1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy Khối 5 - Tuần 17

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 233,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yªu cÇu häc sinh lµm viÖc theo nhãm, -Hs lµm viÖc theo nhãm: Trong khi th¶o cùng hợp tác nhóm để học sinh thảo luận luận để trả lời câu hỏi thì chú ý thực hiện theo nội dung: Thế nào là[r]

Trang 1

Tuần 17 Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2007

Tập đọc:

Ngu Công xã Trịnh tường

I/ Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

* Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :

- Trịnh Tường, ngoằn ngoèo, lúa nương, Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan, lúa nước, lúa lai, lặn lội

* Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ khâm phục trí sáng tạo, sự nhiệt tình làm việc của ông Phàn Phù Lìn

* Đọc diễn cảm toàn bài

2 Đọc - hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Ngu Công, cao sản,

- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay

đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

Ii đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ trang 146, SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn từ : Khách đến trồng lúa

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài Thầy

cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

+ Câu nói cuối của bài cụ ún đã cho

thấy cụ đã thay đổi cách nghĩ như thế nào

?

+ Bài đọc giúp em hiểu điều gì ?

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Hỏi : Em biết gì về nhân vật Ngu Công

trong truyện ngụ ngôn của Trung Quốc đã

được học ở lớp 4 ?

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài

tập đọc và mô tả những gì vẽ trong tranh

- Giới thiệu: Ngu công là một nhân vật

trong truyện ngụ ngôn của Trung Quốc

- Mỗi HS đọc 2 đoạn của bài, lần lượt trả lời các câu hỏi

- Nhận xét

- HS nói theo trí nhớ, hiểu biết của mình

- Tranh vẽ người thầy thuốc đang chữa bệnh cho em bé mọc mụn đầy người trên một chiếc thuyền nan

- Lắng nghe

Trang 2

Ông tượng trưng cho ý chí dời non lấp bể

và lòng kiên trì ở Việt Nam cũng có một

người được so sánh với ông Người đó là

ai ? Ông làm nghề gì để được ví như Ngu

Công ? Các em học bài Ngu Công xã

Trịnh Tường.

- 2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn

(2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm Ngắt

giọng cho từng HS (nếu có)

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc thành bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau

- HS đọc bài theo trình tự:

- HS 1: Khách đến xã Trịnh Tường

trồng lúa.

- HS 2: Con nước nhỏ .như trước

nước.

- HS 3: Muốn có nước thư khen ngợi.

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng

đoạn

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Theo dõi GV đọc mẫu

+ Toàn bài đọc với giọng kể hào hứng thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói ngèo, lạc hậu của ông Phàn Phú Lìn

- Nhấn giọng ở những từ ngữ : ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang, con nước ông Lìn, cả tháng, không tin, suốt một năm trời, bốn cây số, xuyên đồi, vận động, mở rộng, vỡ thêm, thay đổi, quanh năm, phá rừng, giữ rừng, mấy chục triệu đồng, hai trăm triệu, ngèo nhất, khá nhất, vinh dự, Chủ tịch nước gửi thư khen ngợi,

b) Tìm hiểu bài

- GV chia HS thành nhóm, yêu cầu HS

trong nhóm cùng đọc bài, trao đổi và trả

lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK

- GV gọi 1 HS khá lên điều kiển cả lớp

trao đổi, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài

- GV theo dõi, hỏi thêm, giảng giải khi

cần

- Câu hỏi tìm hiểu bài :

+ Thảo quả là cây gì ?

+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi

người sẽ ngạc nhiên vì điều gì ?

+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được

nước về thôn ?

+ Nhờ có mương nước, tập quán canh

- HS hoạt động trong nhóm, nhóm trưởng

điều kiển nhóm hoạt động

-1 HS khá lên điều khiển cả lớp trao đổi tìm hiểu bài

- Trả lời :

- Thảo quả là cây thân cỏ cùng họ với gừng, quả mọc thành cụm, khi chín màu

đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị

+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người sẽ ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao + Ông đã lần mò trong rừng hàng tháng

để tìm nguồn nước Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương dẫn nước từ rừng già về thôn

+ Nhờ có mương nước, cuộc sống canh

Trang 3

tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan thay

đổi thế nào ?

+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ

rừng bảo vệ dòng nước ?

+ Cây thảo quả mang lợi ích kinh tế gì

cho bà con Phìn Ngan ?

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

+ Em hãy nêu nội dung chính của bài ?

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

- Kết luận Ông Lìn là một người dân

tộc dao tài giỏi, không những biết cách

làm giàu cho bản thân mà còn biết làm

cho cả thôn có mức sốn khá giả Ông

Lìn là một người đã mang hạnh phúc

cho người khác Ông được chủ tịch nước

gửi thư khen ngợi

c, Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn

của bài Yêu cầu HS cả lớp theo dõi, tìm

cách đọc hay

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

đoạn 1 :

+ Treo bảng phụ có viết đoạn 1

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

tác ở Phìn Ngan đã thay đổi : đồng bào không làm nương như trước mà chuyển sang trồng lúa nước, không làm nương nên không còn phá rừng Đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn họ đói

+ Ông Lìn đã lặn lội đến các xã bạn học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng

- Cây thảo quả mang lợi ích kinh tế lớn cho bà con : nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu mấy chục triệu đồng, nhà ông Phìn mỗi năm thu hai trăm triệu

+ Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắng được đói ngèo, lạc hậu phải có quyết tâm cao và tinh thần vượt khó

+ Câu chuyện giúp em hiểu muốn có cuộc sống ấm no, hạnh phúc con người phải dám nghĩ dám làm

+ Bài văn ca ngợi ông Phìn dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay

đổi cuộc sống cho cả thôn

- 2 HS nhắc lại nội dung của bài, HS cả lớp ghi vào vở

- Lắng nghe

- Đọc và tìm cách đọc hay

+ Theo dõi GV đọc mẫu + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc bài cho nhau nghe

Khách đến xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai không khỏi ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao Dân bản gọi dòng mương ấy

là con nước ông Lìn Để thay đổi tập quán trồng lúa nương, ông Phàn Phù Lìn, người dân ở thôn Phìn Ngan đã lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước Nhưng tìm

được nguồn nước rồi, mọi người không tin có thể dẫn nước về Ông cùng vợ con đào

Trang 4

suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn, trồng một hét ta lúa nước để bà con tin Rồi ông vận động mọi người cùng mở rộng con mương, vỡ thêm đất hoang trồng lúa.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét cho điểm HS

3 Củng cố - dặn dò

- Bài văn có ý nghĩa như thế nào ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học và soạn bài Ca dao

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Học

sinh đọc tốt

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

Toán: ( Tiết 81)

luyện tập chung

I Mục tiêu

Giúp HS :

- Củng cố kĩ năng thực hịên các phép tính cộng, trừ, chia với các số thập phân

- Củng cố kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trước

- GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán

hôm nay chúng ta làm các bài toán luyện

tập về các phép tính cộng, trừ, chia với

các số thập phân, giải bài toán liên quan

đến tỉ số phần trăm

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng cả về cách đặt tính lẫn kết quả

tính

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV cho HS đọc đề bài và làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS nhận xét, HS lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- Kết quả đúng là :

a, 216,72 : 42 = 5,16

b, 1 : 12.5 = 0,08

c, 109,98 : 42,3 = 2,6

- 2 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bài

Trang 5

+ Trước khi làm bài cũng có thể hỏi về

thứ tự thực hiện các phép tính trong từng

biểu thức

- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Gọi HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS khá tự làm bài, sau đó

đi hướng dẫn HS kém làm bài

Các câu hỏi hướng dẫn :

+ Số dân tăng thêm từ cuối năm 2000

đến cuối năm 2001 là bao nhiêu người ?

+ Tỉ số phần trăm tăng thêm là tỉ số

phần trăm của các số nào ?

+ Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002

tăng thêm bao nhiêu người ?

+ Cuối năm 2002 số dân của phường đó

là bao nhiêu người ?

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau

đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

- Gọi HS đọc đề bài toán

- GV cho HS tự làm bài và báo kết quả

bài làm trước lớp

- GV yêu cầu HS giải thích vì sao chọn

đáp án C ?

- GV nhận xét cho điểm HS ?

3 Củng cố dặn dò

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

vào vở bài tập

a, (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2

= 50,6 2,3 + 43,68

= 22 + 43,68

= 65,68

b, 8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,345 : 2

= 8,16 : 4,8 - 0,1725

= 1,7 - 0,1735

= 1,5275

- 1 HS nhận xét, HS lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- 1 HS đọc đề toán, HS cả lớp đọc thầm

đề bài trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

a, Từ cuối năm 2000 đến cuối năm

2001 số người tăng thêm là :

15875 - 15625 = 250 (người)

Tỉ số phần trăm số dântăng thêm là :

250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%

b, Từ cuối năm 2001 đến cuối năm

2002 số người tăng thêm là :

15875 x 1,6 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó

là :

15875 + 254 = 16129 (người)

Đáp số : a, 1,6%

b, 16129 người

- HS cả lớp theo dõi bài chữa của GV sau đó tự kiểm tra bài của mình

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- HS làm bài và trả lời : Khoanh và C

- HS nêu : Vì 7% của số tiền là 70 000 nên để tính số tiền ta phải thực hiện :

70 000 x 100 : 7

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau bài sau

Trang 6

và chuẩn bị bài sau

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Học sinh thực hành tốt.

Khoa học:

ôn và kiểm tra học kì i

I) Mục tiêu

Giúp học sinh cố kiến thức:

- Bệnh lây truyền và một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến vệ sinh cá nhân

- đặc điểm và công dụng của một số vật liệu đã học

II) Đồ dùng dạy-học

- phiếu học tập theo nhóm.

- Hình minh hoạ trang 68 SGK.

- Bảng gài để chơi “ô chữ kì diệu”.

III) Các hoạt động dạy-học chủ yếu

hoạt động khởi động -Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng

trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm từng học sinh

-Giới thiệu: Bài học hôm nay có cũng

cố lại cho các em kiến thức cơ bản về con

người và sức khoẻ; Đặc điểm và công

dụng của một số vật liệu thường dùng

-2 HS lần lượt lên bảng và trả lời các câu hỏi sau:

+) HS 1: Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên? +) Hs 2: nêu một số đặc đỉêm và công dụng của tơ sợi nhân tạo?

-Lắng nghe

Hoạt động 1: con đường lây truyền một số bệnh

-Yêu cầu học sinh cùng cặp đọc câu hỏi

trang 68 SGk, trao đổi, thảo luận, trả lời

câu hỏi

-Trong các bệnh: Sốt xuất huyết, sốt rét,

viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào

lây cả qua đường sinh sản và đường máu?

- Gọi học sinh phát biểu, học sinh khác

bổ sung ý kiến (nếu có)

- GV lần lượt nêu các câu hỏi và học

sinh trả lời

+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua

những con đường nào?

+ Bệnh sốt xuất rét lây truyền qua

những con đường nào?

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

và trả lời câu hỏi

-1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời

- Đáp án bệnh AIDS

- Tiếp nối nhau trả lời

- Bệnh sốt xuất huyết truyền qua động vật trung gian là muỗi vằn, muỗi vằn hút máu của người bệnh rồi truyền virus sang người lành

- Bệnh sốt rét lây truyền qua động vật trung gian là muỗi a-nô-phen Kí sinh trùng gây bệnh có trong máu người bệnh Muỗi hút máu có kí sinh trùng trong máu người bệnh rồi truyền sang người lành

Trang 7

+ Bệnh viêm não lây truyền qua con

đường nào?

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con

đường nào?

- Kết luận: Trong số các bệnh mà

chúng ta đã tìm hiểu, bệnh AIDS được

coi là đại dịch, bệnh AIDS lây cả đường

sinh dục và đường máu Chúng ta phải

làm gì để phòng tránh được bệnh đó? Các

em cùng quan sát các hình minh hoạ

trang 68 SGK và nêu biện pháp phòng

tránh một số bệnh: Sốt xuất huyết, sốt rét,

viêm gan A, viêm não

- Bệnh viêm não lây truyền qua động vật trung gian là muỗi Vi rút mang vi rút

có chứa bệnh viêm não từ gia súc, chim, chuột, khỉ…muỗi hút máu các con vật bị bệnh và truyền vi rút gây bệnh sang người

- Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hoá Vi rút viêm gan A được thải qua phân người bệnh Phân có thể dính vào chân, tay, quần áo nhiễm vào nước và bị các động vật sống dưới nước ăn, có thể lây qua một số súc vật….từ những nguồn

đó có thể lây qua người lành

-Lắng nghe

Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

như sau:

+ Yêu cầu HS: Quan sát hình minh hoạ

và cho biết:

 Hình minh hoạ chỉ dẫn điều gì?

 Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?

- Gọi HS trình bày ý kiến, yêu cầu các

HS khác bổ sung ý kiến

- Nhận xét, khen ngợi

- 4 HS thành một nhóm, bầu nhóm trưởng

- HS trình bày kết quả.Nêu ý kiến

Hình 1: Nên mắc màn khi đi ngủ Ngủ màn để tránh bị muỗi đốt, phòng tránh

được bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não Vì những bệnh đó lây do muỗi đốt người bệnh hoặc động vật mang bệnh rồi đốt người lành và truyền vi rút, kí sinh trùng gây bệnh sang cho người lành

Hình 2: Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiện Làm như vậy

để phòng bệnh viêm gan A Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hoá Bàn tay bẩn có nhiều mầm bệnh nếu cầm vào thức ăn sẽ trực tiếp đưa mầm bệnh vào miệng

Hình 3: Uống nước đã đun sôi để nguội, làm như vậy để phòng bệnh viêm gan A

Vì trong nước lã ( chưa đun sôi) có thể chứa mầm bệnh viêm gan A, màm bệnh bị tiêu diệt trong nước sôi

Hình 4: Ăn chín, làm như vậy để phòng bệnh viêm gan A vì trong thức ăn sống

hoặc thức ăn ôi thiu có chứa rất nhiều mầm bệnh

Trang 8

Hỏi: Thực hiện rửa tay trước khi ăn và

sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống sôi

còn phòng tránh một số bệnh nào nữa?

- Kết luận: Để phòng tránh một số

bệnh thông thường cách tốt nhất là

chúng ta nên giữ vệ sinh môi trường

xung quanh, giữ vệ sinh cá nhân thật

tốt, mắc màn khi đi ngủ và thực hiện ăn

chín uống sôi

Hoạt động 3: Đặc điểm, công dụng

của một số vật liệu

- Tổ chức cho HS hoạt động trong

nhóm, yêu cầu HS trao đổi, thảo luận

làm phần thực hành trang 69 SGK vào

phiếu

- Gọi 1 nhóm HS trình bày kết quả

thảo luận, yêu cầu các nhóm khác bổ

sung ý kiến

- Nhận xét kết luận phiếu đúng

- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến VD: giun sán; ỉa chảy; tả lị; thương hàn

- Lắng nghe

- HS hoạt động theo nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng:

+ Kể tên các vật liệu đã học

+ Nhớ lại đặc điểm và công dụng của từng vật liệu

+ Hoàn thành phiếu

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

Phiếu học tập Bài: Ôn tập

Nhóm:

1)Chọn 3 vật liệu đã học và hoàn thành bảng sau:

S

TT

Tên vật

liệu

Đặc điểm/ Tính chất Công dụng

1

2

3

2) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

2.1 Để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tàu hoả người ta sử dụng vật liệu nào?

a) Nhôm b) Đồng c) Thép d) Gang

2.2 Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà người ta sử dụng vật liệu nào?

a) Gạch b) Ngói c) Thuỷ tinh

2.3.Để sản xuất xi- măng, tạc tượng người ta sử dụng vật liệu nào?

a) Đồng b) Sắt c) Đá vôi d) Nhôm

2.4 Để dệt thành vải may quần áo, chăn, màn người ta sử dụng vật liệu nào?

a) Tơ sợi b) Cao su c) Chất dẻo

- GV gọi các nhóm trình bày kết quả - HS trình bày kết quả của nhóm mình

Hoạt động 4

Trò chơi: Ô chữ kì diệu

Cách tiến hành:

- GV treo bảng gài có ghi sẵn các ô chữ có đánh dấu theo thứ tự từ 1 đến 10

Trang 9

- Chọn 1 HS dẫn chương trình.

- Mỗi tổ cử 1 HS tham gia chơi

- Người dẫn chương trình cho người chơi bốc thăm chọn vị trí

- Người chơi được quyền chọn ô chữ Trả lời đúng được 10 điểm, sai mất lượt chơi Nếu ô chữ nào người chơi không giải được, quyền giải thuộc về học sinh dưới lớp

- Nhận xét, tổng kết số điểm

Đáp án:

1 Sự thụ tinh 2 Bào thai ( Thai nhi) 3 Dậy thì

4.Vị thành niên 5 Trưởng thành 6 Già

7 Sốt rét 8 Sốt xuất huyết 9 Viêm não 10 Viêm gan A

Hoạt động kết thúc

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức đã học, chuẩn bị bài tốt cho bài kiểm tra

Đạo đức:

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Giúp HS hiểu:

- Trong cuộc sống và công việc, chúng ta cần phải hợp tác với nhau.Việc hợp tác sẽ giúp công diễn ra thuận lợi, đạt kết quả tốt, mọi người phát huy được khả năng của mình Nếu không hợp tác, công việc có thể gặp nhiều khó khăn, không đạt kết quả tốt

- Hợp tác với người xung quanh là biết chia sẻ công việc, biết phân công chịu trách nhiệm về công việc và phối hợp để thực hiện công việc

2 Thái độ

- Sẵn sàng hợp tác chia sẽ công việc với người khác

- Chan hoà, vui vẻ, đoàn kết phối hợp với những người xung quanh

-Đồng tình, ủng hộ những biểu hiện hợp tác, không đồg tình, nhắc nhở các bạn không hợp tác trong công việc

3 Hành vi

- Biết chia sẻ, phối hợp, hợp tác với những người xung quanh trong công việc

- Nhắc nhở, động viên các bạn cùng hợp tác đẻ công việc đạt kết quả tốt

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh như SGK, phóng to

- Bảng phụ

- Phiếu bài tập

- Bảng nhóm, bút dạ

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động1: Đánh giá việc làm

-Treo bảng phụ có ghi 5 việc làm -HS theo dõi

Trang 10

cầnđánh giá.

-Yêu cầu học sinh làm việc làm theo

nhóm cặp đôi Thảo luận và co biết việc

làm nào của các bạn có sự hợp tác với

nhau

a Tình huống a bài 3 trang 26 sgk

b Tình huống b bài 3 trang 27 sgk

-Các nhóm học sinh làm việc theo các tình huống đưa ra trên bảng

c An, Hoa và Bình được giao nhiệm vụ sưu tầm tranh ảnh chủ đề Việt Nam

Nhưng khi đó Hoa bị omnên phải nghỉ Khi Hoa hỏi An việc phải làm

An trả lời qua loa rồi bỏ đi

d Tổ 1 hôm nay phải làm việc nhóm để chuẩn bị trang phục cho buổi biểu diễn văn nghệ,

khi cả tổ đang bàn về các vật liệu thì Minh có vẻ không thích ngồi bàn, không có ý kiến với các bạn

e Mai được cả tổ cử sang giúp các bạn giải bài toán khó,

Mai vui vẻ trả lời câu hỏi của các bạn và lắng nghe ý kiến của các bạn rồi góp ý -Yêu cầu học sinh đọc lại từng tình

huống và yêu cầu học sinh trả lời

-Yêu cầu học sinh trả lời: Vậy công việc

chúng ta cần làm việc thế nào? làm việc

hợp tác có tác dụng?

-1 HS đọc tình huống, sau đó đại diện các cặp trả lời (lần lượt cho đến hết các tình huống)

- Kết quả việc làm trong tình huống a, e thể hiện sự hợp tác với nhau trong công việc Việc làm trong tình huống b,c ,d thể hiện sự chưa hợp tác

-2 HS trả lời

Hoạt động 2: Trình bày kết quả thực hành

-Yêu cầu học sinh đưa ra kết quả bài

thực hành được giao tiết trước (kết quả

làm bài tập số 5)

-GV đưa ra trên bảng tổ hợp

-HS thực hiện

-Hs lần lượt đưa ra các câu trả lời để giáo viên ghi ý kiến vào bảng, sau đó học sinh nhận xét, góp ý kiến

Cộng việc chung Người hợp tác Cách hợp tác

Trang trí nhà để

đón tết

Anh, chị Phân công mỗi người một số việc

vừa sức và cùng nhau làm các việc nặng

Trồng cây ở khu

phố và vệ sinh ngõ

xóm

Các bạn cùng khu phố Các bạn cùng ngõ

Giúp nhau trồng cây giúp nhau làm việc

-GV nhận xét một số công việc và nhận

xét xem học sinh có thực sự hợp tác tốt

chưa

-HS lắng nghe

Hoạt động 3: thảo luận xử lý tình huống

-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

+) Yêu cầu học sinh thảo luận để sử lý

tình huống trong bài tập 4 trang 27 SGK

và ghi kết quả

+) HS làm việc theo nhóm trao đổi để sử

lý tình huống và ghi vào trả lời của mỗi nhóm

Chẳng hạn:

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w