Đoạn văn có thể bắt đầu bằng một câu “mở đoạn” để dẫn dắt người đọc hoặc trả lời thẳng vào câu hỏi chính; tiếp đó, cầnnêu rõ các ý theo yêu cầu của đề bài; cuối cùng, có htể “kết đoạn” b[r]
Trang 1DạY CảM THụ VĂN HọC CHO HọC SINH TIểU HọC
I Thế nào là cảm thụ văn học?
Cảm thụ văn học là sự cảm nhận những giá trị nổi bật, những điều sâu sắc, tế nhị và đẹp
đẽ của văn học thể hiện trong tác phẩm (cuốn truyện, bài văn, bài thơ ) hay một bộ phận của tác phẩm (đoạn văn , đoạn thơ thậm chí một từ ngữ có giá trị trong câu văn, câu thơ) / vậy, cảm thụ văn học có nghĩa là khi đọc (nghe) một câu chuyện, một bài thơ ta không
những hiểu mà còn phải xúc cảm, /9 /: và thật sự gần gũi, “nhập thân” với những gì
đã đọc
tiếp xúc với thơ văn; chịu khó tích lũy vốn hiểu biết về thực tế cuộc sống và văn học; nắm vững kiến thức cơ bản về tiếng Việt phục vụ cho cảm thụ văn học
II Cách viết một đoạn bài cảm thụ văn học:
a Đọc kỹ đề bài, nắm chắc yêu cầu của bài tập (phải trả lời *+ điều gì? Cần nêu bật
*+ ý gì? )
cầu cụ thê của bài tập để tìm hiểu, ví dụ: cách dùng từ đặt câu; cách dùng hình ảnh, chi tiết; cách sử dụng biện pháp nghệ thuật quen thuộc * so sánh, nhân hóa, điệp ngữ đã giúp em cảm nhận *+ nội dung, ý nghĩa gì đẹp đẽ, sâu sắc).
c Viết đoạn văn về cảm thụ văn học (khoảng 5-7 dòng) /? vào yêu cầu của đề bài
(Đoạn văn có thể bắt đầu bằng một câu “mở đoạn” để dẫn dắt *) đọc hoặc trả lời
thẳng vào câu hỏi chính; tiếp đó, cầnnêu rõ các ý theo yêu cầu của đề bài; cuối cùng,
có htể “kết đoạn” bằng một câu ngắn gọn để “gói” lại nội dung cảm thu)
năng lực cảm thụ văn học tốt để phát hiện biết bao điều đáng quý trong văn học và cuộc sống của chúng ta
III Một số bài tậo tham khảo:
Đề 1: Trong bài Dừa ơi! (Tiếng Việt5 , tập một), nhà thơ Lê Anh Xuân có viết:
“Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng
Rễ dừa cắm sâu vào lòng đât, [* dân làng bám chặt quê *.”
Trang 2Em hãy cho biết: hình ảnh cây dừa trong đoạn thơ trênnói lên những điều gì đẹp đẽ về /Y dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ?
BàI LàM:
Trong khổ thơ trên (trích trong bài Dừa ơi) của nhà thơ Lê Anh Xuân, ta thấy tác giả /
tự hào trong chiến đấu của /Y dân miền Nam Đồng thời tác giả cũng muốn nói lên phẩm gắn bó chặt chẽ với mảnh đất quê /3 mình của /Y dân miền Nam trong cuộc kháng
Đề 2: Tả cảnh đẹp Sa Pa, nhà văn Nguyễn Phan Hách đã viết:
“Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn *% tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.”
L*) đi Sa Pa- Tiếng Việt 4, tập một, 1995)
Em có nhận xét gì về cách dùng từ, đặt câu ở đoạn văn trên? Nêu tác dụng của cách dùng từ, đặt câu đó
BàI LàM:
Nguyễn Phan Hách Tác giả đã khéo léo sử dụng biện pháp nghệ thuật đảo ngữ để nhấn
mạnh, để làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của cảnh sắc thiên nhiên và thời tiết ở Sa Pa Đồng thời
chóng của thời tiết ở Sa Pa Sự thay đổi nhanh chóng đến mức bất ngờ ấy khiến /Y đọc / lạc vàc một tiên cảnh vậy
Đề 3: Trong bài Bóc lịch (Tiếng Việt 2, tập hai., 1995) nhà thơ Bế Kiến Quốc có viết:
“Ngày hôm qua ở lại Trong vở hồng của con
Con học hành chăm chỉ
Là ngày qua vẫn còn ”
Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua đoạn thơ trên?
BàI LàM:
Trong đoạn thơ trên, nhà thơ Bế Kiến Quốc / muốn nói với chúng ta rằng: Ta học
do chính những kiến thức mà ngày đêm ta miệt mài học tập Bởi vậy có thể nói: Ngày hôm
Trang 3Đề 4: BóNG MÂY
Hôm nay trời nắng * nung
Mẹ em đi cấy phơi (* cả ngày
Ước gì em hóa đám mây
Em che cho mẹ suốt ngày bóng râm
(Thanh Hào)
Đọc bài thơ trên, em thấy có những nét gì đẹp về tình cảm của /Y con đối với mẹ?
BàI LàM:
Đọc bài thơ trên, ta thấy tình cảm của /Y con đối với mẹ mình thật đẹp đẽ và thật
đỡ vất vả trong công việc: Hóa thành đám mây để che cho mẹ suốt ngày bóng râm, giúp mẹ làm việc trên đồng mát mẻ, khỏi bị nắng nóng Đó là một tình /3 vừa sâu sắc, vừa cụ thể
và thiết thực của /Y con đối với mẹ
Đề 5: Trong bài Vàm Cỏ Đông (Tiếng Việt 3, tập một), nhà thơ Hoài Vũ có viết:
“Đây con sông * dòng sữa mẹ [*a về xanh ruộng lúa, *) cây
Và ăm ắp * lòng *) mẹ Chở tình * trang trải đêm ngày.”
thế nào?
BàI LàM:
Nếu / ai cũng có một dòng sông thì chắc sẽ chạnh lòng /3 nhớ khi đọc bài thơ
“Vàm Cỏ Đông” của nhà thơ Hoài Vũ Bởi dòng sông quê /3 không những là nơi nô đùa,
khu /Y bạt ngàn cây trái / chính dòng sữa ngọt ngào của mẹ nuôi M/c các con từ thửa sẵn sàng chia sẻ tấm lòng mình cho những đứa con và cho hết thảy mọi /Y4
Đề 6: Trong bài Cô giáo lớp em ( Tiếng Việt 2, tập một), nhà thơ Nguyễn Xuân Sanh có viết:
“Cô dạy em tập viết Gió *% thoảng * nhài Nắng ghé vào cửa lớp Xem chúng em học bài”
Em hãy cho biết: khổ thơ trên đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì nổi bật? Biện pháp
Trang 4BàI LàM:
tinh thần học tập rất chăm chỉ của các bạn học sinh Sự chăm chỉ, miệt mài học tập của các bạn không những làm vui lòng ông bà, cha mẹ mà còn làm cho cảnh vật xung quanh (nắng) cũng muốn ngừng đùa nghịch để ghé vào cửa lớp xem các bạn học bài
Đề 7: Trong bài Việt Nam thân yêu (Tiếng Việt 4, tập một), nhà thơ Nguyễn Đình Thi có
viết:
“Việt Nam đất *a ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn, Mây mờ che đỉnh S *) Sơn sớm chiều”
BàI LàM:
đẹp và đáng yêu, thật nên thơ và hùng vĩ Sự giàu đẹp và đáng yêu đó đựoc thể hiện qua những hình ảnh: Biển kúa mênh mông hứa hẹn một sự no đủ, cánh cò bay lả rập rờn thật
nào!
Đề 8: Kết thúc bài Tre Việt Nam (Tiếng Việt 5, tập một ), mhà thơ Nguyễn Duy viết:
“Mai sau, Mai sau, Mai sau, Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.”
Em hãy cho biết những câu thơ trên nhằm khẳng định điều gì? Cách diễn đạt của nhà thơ
có gì độc đáo, góp phần khẳng định điều đó?
BàI LàM:
Những câu thơ kết thúc bài “Tre Việt Nam” của nhà thơ Nguyễn Duy nhằm khẳng định
một màu xanh vĩnh cửu của tre Việt Nam, sức sống bất diệt của con /Y Việt Nam, truyền thống cao đẹp của con /Y Việt Nam Nhà thơ đã khéo léo thay đổi cách ngắt nhịp, ngắt
dòng và điệp ngữ ‘’ mai sau” góp phần gợi cảm xúc về thời gian và không gian / mở ra vô
tận tạo bao ý thơ âm vang, bay bổng và đem đến cho /Y đọc những liên /9 thật phong
màu / tre xanh) tạo những nét nghĩa đa dạng, phong phú và khẳng định sự /Y tồn của
màu sắc, của sức sống dân tộc
Đề 9: Trong bài Về thăm nhà Bác (Tiếng Việt 5, tập một ), nhà thơ Nguyễn Đức Mậu viết:
Trang 5“Ngôi nhà thuở Bác thiếu thời nghiêng nghiêng mái lợp bao đời nắng *%
Chiếc *) tre quá đơn sơ
Võng gai ru mát những *% nắng hè.”
BàI LàM:
Đọc đoạn thơ trên, nhà thơ Nguyễn Đức Mậu đã cho chúng ta thấy hình ảnh ngôi nhà của
/ bao nhiêu ngôi nhà khác ở làng quê Việt Nam Mái tranh nghiêng nghiêng trải bao mùa
/& nắng, chiếc /Y tre, chiếc võng gai thật mộc mạc đơn sơ Sống trongngôi nhà bình dị
những *% nắng hè) và có lẽ cũng chính nơi đó đã khởi nguồn cho những chí /? lớn lao,
vĩ đại sau này của Bác
Đề 10: Trong bài thơ Con cò, nhà thơ Chế Lan Viên có viết:
“Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con”
BàI LàM:
Đọc hai câu thơ trên, nhà thơ Chế Lan Viên cho chúng ta thấy tình yêu /3 của mẹ
đã lớn khôn, dù đã đi hết cuộc đời, sống trọn cả cuộc đời thì tình /3 của mẹ đối với con vẫn còn sống mãi, vẫn dõi theo bên con để lo lắng, để quan tâm, để giúp đỡ, tiếp sức mạnh cho con /3 lên trong cuộc sống Có thể nói: tình /3 của mẹ dành cho con là một tình
/3 bất tử
Taọp laứm vaờn :
LUYEÄN TAÄP TAÛ NGệễỉI
( Dửùng ủoaùn mụỷ baứi )
I / Muùc tieõu:
1 Cuỷng coỏ kieỏn thửực veà ủoaùn vaờn mụỷ baứi
2 Vieỏt ủửụùc moọt ủoaùn vaờn mụỷ baứi cho baứi vaờn taỷ ngửụứi theo 2 kieồu trửùc tieỏp vaứ giaựn tieỏp
II / ẹoà duứng daùy hoùc :
-Baỷng phuù vieỏt kieỏn thửực ủaừ hoùc (tửứ lụựp 4) veà 2 kieồu mụỷ baứi
-Buựt daù , 2 tụứ giaỏy khoồ to ủeồ HS laứm baứi taọp 2
-Vụỷ baứi taọp Tieỏng Vieọt 5,taọp hai
III / Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc :
Trang 6T G Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
35’
1’
34’
1) Ổn định tổ chức :
2)Kiểm tra bài cũ :
3)Bài mới :
A) Giới thiệu bài :
Cuối HK I các em đã được làm quen
với kiểu bài văn tả người Trong tiết TLV
đầu tiên của HK II , chúng ta tiếp tục
luyện tập : Dựng đoạn mở bài trong bài
văn mở bài theo 2 kiểu
* GV treo bảng phụ viết sẵn hai kiểu
mở bài
2 / Hướng dẫn HS luyện tập:
* Bài tập 1
-GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-Cho HS đọc thầm lại 2 đoạn văn và chỉ
ra sự khác nhau của 2 cách mở bài của
đoạn a và mở bài của đoạn b
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
* Bài tập 2 :
-GV cho HS đọc yêu cầu của bài và làm
bài theo các bước sau :
+Chọn đề văn để viết đoạn mở bài (
trong 4 đề đã cho , chú ý chọn đề để nói
về đối tượng mà em yêu thích, em có tình
cảm , hiểu biết về người đó )
+Viết 2 đoạn mở bài cho đề văn đã chọn
(trực tiếp và gián tiếp )
-Cho 1 số HS nói nói tên đề bài đã chọn
-Cho HS viết các đoạn mở bài GV phát
giấy cho 2 HS làm bài
-Hát
-HS lắng nghe
-HS 1 đọc phần lệnh và đoạn mở bài
a -HS 2 đoạn mở bài b và chú giải từ khó
-Lớp theo dõi SGK -HS làm việc cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến -Lớp nhận xét
-1HS đọc cả lớp đọc thầm SGK
-HS làm việc cá nhân , 2 HS làm bài trên giấy
-HS lần lượt đọc đoạn mở bài
Trang 7-Cho HS trình bày ( yêu cầu HS nói chọn
đề nào , viết mở bài kiểu nào )
-GV nhận xét ,chấm điểm
-Cho 2 HS trình bày bài làm trên giấy
-GV nhận xét bổ sung hoàn thiện cách
mở bài
4/ Củng cố dặn dò :
-HS nhắc lại kiến thức 2 kiểu mở bài tả
người
-Nhận xét tiết học
-Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn mở bài ,
xem lại kiến thức về dựng đoạn kết bài
để thực hiện trong tiết tới
-Lớp nhận xét -2 HS dán bài làm lên bảng -Lớp nhận xét , bổ sung
-HS nhắc lại -HS lắng nghe
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
( Dựng đoạn kết bài )
I / Mục tiêu :
1 Củng cố kiến thức về đoạn văn kết bài
2 Viết được một đoạn văn kết bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu : Mở rộng và không mở rộng
II / Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết kiến thức đã học (từ lớp 4) về 2 kiểu kết bài
- 2 tờ giấy khổ to để HS làm bài tập 2 , 3
III / Hoạt động dạy và học :
T G Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
4’
31’
1’
30’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Cho HS đọc lại đoạn mở bài đã học tiết
trước
3/ Bài mới :
A / Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu -ghi đề lên bảng
B/ Hướng dẫn HS luyện tập:
- Hát
- 2 HS lần lượt đọc
- HS lắng nghe
Trang 8* Bài tập 1:
- GV cho HS đọc nội dung của bài tập 1
- Cho HS đọc thầm lại 2 đoạn văn và chỉ
ra sự khác nhau của 2 cách kết bài của
đoạn a và kết bài của đoạn b
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
* Bài tập 2 :
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài và đọc
lại 4 đề văn ở bài tập 2 tiết luyện tập tả
người ( tiết dựng đoạn mở bài )
- Giúp HS hiểu được yêu cầu của đề bài
- Cho HS nêu đề bài mà em chọn
- Cho HS viết các đoạn kết bài GV phát
giấy cho 2 HS làm bài
- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhận xét ,chấm điểm
- Cho 2 HS trình bày bài làm trên giấy
- GV nhận xét ,bổ sung hoàn thiện cách
kết bài
4 / Củng cố - dặn dò :
- HS nhắc lại kiến thức 2 kiểu kết bài tả
người
- Nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn kết bài ,
chuẩn bị viết bài văn tả người
- 1 HS đọc , lớp đọc thầm
- HS đọc thầm
- HS làm việc cá nhân , HS trình bày kết quả
- Lớp nhận xét
- 1HS đọc cả lớp đọc thầm SGK
-HS lần lượt nêu -HS làm việc cá nhân 02 HS làm bài trên giấy
- HS lần lượt đọc đoạn kết bài
- Lớp nhận xét
- HS dán bài làm lên bảng
- Lớp nhận xét , bổ sung
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I / Mục tiêu :
1 Củng cố kiến thức về văn kể chuyện
2 Làm đúng bài tập thực hành , thể hiện khả năng hiểu một truyện kể ( về nhân vật , tính cách , ý nghĩa truyện )
II / Đồ dùng dạy - học :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết bài tập 1
- 3 tờ giấy khổ viết sẵn các câu hỏi trắc nghiệm bài tập 2
Trang 9III / Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
T
G
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
4’
31’
1’
30’
4’
1/ Ổnđịnh tổ chức :
2 / Kiểm tra bài cũ :
- GV chấm lại đoạn văn viết lại tả người
- GV nhận xét - ghi điểm
3 / Bài mới :
A / Giới thiệu bài :
GV giới thiệu –ghi đề lên bảng
B / Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng (
GV đưa bảng phụ viết sẵn kết quả đúng )
* Bài tập 2:
-Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 2
-Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm nội dung
bài tập , suy nghĩ , làm bài vào vởbài tập
-GV dán 3 tờ giấy khổ to đã viết các câu
hỏi trắc nghiệm
-Cho 3 HS thi làm đúng , nhanh
-GV nhận xét , chốt lại lời giải
4 / Củng cố - dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà ghi nhớ những kiến thức về văn
kể chuyện về ôn luyện Chuẩn bị cho tiết
học TLV tới ( viết bài văn kể chuyện )
bằng cách đọc trước các đề văn để chọn
-Hát -3 HS nộp vở để GV chấm
-HS lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu của đề , cả lớp đọc thầm
-HS làm bài theo nhóm -Đại diện nhóm trình bày kết quả -Lớp nhận xét
-HS 1 : Đọc phần lệnh và truyện “Ai giỏi nhất”
-HS 2 : Đọc các câu hỏi trắc nghiệm
-HS đọc thầm nội dung bài tập và làm bài
-HS theo dõi
-3 HS thi làm đúng nhanh -HS lắng nghe
-HS lắng nghe
Trang 10một đề ưa thích
ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
I / Mục tiêu :
- Củng cố hiểu biết về văn tả đồ vật : Cấu tạo của bài văn tả đồ vật , trình tự miêu tả , phép tu từ so sánh và nhân hoá được sử dụng khi miêu tả đồ vật
II / Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả đồ vật
III /Các hoạt động dạy - học :
T
G
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
3’
32’
1’
31’
1/ Ổn định tổ chức :
2 / Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra đoạn văn viết lại của tiết trả
bài của 1 số học sinh
GV nhận xét –ghi điểm
3 / Bài mới :
A / Giới thiệu bài :
GV giới thiệu –ghi đề lên bảng
B / Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc nội dung bài tập 1 và bài
văn tả Cái áo của ba , các từ ngữ được
chú giải, các câu hỏi sau bài
-GV nói thêm về nội dung bài văn
+ GV nhắc :
-Yêu cầu HS đọc thầm lại bài văn
-Tìm phần mở bài , thân bài , kết bài của
bài văn -Tìm các hình ảnh so sánh và
nhân hoá trong bài văn
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
(GV nhắc HS chú ý nói rõ bài văn mở
bài theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp , kết
bài mở rộng hay không mở rộng )
-Hát -3 HS nộp bài
-HS lắng nghe
-2 HS nối tiếp nhau đọc
- C ả lớp đọc thầm SGK
-HS làm việc cá nhân và phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét