- Gọi HS trả lời trước lớp Kết luận: Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao đồi núi, có chỗ bằng phẳng đồng bằng, cao nguyên, có những dòng nước chảy sông, suối và có những chỗ chứa nước ao, hồ, [r]
Trang 1Tuần 34
Thứ hai ngày 9 tháng 5 năm 2011
Tập đọc – Kể chuyện:
Sự tích chú cuội cung trăng
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu các từ được chú giải ở cuối bài Hiểu nội dung bài: Câu chuyện
ca ngợi tình thủy chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội.Giải thích các hiện tượng thiên nhiên (hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những đêm rằm và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người.)
2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Biết dựa vào các gợi ý trong SGK để kể lại
từng đoạn, cả câu chuyện một cách tự nhiên
3.Thái độ: Giáo dục HS tình yêu thương con người.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh minh họa trong SGK
- HS :
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
“ Mặt trời xanh của tôi” Trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b Luyện đọc:
* Đọc toàn bài
- Thể hiện giọng đọc phù hợp với mỗi
đoạn
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu trước lớp
- Quan sát, sửa cho những em đọc sai
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn cách đọc ngắt, nghỉ, nhấn
giọng đúng
- Đọc theo nhóm 3
- Thi đọc giữa các nhóm
- Thi toàn bài
- Đọc đồng thanh toàn bài
c Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra
cây thuốc quý?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 2 em đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc câu
- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn trước lớp
- Nêu cách đọc
- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn
- Đọc bài theo nhóm 3
- 2 nhóm thi đọc
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh toàn bài
- 1 em đọc đoạn 1, lớp đọc thầm + Chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý là
do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc
Trang 2+ Câu 2: Chú Cuội dùng cây thuốc vào
việc gì?
+ Thuật lại việc đã xảy ra với vợ chú
Cuội?
+ Câu 3: Vì sao chú Cuội sống trên cung
trăng?
+ Câu 4: Em tưởng tượng chú Cuội sống
trên cung trăng như thế nào?
- Nhận xét
- Câu chuyện nói lên điều gì?
*ý chính: Câu chuyện nói lên tình nghĩa
thủy chung , tấm lòng nhân hậu của chú
cuội đồng thời giải thích các hiện tượng
thiên nhiên và ước mơ bay lên cung
trăng của con người
c Luyện đọc lại:
- Gọi HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nhận xét
Kể chuyện
1 Nêu nhiệm vụ: Dựa vào gợi ý trong
SGK kể lại từng đoạn câu chuyện “ Sự
tích chú Cuội cung trăng”
2 Hướng dẫn kể chuyện
- Cho HS giỏi nhìn vào gợi ý kể mẫu
đoạn 1
- Cho HS kể chuyện theo nhóm 3
- Thi kể chuyện : Gọi HS thi kể từng
đoạn câu chuyện trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những HS kể tốt
4.Củng cố:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện
- Đọc thầm đoạn 2 + Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người trong đó có con gái của một phú ông
được phú ông gả cho
+ Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn kông tỉnh lại nên Cuội nặn bộ óc bằng đất sét rồi mới rịt lá
thuốc,vợ cuội sống lại nhưng từ đó lại mắc chứng hay quên
- Đọc đoạn 3, kết hợp quan sát tranh trong SGK
+ Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn đem nước giải tưới cho cây thuốc , khiến cây lững thững bay lên trời., Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới túm rễ cây, cây thuốc cứ bay lên đưa Cuội lên tận cung trăng
+ Đọc các ý và lựa chọn ý đúng
- Nêu ý chính
- 2 em đọc ý chính
- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
- 1 em đọc lại toàn bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 em giỏi kể đoạn 1
- Nhận xét
- Kể chuyện theo nhóm 3
- Thi kể chuyện trước lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
Trang 3- Thực hiện ở nhà.
Toán:
ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000(Tiết 3) I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Tiếp tục củng cố về cộng, trừ, nhân chia các số trong phạm vi
100 000 trong đó có trường hợp cộng nhiều số
Củng cố về giải toán bằng hai phép tính
2.Kĩ năng: Vận dụng làm tốt các bài tập.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV:
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
b.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- Hướng dẫn HS cách nhẩm sau đó cho
nêu miệng kết quả và so sánh kết quả
tính của từng cặp biểu thức
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Cho HS nêu yêu cầu, tự làm bài
- Hát
- 2 em lên bảng làm bài
- Nhận xét
1999 + x = 2005 x X 2 = 3998
x = 2005 – 1999 x = 3998 : 2
x = 6 x = 1999
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nêu cách làm bài
- Nối tiếp nêu miệng kết quả
- Nhận xét, so sánh kết quả của từng cặp biểu thức
3000 + 2000 x 2 = 7000 ( 3000 + 2000) x 2 = 10000
14000 – 8000 : 2 =10000 (14000 – 8000) : 2 = 3000
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài ra bảng con
- Lần lượt lên bảng chữa bài
998 + 5002 3058 x6 8000 - 25 5749 x 4
+ 5002 x 6 - 25 x 4
Trang 4Bài 3: Đọc bài và nêu tóm tắt
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà làm bài 4
- Đọc bài toán
- Nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài
Bài giải:
Số lít dầu đã bán là:
6450 : 3 = 2150( lít)
Số lít dầu còn lại là:
6450 – 2150 = 4300(lít) Đáp số : 4300 lít dầu
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thứ ba ngày 10 tháng 5 năm 2011
Toán:
ôn tập về đại lượng
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố về các đơn vị đo của các đơn vị đo đại lượng đã học.
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm toán với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã
học
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Hình vẽ bài tập 2,3 SGK
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập
Đặt tính rồi tính
Kết quả: a, 18336 b, 22996
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 2 em lên bảng làm bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng
- Phát biểu
7 m 3 cm = 703 cm
Trang 5Bài 2: Quan sát hình vẽ SGK rồi trả lời
câu hỏi
- Cho HS quan sát hình vẽ , thực hiện
các phép tính sau đó trả lời câu hỏi của
từng ý
Bài 3: Yêu cầu HS quan sát tranh trong
SGK Trả lời
Bài 4:
- Cho HS đọc yêu cầu, tóm tắt và tự giải
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
A 73 cm B 703 cm
C 730 cm D 7003 cm
- Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi
a 200 g + 100 g = 300 g KL: Quả cam cân nặng 300 g
b 500 g + 200 g = 700 g KL: Quả đu đủ cân nặng 700 g c.700 g – 300 g = 400 g KL: Quả đu đủ nặng hơn quả cam
400 g + Lan đi từ nhà lúc 7 giờ kém 5 phút ( vì
đồng hồ thứ nhất kim phút chỉ số 11, kim giờ chỉ số 7)
+ Lan đến trường lúc 7 giờ 10 phút (vì
đồng hồ thứ hai kim phút chỉ số 2, kim giờ chỉ số 7)
- 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm
- Làm bài vào vở, 1em lên bảng làm bài
Bài giải:
Số tiền Bình có là:
2000 x 2 = 4000 (đồng)
Số tiền Bình còn lại là:
4000 – 2700 = 1300( đồng) Đáp số: 1300 đồng
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Chính tả ( Nghe – Viết ) :
thì thầm
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nghe - Viết chính xác, trình bày đúng bài thơ “Thì thầm” Viết
đúng tên một số nước Đông Nam á Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr
2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ, cỡ chữ.
3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 62.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết ra
giấy nháp 4 từ có tiếng bắt đầu bằng s/x
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hướng dẫn viết chính tả:
* Hướng dẫn chuẩn bị
- Đọc bài thơ
- Gọi HS đọc lại bài
+ Bài thơ cho ta thấy các con vật, sự vật
nói chuyện với nhau, đó là những sự vật,
con vật nào?
- Hướng dẫn nhận xét chính tả (trình bày
bài thơ cách lề 3 ô, các chữ đầu dòng
phải viết hoa, để cách 1 dòng phân cách
2 khổ thơ.)
- Yêu cầu đọc thầm bài thơ, viết các
tiếng dễ viết sai ra nháp
* Đọc cho viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
- Chấm 5 bài, nhận xét từng bài
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 2: Đọc và viết tên một số nước
Đông Nam á
- Yêu cầu đọc và viết tên các nước trong
khu vực Đông Nam á
Bài 3a: Điền vào chỗ trống ch/tr?
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết ra giấy nháp
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- 2 em đọc bài + Gió thì thầm với lá, lá thì thầm với cây, hoa thì thầm với ong bướm, trời thì thầm với sao, sao trời tưởng im lặng nhưng cũng thì thầm với nhau
- Đọc thầm bài thơ, viết ra nháp các tiếng
dễ viết sai
- Viết bài vào vở
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Đọc và viết tên các nước
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu bài 3
- Làm bài và giải đố Lưng đằng trước, bụng đằng sau Con mắt ở dưới, cái đầu ở trên
Giải đố: Cái chân
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Tự nhiên và Xã hội:
Bề mặt lục địa
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết mô tả bề mặt của lục địa.
2.Kĩ năng: Nhận biết được suối, sông , hồ.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Các hình trong SGK, tranh, ảnh suối, sông, hồ
Trang 7- HS : SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy kể tên 6 châu lục và 4 đại dương trên thế giới
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
b.Nội dung:
* Hoạt động 1:
+ Mục tiêu: Biết mô tả bề mặt lục địa
- Yêu cầu quan sát hình 1 trong SGK trang 128 và trả
lời câu hỏi trong phiếu bài tập
- Gọi HS trả lời trước lớp
Kết luận: Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao (đồi núi), có
chỗ bằng phẳng (đồng bằng, cao nguyên), có những
dòng nước chảy (sông, suối) và có những chỗ chứa
nước (ao, hồ, …),…
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
+ Mục tiêu:Nhận biết được suối, sông, hồ
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 các câu hỏi gợi
ý trong phiếu bài tập
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận
Kết luận: Nước theo những khe chảy ra thành suối,
thành sông rồi chảy ra biển hoặc đọng lại những chỗ
trũng tạo thành hồ
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
+ Mục tiêu: Củng cố các biểu tượng về suối, sông,
hồ
- Yêu cầu liên hệ thực tế ở địa phương để nêu tên
một số con sông, suối, hồ
- Cho HS quan sát tranh ảnh về các con sông suối ở
nước ta
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- Hát
- 2 em trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát hình 1 trong SGK, trả lời câu hỏi trong phiếu
- Trình bày trước lớp
- Lắng nghe
- Thảo luận theo nhóm theo các câu hỏi gợi ý trong phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
- 2 em đọc phần kết luận
- Liên hệ thực tế kể tên các con sông, suối, mà em biết
- Quan sát tranh ảnh về các con sông suối trên đất nước ta
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thủ công:
ôn tập chương III và chương IV
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố cho HS cách đan nan ( chương III) và cách làm đồ chơi
(chương IV)
2.Kĩ năng: Vận dụng làm tốt một số sản phẩm.
Trang 83.Thái độ: Có ý thức tự giác tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh quy trình, một số sản phẩm mẫu
- HS : Giấy thủ công, kéo, hồ dán
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Nhắc lại quy trình làm quạt giấy tròn
- Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hướng dẫn ôn tập:
* Ôn tập chương III: Đan nan
- Yêu cầu HS nhắc lại các bài đan nan
- Cho HS quan sát một số mẫu đan nong mốt, đan
nong đôi
* Ôn tập chương IV: Làm đồ chơi
- Yêu cầu HS nhắc lại những bài đã học trong
chương IV
- Cho quan sát mẫu lọ hoa, đồng hồ Quạt giấy tròn
c.Thực hành:
- Cho nhắc lại quy trình đan nong mốt, đan nong đôi
và thực hành đan nong mốt và đan nong đôi
- Gắn tranh quy trình lên bảng cho HS quan sát và
thực hành đan tấm đan nong mốt và nong đôi
- Cho HS nhắc lại quy trình làm lọ hoa, đồng hồ,
quạt giấy tròn
- Gắn tranh quy trình lên bảng, cho quan sát và thực
hành
- Quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng
d.Trưng bày sản phẩm:
- Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm
- Cho HS nhận xét, bình chọn những em có sản phẩm
đẹp
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà thực hành đan nan và làm đồ chơi
đã học
- Hát
- 2 em nhắc lại quy trình làm quạt giấy tròn
- Lắng nghe
- Nhắc lại các bài đan nan đã học
+ Đan nong mốt + Đan nong đôi
- Quan sát một số sản phẩm
đan nan
- Nhắc lại các bài làm đồ chơi + Làm lọ hoa gắn tường + Làm đồng hồ để bàn + Làm quạt giấy tròn
- Quan sát mẫu
- Thực hành theo nhóm 4
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Đạo đức:
Trang 9Thực hành cuối kì II và cuối năm
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố cho HS kiến thức đã học cuối kì II.
2.Kĩ năng: Ôn vận dụng kiến thức đã học.
3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy- học:
- GV:
- HS :
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b Nội dung:
- Nêu tên các bài học từ bài 29 đến 31
- Chia lớp thành 6 nhóm giao nhiệm vụ
nhóm
- Kể những việc làm qua bài học
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- Hát
- Lắng nghe
- Lần lượt trả lời miệng + Bài 19 - 20 Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế
+ Bài 21 - 22 Tôn trọng khách nước ngoài + Bài 23 - 24 Tôn trọng đám tang
+ Bài 25 - 26 Tôn trọng thư từ và tài sản của người khác
+ Bài 27 - 28 Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
+ Bài 29 – 30 Chăm sóc cây trồng vật nuôi
- Cử nhóm trưởng
- Thảo luận trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thứ tư ngày 11 tháng 5 năm 2011
Toán:
ôn tập về hình học
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố cho HS về góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng Củng cố
về tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông
2.Kĩ năng: Vận dụng làm tốt các bài tập.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Hình vẽ bài tập 1
- HS : SGK
Trang 10III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức:Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập 4(trang
173)
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
b.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Gắn hình vẽ bài tập 1 lên bảng
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, nội dung
bài tập bài tập
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi
- Mời đại diện các nhóm trình bày
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài toán, nêu
yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài ra giấy nháp
Bài 3: Gọi HS đọc bài toán, nêu yêu
cầu bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi
hình chữ nhật
Bài 4:
- Cho HS đọc yêu cầu và tự làm bài
4.Củng cố - Dặn dò:
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 1 em lên bảng làm bài tập 4
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát hình vẽ trên bảng
- Nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
a Chỉ ra được 7 góc vuông trên hình vẽ
b Trung điểm của đoạn thẳng AB là M vì
MA = MB Trung điểm của đoạn thẳng ED
là N vì NE = ND I là trung điểm của đoạn thẳng AE, vì IA = IE
K là trung điểm của đoạn thẳng MN, vì KM = KN
- Đọc bài toán, nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài ra giấy nháp
- 1 em lên bảng làm bài
Bài giải:
Chu vi hình tam giác ABC là:
35 + 26 + 40 = 101(cm) Đáp số: 101 cm
- Đọc thầm bài toán
- Nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật
- Làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm bài
Bài giải:
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: (125 + 68) x 2 = 386(m) Đáp số: 386 m
- Tự đọc bài toán, suy nghĩ và làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài
Bài giải:
Chu vi hình chữ nhật là:
(60 + 40) : 2 = 200(m) Cạnh hình vuông là:
200 : 4 = 50(m) Đáp số: 50 m