- Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c, đúng nội dung, đúng ngữ pháp viết thành câu , rõ ràng, đủ ý Phương pháp : thực hành - Giáo viên giới thiệu : Phạm Ngũ Lão là một vị tướng gi[r]
Trang 1Tuần : 19 Thứ sáu, ngày tháng năm
Âm nhạc
( Giáo viên chuyên dạy )
Chính tả
I MỤC TIÊU
Nghe – viết đúng chính tả bài Trần Bình Trọng Biết viết đúng các tên riêng, các chữ đầu
câu trong bài Viết đúng các dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm Trình bày
bài rõ ràng sạch sẽ
Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống (phân biệt l/ n ; iêt/ iêc)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bài tập 2b chép sẵn trên bảng lớpï
VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ (4 phút)
- GV kiểm tra vở của những HS về nhà viết lại bài chính tả trong tiết học trước
- HS viết bảng con , 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau : thời tiết, thương tiếc, bàn tiệc, xiết tay.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài (1 ’ )
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả (22 ’ )
Mục tiêu :
Nghe – viết đúng chính tả bài Trần Bình Trọng Biết
viết đúng các tên riêng, các chữ đầu câu trong bài
Viết đúng các dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy, dấu
hai chấm Trình bày bài rõ ràng sạch sẽ
Cách tiến hành :
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- HS đọc chú giải các từ ngữ mới sau đoạn văn
- Giúp HS hiểu nội dung bài chính tả GV hỏi :
+ Khi giặc dụ giỗ hứa phong tước vương, Trần Bình
Trọng đã khẳng khái trả lời ra sao ?
+ Em hiểu câu nói này của Trần Bình Trọng như thế
nào ?
- Giúp HS nhận xét :
+ Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa ?
+ Câu nào được đặt trong ngoặc kép, sau dấu hai
chấm ?
+ Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
+ Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
b) GV đọc cho HS viết bài vào vởû
Gv đọc cho HS viết bài vào vở
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi sau đó 2 HS đọc lại
- Một HS đọc chú giải
+ “Ta thà là ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc.”
+ Trần Bình Trọng yêu nước, thà chết ở nước mình, không thèm sống làm tay sai cho giặc, phản bội Tổ quốc
+ HS trả lời
+ HS trả lời
+ HS trả lời
+ 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
Lop3.net
Trang 2g) Chấm bài
GV chấm từ 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về mặt nội
dung, chữ viết, cách trình bày
Hoạt động 2 : HD làm bài tập chính tả (5 ’ )
Mục tiêu :
Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống (phân
biệt l/ n ; iêt/ iêc)
Cách tiến hành :
Bài 2b
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm đoạn văn đã lựa chọn ; đọc chú giải
cuối mỗi đoạn về anh hùng Võ Thị Sáu (hoặc Phạm
Hồng Thái)
- Yêu cầu HS tự làm
- GV mở bảng phụ, mời 2 HS lên bảng thi điền nhanh
vào chỗ trống
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài
cho đúng và chuẩn bị bài sau
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV
- Các HS còn lai tự chấm bài cho mình
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS đọc thầm đoạn văn, đọc chú giải cuối mỗi đoạn
- HS dưới lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm
- Đọc lại lời giải và chữa bài vào vở : biết tin – dự tiệc – tiêu diệt – công việc – chiếc cặp
da – phòng tiệc – đã diệt
Trang 3Tuần : 19 Thứ sáu
Toán
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp học sinh nhận biết số 10 000 ( mười nghìn hoặc một vạn )
- Củng cố về các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số có bốn chữ số
2.Kĩ năng: học sinh nhận biết số 10 000 nhanh, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : 10 tấm bìa viết số
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : ( 1’ )
2.Bài cũ : Các số có bốn chữ số ( tiếp theo ) ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Số 10 000 Luyện tập ( 1’ )
Hoạt động 1 : Giới thiệu số 10 000 ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh bước đầu có khái niệm
về hình vuông
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- Giáo viên cho học sinh lấy 8 tấm bìa có ghi và
xếp như SGK rồi hỏi để học sinh trả lời và nhận ra có 8000
- Giáo viên gọi học sinh đọc “tám nghìn”
- Giáo viên cho học sinh lấy thêm 1 tấm bìa có ghi
rồi xếp tiếp vào nhóm 8 tấm bìa
+ Tám nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn ?
- Giáo viên cho học sinh nêu lại câu trả lời rồi tự viết số
9000 ở dưới nhóm các tấm bìa
- Giáo viên gọi học sinh đọc “chín nghìn”
- Giáo viên cho học sinh lấy thêm 1 tấm bìa có ghi
rồi xếp tiếp vào nhóm 9 tấm bìa
+ Chín nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn ?
- Giáo viên cho học sinh nêu lại câu trả lời rồi tự viết số
10 000 ở dưới nhóm các tấm bìa
- Giáo viên gọi học sinh đọc “mười nghìn”
- Giáo viên giới thiệu: số 10 000 đọc là mười nghìn hoặc
một vạn
- Giáo viên gọi vài học sinh chỉ vào số 10 000 và đọc số:
“mười nghìn” hoặc “một vạn”
- Giáo viên hỏi :
- Hát
- Học sinh lấy 8 tấm bìa
- Cá nhân
- Tám nghìn thêm một nghìn là chín nghìn
- HS nêu
- Cá nhân
- Chín nghìn thêm một nghìn là mười nghìn
- HS nêu
- Cá nhân
- Cá nhân
- Mười nghìn hoặc một vạn là số có năm chữ số, gồm một chữ số 1
Lop3.net
Trang 4 Hoạt động 2: thực hành ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nhận biết số 10 000 (
mười nghìn hoặc một vạn )
- Củng cố về các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục
và thứ tự các số có bốn chữ số
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi
: “ Ai nhanh trí hơn”
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên giúp cho học sinh nhận biết các số tròn nghìn
đều có tận cùng bên phải ba chữ số 0, riêng số 10 000 có
tận cùng bên phải bốn chữ số 0
Bài 2: Viết tiếp số thích hợp vào dưới mỗi vạch:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- GV Nhận xét
Bài 3 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi
: “ Ai nhanh, ai đúng”
- GV Nhận xét
Bài 4 : Điền số :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- GV Nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- HS sửa bài
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Chuẩn bị : Điểm ở giữa Trung điểm của đoạn thẳng
- GV nhận xét tiết học
Trang 5Tuần : 19 Thứ sáu
Tập làm văn
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : Nghe kể câu chuyện Chàng trai làng Phù Ửng.
2.Kĩ năng : Nghe kể câu chuyện Chàng trai làng Phù Ửng, nhớ nội dung câu chuyện, kể lại
đúng, tự nhiên
-Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c, đúng nội dung, đúng ngữ pháp ( viết thành câu ), rõ ràng, đủ ý
3.Thái độ : học sinh tích cực tham gia phát biểu ý kiến.
II/ Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ truyện Chàng trai làng Phù Ửng trong SGK
HS : Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : ( 4’ ) Viết về thành thị, nông thôn.
- Giáo viên trả bài và nhận xét về bài văn nói về thành
thị, nông thôn
- Nhận xét
3) Bài mới :
Giới thiệu bài: Nghe kể Chàng trai làng Phù
Ửng ( 1’ )
Hướng dẫn học sinh nghe – kể chuyện: Nghe
kể câu chuyện Chàng trai làng Phù Ửng ( 33’ )
Mục tiêu : Nghe kể câu chuyện Chàng trai làng
Phù Ửng, nhớ nội dung câu chuyện, kể lại đúng, tự
nhiên.
-Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c, đúng nội
dung, đúng ngữ pháp ( viết thành câu ), rõ ràng, đủ ý
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên giới thiệu : Phạm Ngũ Lão là một vị tướng giỏi
thời nhà Trần, có nhiều công lao trong hai cuộc kháng
chiến chống quân Nguyên, sinh năm 1255, mất năm 1320,
quê ở làng Phù Ủng ( nay thuộc tỉnh Hải Dương )
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên treo 3 tranh minh hoạ và cho học sinh đọc lại
3 câu hỏi gợi ý
- Giáo viên kể chuyện lần 1 ( Phần đầu: chậm rãi, thong
thả Đoạn Trần Hưng Đạo Vương xuất hiện: giọng dồn dập
hơn Phần đối thoại: lời Hưng Đạo Vương: ngạc nhiên, lời
chàng trai: lễ phép, từ tốn Trở lại nhịp thong thả ở những
câu cuối )
Chàng trai làng Phù Ửng Sáng hôm ấy, bên vệ đường làng Phù Ửng có một
chàng trai đội nắng ngồi đan sọt Những giọt mồ hôi
lấm tấm trên khuôn mặt trẻ trung Thỉnh thoảng, chàng
ngừng tay, đăm chiêu suy nghĩ, rồi lại cúi xuống đan
thoăn thoắt.
Giữa lúc ấy, đoàn quân đưa Hưng Đạo Vương đi
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc
- Học sinh quan sát và đọc
- Học sinh lắng nghe
Lop3.net
Trang 6nhiên, mải mê đan sọt Quân mở đường giận dữ lấy
giáo đâm vào đùi, máu chảy, chàng vẫn không
ngẩng mặt
Kiệu Hưng Đạo Vương xịch đến Lúc ấy, như sực
tỉnh, chàng trai vội đứng dậy, vái chào Hưng Đạo
Vương hỏi :
- Đùi bị đâm chảy máu thế kia, ngươi không biết
sao ?
Chàng trai đáp:
- Tôi đang mải nghĩ mấy câu trong sách Binh thư
nên không để ý Xin Đại vương đại xá cho.
Trần Hưng Đạo hỏi tên, chàng trai xưng là Phạm
Ngũ Lão Hỏi đến phép dùng binh, chàng trả lời rất trôi
chảy Hưng Đạo Vương tỏ lòng mến trọng, đưa theo về
kinh đô Về sau, Phạm Ngũ Lão cầm quân đánh giặc,
lập được nhiều chiến công lớn
Theo Nghìn xưa văn hiến
- Giáo viên kể xong lần 1 và hỏi:
+ Truyện có những nhân vật nào ?
- Giáo viên nói thêm về Trần Hưng Đạo: tên thật là Trần
Quốc Tuấn, được phong tước Hưng Đạo Vương nên còn
gọi là Trần Hưng Đạo Ông thống lĩnh quân đội nhà Trần, hai
lần đánh thắng quân Nguyên ( 1285, 1288 )
- Giáo viên kể lần 2 và hỏi :
1.Chàng trai ngồi bên vệ đường làm gì ?
2.Vì sao quân lính đâm vào đùi chàng trai ?
3.Vì sao Trần Hưng Đạo đưa chàng trai về kinh đô ?
- Giáo viên cho 3 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi học
sinh kể lại nội dung câu chuyện
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh
kể chuyện theo nhóm
- Giáo viên cho từng tốp 3 học sinh kể chuyện phân vai (
người dẫn chuyện, Hưng Đạo Vương, Phạm Ngũ Lão )
- Giáo viên và cả lớp nhận xét cách kể của mỗi học sinh
và mỗi nhóm Cả lớp bình chọn Cá nhân, nhóm kể chuyện
hay nhất
- Truyện có những nhân vật: Chàng trai làng Phù Ửng, Trần Hưng Đạo, những người lính
- Học sinh lắng nghe
- Chàng trai ngồi đan sọt bên vệ đường
- Quân lính đâm vào đùi chàng trai vì chàng trai mải mê ngồi đan sọt không nhận thấy kiệu Trần Hưng Đạo đã đến
- Trần Hưng Đạo đưa chàng trai về kinh đô vì Hưng Đạo Vương tỏ lòng mến trọng chàng trai giàu lòng yêu nước và có tài
- Học sinh tập kể
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Học sinh kể chuyện phân vai
4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Báo cáo hoạt động