

3 Những câu hát

than thân Ca dao người lao động dưới chế độ cũ Nỗi niềm cơ cực, buồn tủi của

và nỗi cảm thông đối với họ

Sử dụng cách nói tượng trưng, thành ngữ và các biện pháp so sánh, phóng đại…

4 Những câu hát

châm biếm Ca dao đối vớinhững thói hư, tật xấu, Thái độ mỉa mai, châm biếm

những hủ tục lạc hậu

Sử dụng các hình thức giễu nhại , cách nói có hàm ý tạo nên tiếng cười hài hước, châm biếm

b Thơ Trung đại

TT Tác

phẩm

loại

Hoàn cảnh

ra đời

1 Sông núi

nước

Nam

Lí Thường Kiệt Thất

ngôn tứ tuyệt

.Trận chiến chống quân XL Tống ở sông Như Nguyệt ( Thời Lí)

Lời khẳng định về chủ quyền lãnh thổ của đất nước; ý chí kiên quyết bảo vệ đất nước, bảo vệ độc lập dân tộc

Thơthaats ngôn tứ tuyệt súc tích, cảm xúc trong hình thức nghị luận, giọng thơ dõng dạc, hùng hòn, đanh thép

2 Phò giá

về kinh Trần Quang Khải Ngũ ngôn tứ

tuyệt

TG phò giá hai vua Trần về Thăng Long

Hào khí chiến thắng và khát vọng

về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời nhà Trần

Hình thức diễn đạt cô đọng, hàm xúc;giọng điệu sảng khoái, hân hoan, tự hào

3 Buổi

chiều

đứng ở

Trần Nhân Tông Thất ngôn tứ

tuyệt

Nhà vua về thăm quê

cũ ở phủ

Bức tranh làng quê thanh bình ở đồng bằng Bắc bộ qua

Ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội họa, kết hợp giữa điệp ngữ với tiểu

Trang 5

phủ

Thiên

Trường

trông ra

Thiên Trường cái nhìn của một vị vua đời Trần đối, tạo nhịp thơ êm ái, hài hòa

4 Bài ca

Côn Sơn

( Côn

Sơn ca)

Nguyễn Trãi Lục

bát (bản dịch)

Thời gian tác giả cáo quan về sống ở Côn Sơn

Cảnh trí Côn Sơn nên thơ; nhân cách thanh cao, sự giao hòa trọn vẹn giữa con người với thiên nhiên

Sử dụng từ xưng hô

“ta”, đan xen giữa tả cảnh và tả người, giọng thơ nhẹ nhàng êm ái

5 Sau phút

chia li

Đặng Trần Côn

và Đoàn Thị Điểm

Song thất lục bát

Nỗi buồn chia phôi của người chinh phụ lúc tiễn đưa chồng ra trận

Cực tả tâm trạng qua hình ảnh,địa danh có tính ước lệ,cách điệu; dùng điệp ngữ, phép đối, câu hỏi tu từ

6 Bánh

trôi

nước

Hồ Xuân Hương

Thất ngôn tứ tuyệt

Ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ; lòng cảm thương sâu sắc đối với thân phận nổi chìm của họ

Ngôn ngữ thơ bình dị,

sử dụng môtíp dân gian, hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa

7 Qua Đèo

Ngang Bà Huyện Thanh Quan Thất ngôn

bát cú

Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng và nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang

Sử dụng thể thơ điêu luyện, bút pháp tả cảnh ngụ tình,sử dụng từ láy,

từ đồng âm khác nghĩa, đối

8 Bạn đến

chơi nhà NguyễnKhuyến Thất ngôn

bát cú

Bài thơ thể hiện một quan niệm về tình bạn : tình bạn chân thành quí hơn mọi thứ trên đời

Sáng tạo nên tình huống khó xử khi bạn đến chơi nhà , lập ý bất ngờ, thể thơ điêu luyện

Tiết 2

Dạy 7a:………

7b:……….

c Thơ Đường

TT Tác phẩm Tác giả Thể loại Hoàn cảnh

ra đời

1 Xa ngắm

thác núi

Lí Bạch

Thất ngôn tứ tuyệt

Đời Đường TQ

Vẻ đẹp kì vĩ, mạnh

mẽ của thiên nhiên và tâm hồn phóng khoáng, bay bổng của nhà thơ Lí Bạch

Kết hợp tài tình giữa cái thực và cái ảo; liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo, ngôn ngữ giàu hình ảnh

nghĩ

trong

đêm

thanh

Lí Bạch Ngũ ngôn tứ

tuyệt

Đời Đường

TQ,

TG đang sống xa quê

Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm người xa quê

Xây dựng hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị

Trang 6

3 Ngẫu

nhiên

viết nhân

buổi mới

về quê.

Hạ Tri Chương Thất ngôn tứ

tuyệt

Khi nhà thơ trở lại quê sau hơn 50 năm xa cách

Tình quê hương chân thành và nỗi xót xa khi mới trở về

Sử dụng các yếu tố tự sự, cấu tứ độc đáo, giọng điệu

bi hài

4 Bài ca

nhà

tranh bị

gió thu

phá

Đỗ Phủ

Cổ thể (trường thiên)

Dựa trên cơ

sở sự thật trong CS đầy khó khăn của

GĐ ĐP ở

Tứ Xuyên

Tinh thần nhân đạo, lòng vị tha cao cả vẫn tồn tại ngay cả khi con người phải sống trong hoàn cảnh nghèo khổ, cùng cực

Bút pháp hiện thưc, kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm

d Thơ hiện đại

TT Tác phẩm Tác giả Thể loại Hoàn cảnh

1 Cảnh

khuya

Hồ Chí Minh

Thất ngôn tứ truyệt

Thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, tại chiến khu Việt Bắc

Cảnh đêm trăng ở núi rừng Việt Bắc ;

sự gắn bó , hòa hợp giữa thiên nhiên và con người

Nhiều hình ảnh thơ lung linh, kì ảo; phép tu từ , so sánh, điệp ngữ sáng tạo và nhịp điệu độc đáo

tháng

Giêng

Hồ Chí Minh

Lục bát (bảndịch Thời kì đầu cuộc kháng

chiến chống Pháp, tại chiến khu Việt Bắc

Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm CM; Tâm hồn chiến

sĩ - nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung bình tĩnh, lạc quan

Tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ

và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ, sử dụng hiều phép

tu từ; sáng tạo về nhịp điệu câu 1,4

3 Tiếng gà

trưa

Xuân Quỳnh

Thơ năm chữ

Trongcuoocj kháng chiến chống Mĩ xâm lược

Những kỉ niệm về người bà, về tuổi thơ tràn ngập yêu thương làm cho người chiến sĩ thêm vững bước trên đường ra trận

Sử dụng điệp ngữ có tác dụng gợi nhắc kỉ niệm , nối mạch cảm xúc; vừa kể chuyện vừa bộc lộ tâm tình

e Văn xuôi hiện đại

TT Tác phẩm Tác giả Thể loại Hoàn cảnh

1 Một thứ

quà của

lúa non:

Cốm.

Thạch Lam Tùy bút Trước cách mạng tháng

tám năm 1945

Những cảm giác lắng đọng, tinh tế, sâu sắc về lối sống

và văn hóa của người Hà Nội

Lời văn trang trọng, tinh

tế, đầy cảm xúc, giàu chất thơ; chi tiết chọn lọc, đan xen kể và tả

Trang 7

2 Mùa

xuân của

tôi

Vũ Bằng Tùy bút Đất nước bị chia cắt, TG

sống xa quê ( ở Sài Gòn)

Vẻ đẹp của mùa xuân trên quê hương miền Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của người con xa quê

Trình bày nội dung theo mạch cảm xúc, lựa chọn từ ngữ, câu văn linh hoạt, giàu hình ảnh, so sánh liên tưởng phong phú, độc đáo

3 Sài Gòn

tôi yêu

Minh Hương

Tùy bút Đất nước đã

thống nhất

Lời bày tỏ tình yêu tha thiết, bền chặt của tác giả đối với thành phố Sài Gòn

Tạo bố cục theo mạch cảm xúc, ngôn ngữ đậm màu sắc Nam Bộ , lối viết nhiệt thành

? Hãy rút ra nhận xét đặc điểm chung của các

văn bản được thống kê trong bang trên

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

? Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa trữ tình

dân gian với trữ tình trung đại và hiện đại?

HS: hoạt động hóm ( bàn)

? So sánh một số đặc điểm các thể loại: ca dao,

thơ Đường luật, thơ cổ thể, thơ hiện đại

HS: hoạt động hóm ( bàn)

HS: hoạt động cá nhân bài tập 3, 4

GV: Nhận xét, phân tích, chứng minh, chuẩn

kiên thức

6 Nhận xét chung đặc điểm các văn bản:

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

- Tình cảm biểu hiện: Tình tình yêu quê hương, đất

nước, con người; tình yêu thiên nhiên và tinh thần nhân đạo => Tác phẩm trữ tình

II Luyện tập.

1 So sánh các tác phẩm trữ tình trong văn học dân gian, văn học trung đại và văn học hiện đại.

* Giống nhau: Đều thể hiện tình cảm, cảm xúc.

* Khác nhau:

- Văn học dân gian: Tình cảm mang tính chất tập thể

và truyền miệng,

- Văn học trung và hiện đại: Mang đậm dấu ấn cá

nhân (thông qua những rung động của cá nhân để tìm

đến cái chung)

2 So sánh một số đặc điểm các thể loại:

a Ca dao:

- Tình cảm: tập thể, truyền miệng

- Thể thơ: chủ yếu thơ lục và lục bát biến thể

b Thơ Đương luật:

- Tình cảm: cá nhân

- Thể thơ: tứ tuyệt, ngũ ngôn, bát cú

c Cổ thể:

- Tình cảm: Cá nhân-> cái chung-> nhân đạo

d Thơ hiện đại

- Tình cảm: cá nhân

- Thể thơ: Đa dạng, phong phú

- Ngôn ngữ : cô đọng, giàu hình ảnh, gợi cảm

3 Bài tập 4 ( SGK/ 181)

- Các ý kiến không chính xác: a,e,I,k.

- Các ý kiến chính xác: b,c,d,g,h.

4 Bài tập 4 ( SGK/ 193)

- Ý đúng: b, c, e

4 Củng cố: Theo bảng hệ thống.

5 Hướng dẫn:

- Ôn tập theo kiế thức SGK+ vở ghi để chuẩn bị kiểm tra học kì I

- Viết đoạn văn cảm nhận về một bài , một ddaonj, mọt câu trong văn bản tác phẩm trữ tình mà

em yêu thích nhất

- Chuẩn bị phần ôn tập Tiếng Việt học kì I- giờ sau ôn tập

Trang 8

Tiết 68 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

Ngày dạy 7a:

7b:

I-Mục tiêu bài học:

-Củng cố hệ thống hoá lại n k.thức về từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ, yếu tố HV, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ

-Rèn kĩ năng tổng hợp về giải nghĩa từ, sd từ để nói, viết

II-Chuẩn bị:

-Gv: Bảng phụ.Những điều cần lưu ý

-Hs:Bài soạn

III-Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: -Vẽ lại sơ đồ ở trong sgk

vào vở và tìm vd điền vào các ô trống ?

Hoạt động 2

-Lập bảng so sánh qh từ với danh từ,

động từ, tính từ về ý nghĩa và chức năng?

Hoạt động 3:

Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt học

Bạch (bạch cầu): trắng

Bán (bức tượng bán thân): một nửa

Cô (cô độc): một mình

Cư (cư trrú): nơi ở

Cửu (cửu chương): chín

Dạ (dạ hương, dạ hội): đêm

Đại (đại lộ, đại thắng): to, lớn

Điền (điền chủ, công điền): ruộng

Hà (sơn hà): sông

Hậu (hậu vệ): sau

Hồi (hồi hương, thu hồi): về

Hữu (hữu ích): có

Lực (nhân lực): sức

Mộc (thảo mộc, mộc nhĩ): cây gỗ

nguyệt (nguyệt thực): trăng

Hoạt động 4:

-Thế nào là từ đồng nghĩa ?

Từ đồng nghĩa có mấy loại ?

? Tại sao lại có h.tượng từ đồng nghĩa ?

Hoạt động 5:

-Thế nào là từ trái nghĩa ?

-Tìm 1 số từ đồng nghĩa và 1 số từ trái

nghĩa với mỗi từ: bé (về mặt kích thước,

1-Vẽ sơ đồ và tìm vd điền vào ô trống ( SGK/ 183) 2-Lập bảng so sánh qh từ với d.từ, động từ, t.từ về ý nghĩa và chức năng:

ý nghĩa và chức năng

D.từ, động từ, tính từ

Quan hệ từ

ý nghĩa Chức năng

- Biểu thị người,

sự vật, h.đ, t.chất

- Có k.năng làm thành phần của cụm từ, của câu

- Biểu thị ý nghĩa q.hệ

- Liên kết các thành phần của cụm từ, của câu

3-Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt:

Nhật (nhật kí): ngày Quốc (quốc ca): nước Tam (tam giác): ba Tâm (yên tâm): lòng, dạ Thảo (thảo nguyên): cỏ Thiên (thiên niên kỉ): nghìn Thiết (thiết giáp): thít lại Thiếu (thiếu niên, thiếu thời): chưa đủ Thôn (thôn dã, thôn nữ): thôn quê Thư (thư viện): sách

Tiền (tiền đạo): trước Tiểu (tiểu đội): nhỏ Tiếu (tiếu lâm ): cười Vấn (vấn đáp): hỏi

4-Từ đồng nghĩa: là n từ có nghĩa giống nhau hoặc gần

giống nhau

VD: trông – nhìn, ngó, coi, mang

-Có 2 loại từ đồng nghĩa:

+Từ đồng nghĩa hoàn toàn: quả – trái

+Từ ĐN không h.toàn:hi sinh, bỏ mạng -Vì 1 sự vật, h.tượng có nhiều tên gọi khác nhau, nên có h.tượng đồng nghĩa

5- Từ trái nghĩa: là n từ có nghĩa trái ngược nhau VD:

Trang 9

khối lượng), thắng, chăm chỉ ?

Hoạt động 6:

-Thế nào là từ đồng âm ?

Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa?

Hoạt động 7:

-Thế nào là thành ngữ ?

-Thành ngữ có thể giữ những chức vụ gì

trong câu ?

-Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với

mỗi thành ngữ Hán Việt sau ?

Hoạt động 8:

-Hãy thay thế n từ in đậm trong các câu

sau đây bằng n thành ngữ có ý nghĩa

tương đương ?

Hoạt động 9:

-Thế nào là điệp ngữ ? Điệp ngữ có mấy

dạng ?

Hoạt động 10:

-Thế nào là chơi chữ ?

Hãy tìm 1 số vd về các lối chơi chữ ?

cười – khóc

.6-Từ đồng âm: là n từ giống nhau về âm thanh nhưng

nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

7-Thành ngữ: là loại cụm từ có c.tạo cố định, biểu thị 1 ý

nghĩa h.chỉnh, ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng cao Nhgiã của thành ngữ có thể bắt nguồn tr.tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua 1 số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh

VD: Ếch ngồi đáy giếng: chỉ sự hiểu biết hạn hẹp, nông cạn

-Thành ngữ có thể làm CN, VN trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ,

8-Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với thành ngữ Hán Việt:

-Bách chiến bách thắng: trăm trận trăm thắng

-Bán tín bán nghi: nửa tin nửa ngờ

-Kim chi ngọc diệp: cành vàng lá ngọc

-Khẩu phật tâm xà: miệng nam mô bụng bồ dao găm

-Thay thế những từ in đậm thành ngữ có ý nghĩa tương đương:

-Đồng rộng mênh mông và vắng lặng: đồng không mông quạnh

-Phải cố gắng đến cùng: còn nc còn tát

-Làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành động sai trái của con cái: con dại cái mang

-Nhiều tiền bạc, trong nhà không thiếu thứ gì: giàu nứt đố

đổ vách

9-Điệp ngữ: là phép tu từ lặp đi lặp lại 1 từ, ngữ hoặc cả

câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

-Điệp ngữ có nhiều dạng:

+Điệp ngữ cách quãng +Điệp ngữ nối tiếp +Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)

10-Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ

ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị

-Ví dụ:

Hoa nào không phải lẳng lơ

Mà người gọi bướm ỡm ờ lắm thay

(là hoa gì ?)

Có con mà chẳng có cha

Có lưỡi, không miệng, đố là vật chi?

4 Củng cố:

-Củng cố hệ thống hoá lại n k.thức về từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ, yếu tố HV, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ

5 Dặn dò:

-VN ôn tập phần TV, soạn bài chương trình địa phương phần TV

- Ôn tập toàn ộ phần ngữ văn, chuẩn bị kiểm tra tổng hợp cuối kì I

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w