Muïc tieâu : giuùp hoïc sinh hieåu bieát theâm veà một số vị anh hùng dân tộc đã có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước Baøi taäp 1 - Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu[r]
Trang 1Tuần : 20 Thứ Tư, ngày tháng năm
Mĩ thuật
( Giáo viên chuyên dạy )
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương
dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: dài dằng dặc, đảo nổi, Kom Tum, Đắk Lắk, đỏ hoe, ,
- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng giữa các khổ thơ
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài, biết được các địa danh trong bài
- Hiểu nội dung chính của bài thơ: Em bé ngây thơ nhớ người chú đi bộ đội đã lâu không về nên thường nhắc chú Ba mẹ khôngmuốn nói với em: chú đã hi sinh, không thể trở về Nhìn lên bàn thờ, ba bảo em: chú ở bên Bác Hồ Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc ( các liệt sĩ không mất, họ sống mãi trong lòng những người thân, trong lòng nhân dân )
3.Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị : GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ
cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng, một số hình ảnh về bộ đội treo ở lớp, bản đồ để giải thích vị trí của dãy Trường Sơn, đảo Trường Sa, Kom Tum, Đắk Lắk
HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Ở lại với chiến khu ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : “Ở lại với chiến khu” và trả lời những câu
hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc
trôi chảy toàn bài
- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng thơ,
nghỉ hơi đúng giữa các khổ thơ
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ: hai khổ thơ đầu đọc
với giọng ngây thơ, hồn nhiên, thể hiện băn khoăn,
thắc mắc rất đáng yêu của bé Nga Khổ cuối đọc
với nhịp chậm, trầm lắng, thể hiện sự xúc động
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
- Học sinh lắng nghe
Trang 2nghen ngào của bốmẹ bé Nga khi nhớ đến người
đã hi sinh
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Cho HS đọc nối tiếp câu
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện
tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
khổ thơ Giáo viên nhắc nhở các em nghỉ hơi
đúng; nhấn giọng từ ngữ biểu cảm và thể hiện tình
cảm qua giọng đọc
- GV giúp học sinh nắm các địa danh: Trường Sơn,
Trường Sa, Kom Tum, Đắk Lắk
- Giáo viên giải nghĩa thêm những từ ngữ học sinh
chưa hiểu :
Bàn thờ: nơi thờ cúng những người đã mất;
con cháu, người thân thắp hương tưởng nhớ vào
những ngày giỗ, Tết
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự
nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng
thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho
đúng nhịp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- GV gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những
chi tiết quan trọng và diễn biến của bài thơ.
- GV cho học sinh đọc thầm cả bài thơ và hỏi:
+ Những câu thơ nào cho thấy Nga rất
mong nhớ chú ?
+ Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và
mẹ ra sao ?
+ Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế
nào ?
+ Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Cá nhân
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Học sinh đọc thầm
- Sao lâu quá là lâu ! Chú bây giờ ở đâu? Chú ở đâu, ở đâu ?
- Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt
Ba nhớ chú ngước lên bàn thờ, không muốnnói với con rằng chú đã hi sinh, không thể trở về Ba giải thích với bé Nga: Chú ở bên Bác Hồ
- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ: Chú đã hi sinh./ Bác Hồ đã mất Chú ở bên Bác Hồ trong thế giới của những người đã khuất./ Bác Hồ không còn nữa Chú đã hi sinh và được ở bên Bác
- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ
Trang 3và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em
bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc ( các liệt sĩ
không mất, họ sống mãi trong lòng những người
thân, trong lòng nhân dân ).
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh học thuộc lòng
bài thơ Chú ở bên Bác Hồ.
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho
học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi
đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng
đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại
những chữ đầu của mỗi dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học
thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ
: cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến
tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ
qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những
bông hoa mà Giáo viên đã viết trong mỗi bông
hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài
thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng,
hay
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ đến hết bài
- Cá nhân
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Trên đường mòn Hồ Chí Minh
Trang 4Tuần : 20 Thứ tư
Toán
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: giúp học sinh :
- Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000
- Củng cố về tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số; củng cố về quan hệ giữa một số đơn vị đo đại lượng cùng loại
2. Kĩ năng: học sinh nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000,
tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số, quan hệ giữa một số đơn vị đo đại lượng cùng loại nhanh, chính xác
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài: So sánh các số trong phạm vi
10 000
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh
nhận biết dấu hiệu và cách so sánh hai số trong phạm vi
10 000 (25’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nhận biết các dấu hiệu
và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000
- Tiếp tục nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các
số có bốn chữ số
So sánh hai số có số chữ số khác nhau
- Giáo viên viết lên bảng: 999 … 1000 và yêu cầu điền
dấu thích hợp ( >, <, = ) vào chỗ chấm rồi giải thích tại
sao chọn dấu đó
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dấu hiệu dễ nhận biết:
chỉ cần đếm số chữ số của mỗi số rồi so sánh các số chữ
số đó: 999 có ba chữ số, 1000 có bốn chữ số, mà ba chữ
số ít hơn bốn chữ số Vậy 999 < 1000
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh 9999 và 10 000
tương tự như trên
- Giáo viên nêu nhận xét: trong hai số có số chữ số
khác nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có
- Hát
( 1’ )
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- Học sinh điền dấu < và giải thích
- Học sinh thực hiện theo sự hướng dẫn của Giáo viên
Trang 5- Giáo viên cho học sinh tự nêu cách so sánh
- Giáo viên: đối với hai số có cùng chữ số, bao giờ
cũng bắt đầu từ cặp chữ sốđầu tiên ở bên trái, nếu
bằng nhau thì so sánh cặp số tiếp theo, do đó so sánh
tiếp cặp số hàng chục, ở đây 7 < 8 nên 6579 < 6580
- Giáo viên cho học sinh nêu nhận xét chung ở trong
SGK
Hoạt động 2 : thực hành ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nhận biết các dấu hiệu
và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000, tìm số
lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số, quan hệ
giữa một số đơn vị đo đại lượng cùng loại nhanh,
chính xác
Bài 1 : Điền dấu >, <, =:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu
tương tự như bài học
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách làm
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2: Điền dấu >, <, =:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh nêu bài mẫu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách làm
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua nêu rồi viết số còn
thiếu vào ô trống qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 4: đo rồi viết số đo độ dài và tính chu vi của hình vuông bên:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- Giáo viên nhận xét
trăm giống nhau nên ta so sánh chữ số ở hàng chục, 7 < 8 nên
6579 < 6580
- Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau
Phương pháp : thi đua, trò chơi
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giải thích
- HS đọc
- Học sinh nêu
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giải thích
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Luyện tập
Trang 6Tuần : 20 Thứ tư
Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: Mở rộng vốn từ : Tổ quốc Dấu phẩy
2.Kĩ năng : Học sinh biết thêm về một số vị anh hùng dân tộc đã có công lao to lớn trong
sự nghiệp bảo vệ đất nước
- Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy
3.Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.
II/ Chuẩn bị :
1. GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Nhân hoá Ôn tập cách đặt
và trả lời câu hỏi Khi nào ?
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại : Nhân hoá là gì
? Nêu ví dụ về những con vật được nhân hoá
trong bài “Anh đom đóm” hoặcmột bài thơ, văn
bất kì Gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối,… bằng
những từ ngữ vốn để gọi và tả con người là nhân
hoá
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ : Tổ quốc ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh hiểu biết thêm về
một số vị anh hùng dân tộc đã có công lao to
lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Cho 3 học sinh làm bài trên bảng và gọi học sinh
đọc bài làm :
a)Những từ cùng nghĩa
với Tổ quốc
Đất nước, nước nhà, non sông, giang sơn
b)Những từ cùng nghĩa
với bảo vệ Giữ gìn, gìn giữ
c)Những từ cùng nghĩa Dựng xây, kiến
- Hát
- Học sinh sửa bài
Phương pháp : thi đua, động não
- Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
Trang 7hùng các em đã biết qua các bài tập đọc, kể
chuyện Cũng có thể kể về vị anh hùng các em
được biết qua đọc sách báo, sưu tầm ngoài nhà
trường
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Cho học sinh thi kể
Hoạt động 2 : Dấu phẩy ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh tiếp tục ôn luyện
về dấu phẩy
Bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên giảng thêm về anh hùng Lê Lai : Lê Lai
quê ở Thanh Hoá, là một trong 17 người cùng Lê
Lợi tham gia hội thề Lũng Nhai nấm Năm 1419, ông
giả làm Lê Lợi, phá vòng vâyvà bị giặc bắt Nhờ sự
hi sinh của ông, Lê Lợi cùng các tướng sĩ khác đã
được thoát hiểm Các con của ông là Lê Lô, Lê Lộ
và Lê Lâm đều là tướng tài, có nhiều công lao và
đều hi sinh vì việc nước
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh gạch 1 gạch dưới bộ
phận câu trả lời câu hỏi Khi nào?
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ
khởi nghĩa Trong những năm đầu, nghĩa quân
còn yếu, thường bị giặc vây Có lần, giặc vây
rất ngặt, quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi.
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
Phương pháp : thi đua, động não
- Đặt thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu in nghiêng:
- HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét bài của bạn, chữa bài theo bài chữa của GV nếu sai
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?