1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Thứ 6 Tuần 25 Lớp 3

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 212,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Dựa vào kết quả quan sát hai bức ảnh leã hoäi chôi ñu vaø ñua thuyeàn trong SGK, hoïc sinh chọn, kể lại được tự nhiên, dựng lại đúng và sinh động quang cảnh và hoạt động của [r]

Trang 1

Tuần : 25 Thứ sáu, ngày tháng năm

Âm nhạc

( Giáo viên chuyên dạy )

Chính tả

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức: HS nắm được cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu

đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2.Kĩ năng: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài Hội đua voi ở Tây

Nguyên Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ

- Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống các tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch hoặc ưt/ưc

3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị : GV : bảng phụ viết bài Hội đua voi ở Tây Nguyên

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ: bứt rứt, tức

bực, nứt nẻ, sung sức

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một

đoạn trong bài Hội đua voi ở Tây Nguyên

 Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống các

tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch hoặc ưt/ưc

Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh nghe-viết

Mục tiêu: giúp học sinh nghe - viết chính xác,

trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài Hội đua voi ở

Tây Nguyên

Phương pháp: vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét

bài sẽ viết chính tả

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,

dễ viết sai:

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

( 24’ )

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Đoạn văn có 6 câu

- Những chữ đầu mỗi câu

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

Trang 2

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi

câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường

mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm

rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò lại

- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự

sửa lỗi

- Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối

bài Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài

về các mặt: bài chép (đúng/sai), chữ viết (đúng/sai,

sạch/bẩn, đẹp/xấu), cách trình bày (đúng/sai, đẹp/xấu)

Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 10’ )

Mục tiêu: giúp học sinh làm đúng các bài tập

điền vào chỗ trống các tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch

hoặc ưt/ưc

Phương pháp : thực hành

Bài tập: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:

Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông

Thấy trời xanh biếc mênh mông

Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy.

Bài tập: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:

- Chỉ còn dòng suối lượn quanh

Thức nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm.

- Gió đừng làm đứt dây tơ

Cho em sống trọn tuổi thơ – cánh diều

- Cá nhân

- HS viết bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

- Điền vào chỗ trống tr hoặc ch:

- Điền vào chỗ trống ưt hoặc ưc:

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Trang 3

Tuần : 25 Thứ sáu

Toán

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức: giúp học sinh

- Nhận biết các tờ giấy bạc: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng

- Bước đầu biết đổi tiền

- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng

2.Kĩ năng: Nhận biết các tờ giấy bạc, biết đổi tiền, thực hiện các phép tính cộng, trừ trên

các số với đơn vị là đồng nhanh, đúng, chính xác

3.Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

GV: Các tờ giấy bạc: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng HS: vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1) Khởi động : ( 1’ ) 2) Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3) Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Tiền Việt Nam ( 1’ )

Hoạt động 1: Giới thiệu các tờ giấy bạc: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng ( 8’ )

Mục tiêu: giúp học sinh nhận biết các tờ

giấy bạc: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng

Phương pháp: giảng giải, đàm thoại

- Giáo viên giới thiệu

- Giáo viên cho học sinh quan sát từng tờ giấy bạc

trên và nhận biết giá trị các tờ giấy bạc bằng dòng

chữ và con số ghi giá trị trên tờ giấy bạc như:

+ Màu sắc của tờ giấy bạc

+ Dòng chữ “Hai nghìn đồng” và số 2000

+ Dòng chữ “Năm nghìn đồng” và số 5000

+ Dòng chữ “Mười nghìn đồng” và số 10 000

Hoạt động 2: Thực hành ( 26’ )

Mục tiêu: giúp học sinh nhận biết các tờ

giấy bạc, biết đổi tiền, thực hiện các phép tính

cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng nhanh,

đúng, chính xác

Phương pháp: thi đua, trò chơi

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau

quan sát các chú lợn và nói trong mỗi chú lợn có

bao nhiêu tiền

- Giáo viên cho học sinh quan sát chú lợn thứ nhất

và hỏi :

+ Chú lợn thứ nhất có bao nhiêu tiền ?

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát

- HS đọc

- Học sinh quan sát

- Chú lợn thứ nhất có 6200 đồng Ta tính nhẩm: 5000 đồng + 1000 đồng + 200 đồng =

Trang 4

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2: Tô màu các tờ giấy bạc để

được số tiền tương ứng ở bên phải ( theo mẫu ):

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn: bài tập yêu cầu chúng ta

tô màu các tờ giấy bạc trong khung bên trái để

được số tiền tương ứng bên phải

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa bài

1000 đồng 1000 đồng

1000 đồng 1000 đồng

2000 đồng

2000 đồng 2000 đồng 2000 đồng

2000 đồng 2000 đồng 200 đồng 10 000 đồng

2000 đồng 2000 đồng 2000 đồng

1000 đồng 1000 đồng 1000 đồng 5000 đồng

5000 đồng 2000 đồng 1000 đồng

5000 đồng 2000 đồng 1000 đồng 10 000 đồng

Bài 3: Xem tranh rồi viết số hoặc chữ

thích hợp vào chỗ chấm :

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh rồi nêu giá

từng đồ vật

- Giáo viên hỏi:

+ Trong các đồ vật trên, đồ vật nào có giá

tiền ít nhất ? Đồ vật nào có giá tiền nhiều nhất ?

+ Mua một chiếc thước kẻ và một đôi dép thì

hết bao nhiêu tiền ?

+ Em làm cách nào để tính được ?

+ Giá tiền một cái com pa ít hơn giá tiền một

gói bánh là bao nhiêu ?

- Giáo viên cho học sinh làm bài

Giáo viên nhận xét

 Chú lợn thứ hai có 7200 đồng Ta tính nhẩm: 5000 đồng + 1000 đồng + 1000 đồng +

200 đồng = 7200 đồng

 Chú lợn thứ ba có 6400 đồng Ta tính nhẩm: 5000 đồng + 1000 đồng + 200 đồng +

200 đồng = 6400 đồng

 Chú lợn thứ tư có 2800 đồng Ta tính nhẩm: 1000 đồng + 1000 đồng + 200 đồng +

200 đồng + 200 đồng + 200 đồng = 2800 đồng

- HS đọc

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Lớp Nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu: cây thước giá 2000 đồng, com-pa giá 4500 đồng, búp bê giá 9000 đồng, bánh quy giá 7500 đồng, đôi dép giá

6800 đồng

- Trong các đồ vật trên, đồ vật có giá tiền ít nhất là cây thước giá 2000 đồng Đồ vật có giá tiền nhiều nhất là búp bê giá 9000 đồng

- Mua một chiếc thước kẻ và một đôi dép thì hết 8800 đồng

- Lấy giá tiền của thước kẻ cộng với giá tiền của đôi dép

- Giá tiền một cái com pa ít hơn giá tiền một gói bánh là 3000 đồng

HS làm bài

4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Chuẩn bị : Luyện tập

- GV nhận xét tiết học

Trang 5

Tuần : 25 Thứ sáu

Tập làm văn

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức: Kể về lễ hội.

2.Kĩ năng: Dựa vào kết quả quan sát hai bức ảnh lễ hội ( chơi đu và đua thuyền ) trong SGK,

học sinh chọn, kể lại được tự nhiên, dựng lại đúng và sinh động quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bức ảnh

3.Thái độ : học sinh tích cực tham gia phát biểu ý kiến.

II/ Chuẩn bị : GV : Hai bức ảnh lễ hội ( chơi đu và đua thuyền ) trong SGK

HS : Vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1) Khởi động : ( 1’ )

2) Bài cũ : ( 4’ ) Nghe kể Người bán quạt may mắn.

- Hai học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Người bán

quạt may mắn và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

3) Bài mới :

Giới thiệu bài: Kể về lễ hội ( 1’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ và giới thiệu: trong giờ tập

làm văn hôm nay, các em sẽ dựa vào hai bức ảnh minh

hoạ để tả lại quang cảnh và hoạt động của những người

tham gia lễ hội

Hướng dẫn học sinh làm bài tập: ( 33’ )

Mục tiêu: Dựa vào kết quả quan sát hai bức ảnh

lễ hội ( chơi đu và đua thuyền ) trong SGK, học sinh

chọn, kể lại được tự nhiên, dựng lại đúng và sinh động

quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ

hội trong một bức ảnh

Phương pháp : thực hành

a) Hướng dẫn tả quang cảnh bức ảnh chơi đu

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên viết lên bảng 2 câu hỏi:

+ Quang cảnh trong từng bức ảnh như thế nào?

+ Những người tham gia lễ hội đang làm gì ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kĩ ảnh, đặt câu hỏi

gợi ý cho học sinh quan sát và tả:

+ Hãy quan sát kĩ mái đình, cây đu và đoán xem đây

là cảnh gì ? Diễn ra ở đâu ? Vào thời gian nào ?

+ Trước cổng đình có treo gì ? Có băng chữ gì ?

- Giáo viên chỉ vào lá cờ ngũ sắc và giới thiệu: Lá cờ hình

vuông, có 5 màu, xung quanh cờ cótua, gọi là cờ ngũ sắc,

có từ thời xa xưa, được treo lên vào những dịp hội vui của

dân làng

+ Mọi người đến xem chơi đu có đông không ? Họ ăn

mặc ra sao ? Họ xem như thế nào ?

- Hát

- Học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện và trả lời câu hỏi

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát và đọc

- Học sinh quan sát

- Đây là cảnh chơi đu ở làng quê, trò chơi được tổ chức trước sân đình vào dịp đầu xuân năm mới

- Trước cổng đình có treo băng chữ đỏ Chúc mừng năm mới và lá cờ ngũ sắc

- Mọi người đến xem chơi đu rất đông Họ đứng chen nhau, người nào cũng mặc quần áo đẹp Tất cả đều

Trang 6

- Giáo viên giới thiệu: Cây tre là loài cây thân thuộc, gần

gũi với làng quê Việt Nam và được sử dụng làm cây đu

trong trò chơi

+ Hãy tả hành động, tư thế của hai người chơi đu

b) Hướng dẫn tả quang cảnh bức ảnh đua thuyền

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kĩ ảnh, đặt câu hỏi

gợi ý cho học sinh quan sát và tả:

+ Ảnh chụp cảnh hội gì ? Diễn ra ở đâu ?

+ Trên sông có nhiều thuyền đua không ? Thuyền

ngắn hay dài ? Trên mỗi thuyền có khoảng bao nhiêu

người ? Trông họ như thế nào ?

+ Hãy miêu tả tư thế hoạt động của từng nhóm

người trên thuyền

+ Quang cảnh hai bên bờ sông như thế nào ?

+ Em có cảm nhận gì về những lễ hội của nhân dân

ta qua các bức ảnh trên ?

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh

tả lại quang cảnh một trong hai bức ảnh cho bạn bên

cạnh nghe

- Giáo viên cho học sinh lần lượt tả trước lớp, mỗi học sinh

tả lại nội dung một trong hai bức ảnh

- Giáo viên và cả lớp nhận xét cách tả của mỗi học sinh

và mỗi nhóm về lời kể, cách diễn đạt

- Cả lớp bình chọn Cá nhân, nhóm quan sát tinh tế, giới

thiệu tự nhiên, hấp dẫn nhất

rất cao

- Hai người chơi đu nắm chắc tay đu và đu rất bổng Khi đu, một người thì dướn người về phía trước, người kia lại ngả người về phía sau

- Học sinh quan sát

- Ảnh chụp cảnh hội đua thuyền, diễn ra ở trên sông

- Trên sông có hơn chục thuyền đua, các thuyền được làm khá dài, mỗi thuyền có gần hai chục tay đua, họ là những chàng trai tất trẻ, khoẻ mạnh, rắn rỏi

- Các tay đua đều nắm chắc tay chèo, họ gò lưng, dồn sức vào đôi tay để chèo thuyền

- Trên bờ sông đông nghịt người đứng xem, một chùm bóng bay đủ màu sắc tung bay theo gió làm hội đua càng thêm sôi động Xa xa, làng xóm xanh mướt

- Học sinh phát biểu ý kiến cảm nhận của mình Ví dụ: Nhân dân ta có nhiều lễ hội rất phong phú, đặc sắc, hấp dẫn

- Học sinh tả theo cặp

- Học sinh lần lượt tả trước lớp

4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Kể về một ngày hội

Trang 7

Tuần : 25 Thứ sáu

1 Ổn định :

- HS hát vui, chơi một vài trò chơi.

2.Đánh giá công tác tuần qua.

-Lớp trưởng điểm danh báo cáo sĩ số.

-Các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập, lao động của tổ tuần qua.

-Các tổ góp ý bổ sung lẫn nhau.

-Lớp trưởng tổng kết báo cáo kết quả chung : Tổ nào học tốt, chưa tốt Việc lao động như thế nào.

-Các tổ đề ra mục tiêu cho tuần tới.

-Lớp trưởng nêu lại mục tiêu và yêu cầu cả lớp cùng hứa – Cả lớp cùng hứa thực hiện mục tiêu đã đề ra.

-GV nêu ý kiến , nhận xét, bổ sung

-Giáo viên tổng kết, tuyên dương tổ hạng nhất, giao nhiêm vụ cho tổ hạng cuối trực nhật lớp tuần sau.

3 Thư giãn :

Trò chơi tập thể (10 phút)

4.Đưa ra kế hoạch tuần tới.

-Nêu phương hướng tuần tới :

+ Thực hiện các mục tiêu đã đề ra.

+ Các HS yếu cần rèn luyện nhiều hơn.

+ Thực hiện lao động thật tốt, học thật giỏi.

+ Tiếp tục rèn VSCĐ, rèn HS đọc chậm, viết sai nhiều Rèn HS làm toán nhanh và chính xác, thực hiện phong trào “ Bạn giúp bạn”

+ Thi đua học tốt, đi học đều, đúng giờ.

- Tổ chức trò chơi, hát vui cuối buổi.

Ký duyệt hồ sơ

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:19

w