Nội dung bài a Gới thiệu phân số - Treo hình tròn được chia làm 6 phần bằng nhau, trong đó có 5 phần được tô màu như phần bài học của SGK... - Giáo viên lần lượt đưa ra hình tròn, hình
Trang 1Giúp học sinh :
-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
-Biết đọc, biết viết về phân số
B) Đồ dùng dạy - học
C) Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
I - Ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 95
- GV nhận xét và cho điểm học sinh
III - Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV : Trong thực tế cuộc sống có rất
nhiều trường hợp mà chúng ta không
thể dùng số tự nhiên để biểu đạt số
lượng VD có một quả cam chia đều
cho bốn bạn thì mỗi bạn nhận được số
lương cam là bao nhiêu ? Khi đó người
ta phải dùng phân sổ Bài học hôm nay
giúp các em làm quen với phân số
2 Nội dung bài
a) Gới thiệu phân số
- Treo hình tròn được chia làm 6 phần
bằng nhau, trong đó có 5 phần được tô
màu như phần bài học của SGK
+ Có 5 phần được tô màu
- HS nghe HV giảng bài
Trang 2- Năm phần sáu viết là 65 ( Viết 5, kẻ
vạch ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch
- Khi viết phân số 65 thì mẫu số đựơc
viết ở trên hay dưới gạch ngang?
- Mẫu số của phân số 65 cho em biết
điều gì ?
- Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng
nhau được chia ra Mẫu số luôn luôn
phải khác 0
- Khi viết phân số 65 thì tử số được viết
ở đâu ? Tử số cho em biết điều gì ?
- Ta nói tử số là số phần bằng nhau
được tô màu
- Giáo viên lần lượt đưa ra hình tròn,
hình vuông, hình zíc zắc như phần bài
học của SGK, yêu cầu học sinh đọc
phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi
hình
+ Đưa ra hình tròn và hỏi : đã tô màu
bao nhiêu phần của hình tròn ? hãy giải
thích
+ Nêu tử số và mẫu số của phân số 12
+ Đưa ra hình vuông và hỏi : Đã tô
màu bao nhiêu phần hình vuông ? Hãy
giải thích
+ Nêu tử số và mẫu số của phân số 43
+ Đưa ra hình zíc zắc và hỏi : Đã tô
màu bao nhiêu phần hình zíc zắc ? Hãy
- HS viết 65 , và đọc năm phần sáu
- HS nhắc lại : Phân số 65
- HS nhắc lại
- Mẫu số được viết ở dưới vạch ngang
- Mẫu số của phân số 65 cho biết hình trònđược chia thành 6 phần bằng nhau
- Khi viết phân số 65 thì tử số được viết ởtrên vạch ngang và cho biết có 5 phần bằngnhau được tô màu
+ Đã tô màu21 hình tròn (Vì hình tròn đựơcchia thành 2 phần bằng nhau và tô màu 1phần)
+ Phân số 21 có tử số là 1 , mẫu số là 2.+ Đã tô màu 43 hình vuông ( Vì hình vuôngđựơc chia thành 4 phần bằng nhau và tô màu
Trang 3giải thích.
+ Nêu tử số và mẫu số của phân số 74
- Giáo viên nhận xét : 65 ;21 ;43 ;74
là những phân số Mỗi phân số có tử số
và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết
trên vạch ngang Mẫu số là số tự nhiên
khác 0 viết dưới gạch ngang
3 Luyện tập
Bài 1( 107)
- GV yêu cầu HS tự làm bài , sau đó
lần lượt gọi 6 HS đọc , viết và giải
thích phân số ở từng hình
Bài 2.
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số
như trong bài tập, gọi hai HS lên bảng
làm bài và yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV hỏi : mẫu số của các phân số là
những số tự nhiên như thế nào ?
- GV nhận xét và cho điểm học sinh
Bài 3
- GV hỏi bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó lần lượt
đọc các phân số cho HS viết (có thể
màu 4 phần
+ Phân số 74 có tử số là 4 , mẫu số là 7
- HS làm bài bài vào vở bài tập
- 6 HS lần lượt báo cáo trước lớp Ví dụ : Hình 1 : viết 52 , đọc hai phần năm, mẫu sốcho biết hình chữ nhật được chia thành 5phần bằng nhau Tử số cho biết có 2 phầnđược tô màu
- 2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
HS dưới lớp nhận xét, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẵn nhau
- Là các số tự nhiên lớn hơn 0
- Viết các phân số
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
vở, yêu cầu viết đúng thứ tự như GV đọc.100
2 ; 1211 ; 94 ; 109 ; 8452
Phân số Tử số Mẫu số8
Trang 4đọc thêm các phân số khác)
- GV có thể nhận xét bài viết của HS
trên bảng , yêu cầu học sinh dưới lớp
đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 4
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ
các phân số bất kỳ cho nhau đọc
- GV viết lên bảng 1 phân số, sau đó
yêu cầu học sinh đọc
A) Mục tiêu : Giúp học sinh
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụmtừ,nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi tài năng sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa củabốn cậu bé
- Đọc đúng các từ ngữ : Cẩu Khây, mười lăm, sống sót, sót sắng
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh, vạm vỡ, chí hướng
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩacủa bốn anh em Cẩu Khây
II - Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS đọc bài : “ Chuyện cổ tích
về loài người” + trả lời câu hỏi
GVnhận xét – ghi điểm cho HS
III - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
- Cho HS quan sát tranh SGk
2 Nội dung bài
- 3 em thực hiện YCGhi đầu bài
Trang 5*a Luyện đọc:
- GV : bài chia làm 2 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (2 lần)
GV kết hợp sửa cách phát âm cho
- GV - HD - đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu nội dung :
- Gọi HS đọc đoạn 1
+Tới nơi yêu tinh ở anh em cẩu
Khây gặp ai và được giúp đỡ như
- Các nhóm thuật lại cuộc chiến
đấu của 4 anh em chống yêu tinh
- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến
thắng được yêu tinh?
-Nêu ý chính đoạn 2
- Nội dung câu chuyện ca ngợi
điều gì?
C Luyện đọc diễn cảm :
- Gọi H đọc nối tiếp lần 3
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1
-Gv đọc mẫu
- Cho HS đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Thi đọc diễn cảm toàn bài
- Nhận xét ghi điểm
IV) Củng cố - dặn dò
- HS đọc nối tiếp mỗi em 1 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu …bắt yêu tinh đấy+ Đoạn 2: Còn lại
- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Gặp bà cụ được yêu tinh cho sống sót để chămsóc cho nó 4 anh em Cẩu Khây được bà cụ nấucơm cho ănvà cho ngủ nhờ
- Bà cụ liền giục 4 anh em chạy chốn
- 4 anh em Cẩu Khây đến nơi ở của yêu tinh và được bà cụ giúp đỡ
- 1 em đọc
- Yêu tinh có thể phun nước như mưa làm chonước ngập cả cánh đồng làng mạc
- Các nhóm cử đại diện thuật lại chuyện
- Vì anh em Cẩu Khây có sức khoẻ tài năng phithường và vì anh em Cẩu Khây biết đoàn kếtđồng tâm hợp lực
- ý 2 Anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh
vì họ có được sức mạnh và đặc biệt là biết đoàn kết hiệp lực
- Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu buộc yêu tinh phải quy hàng của 4 anh em Cẩu Khây
- HS đọc nối tiếp
- Nêu cách đọc toàn bài
- HS nghe- tìm từ thể hiện giọng đọc
- HS đọc theo cặp
- Tổ chức cho H thi đọc diễn cảm
Trang 6- Ý nghĩa của câu chuyện là gì?
- Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài
- Rèn học sinh luôn có thái độ kính trọng, biết ơn người lao động
- Đồng tình, noi gương những bạn có thái độ đúng đắn với người lao động, khôngđồng tình với những bạn chưa có thái độ đúng với người lao động
III/ Bài mới:
Giới thiệu: Các em đã biết vì sao phải kính
trọng và biết ơn người lao động rồi? Hôm nay
? Cách cư sử như vậy phù hợp chưa? Vì sao?
? Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vây
Giải đáp: ý a: Mời bác vào nghỉ, mời nước,
Trang 7* Mỗi một tình huống đều phải chọn cách ứng xử thật là khéo léo như vậy vừa thể hiệnmình là người biết tôn trọng người lao động, mà bạn lại không giận mình, tôn trọngmình.
Hoạt động 2: Bài 5, 6 (sgk)
? Hãy trình bày những bài thơ bài hát
về người lao động
? Hãy trưng bày tranh, ảnh nói về
người lao động và giới thiệu tranh ảnh
đó cho các bạn và cô nghe
-Thứ ba ng y 12/1/2010ày so
TOÁNph©n sè vµ phÐp chia sè tù nhiªn
Giáo án chi tiết -
NHẠC :GV NHẠC -
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I.MỤC TIÊU :
-HS kể lại tự nhiên , bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe , đã học về một người
có tài câu chuyện phải có cốt truyện , nhân vật , ý nghĩa và hành động , việc làm của nhân vật
-hiểu được ý nghĩa của truyện các bạn kể
-nghe và biết nhận xét , đánh giá lời kể , ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể
-rèn luyện thói quen ham đọc sách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 81.Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp kể lại câu
-Gọi HS đọc đề bài GV dùng phấn mầu
gạch chân dưới các từ : được nghe hoặc
được đọc , người có tài
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
-Hỏi:+Những người như thế nào thì được
mọi người công nhận là người có tài ?
Lấy ví dụ một số người được gọi là
người có tài
+Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ?
-GV yêu cầu : các em hãy giới thiệu về
nhân vật mình kể với những tài năng đặc
biệt của họ cho các bạn cùng biết
-3HS lên bảng thực hiện yêu cầu cả lớp theo dõi
-Lắng nghe
-3đến 5 HS giới thiệu -Lắng nghe
-2HS đọc thành tiếng đề bài -3 HS tiếp nối nhau đọc từng mục của phần gợi ý
-Tiếp nối nhau trả lời : +Những người có tài năng , sức khoẻ , trí tuệ hơn những người bình thường và mangtài năng của mình phục vụ đất nước thì được gọi là người có tài
+Những người có tài: Lê Quý Đôn , Trương Vĩnh Kí , Ac- Si- Met , Cao Bá Quát , Vương Ai Chi , Am- Xtơ-Rong, Nguyễn Thuý Hiền ,Lê Huỳnh Đức +Em đọc trong báo , trong chuyện kể về các danh nhân , các kỉ lục ghi-nét thế giới ,xem ti vi
-3đến 5 HS giới thiệu trước lớp Ví dụ:+Tôi xin kể câu chuyện về nhà bác học Lê Quý Đôn Ông là người có trí nhớ siêu phàm , bát cứ quyển sách nào ông đọc một lần là nhớ như in từng dấu chấm , dấu phẩy tài đức của ông đã được lưu truyền trong dân gian từ bao đời nay
Trang 9-Yêu cầu HS đọc lại mục gợi ý 3 GV
treo bảng phụ co ghi các tiêu trí đánh
giá :
+Nội dung câu chuyện đúng chủ
đề :4điểm
+Câu chuyện ngoài SGK :1 điểm
+Cách kể hay , có phối hợp với giọng
điệu , cử chỉ :3 điểm
+Nêu đúng ỹ nghĩa của chuyện :1 điểm
+Trả lời được các câu hỏi của các bạn
hoặc đạt được câu hỏi cho ban:1 điểm
-Gợi ý cho HS các câu hỏi:
HS kể hỏi : +Bạn thích chi tiết nào trong
+Tôi muốn kể câu chuyện về tổng thống Pu- Tin Ông là nhà lãnh đạo biệt tài có công lớn đối với nước Nga Tôi đã đọc sách giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp của ông
+Tôi xin kể câu chuyện về anh Nguyễn Ngọc Trường S ơn ,đại kiện tướng cờ vua quốc tế Anh đã đạt được nhiều huy
chương vàng quốc tế khi ở tuổi thiếu niên Anh là niềm tự hào của thể thao Việt Nam.+Tôi xin kể về một kĩ sư tin học trẻ Đó làchú Dương Tử Quảng Chú chính là tác giảcủa phần mềm diệt vi rút bảo vệ máy tính BKV – Bách khoa antivirut
-Lắng nghe -2HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
-4HS tạo thành một nhóm cùng kể chuyện , nhận xét, đánh giá theo tiêu chí đãnêu sau đó cho điểm từng bạn
-HS thi kể , HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn HS thi kể cũng có thể hỏi bạn đó để tạo không khí sôi nổi , hào hứng
Trang 10cõu chuyện ?vỡ sao ?
+Chi tiết nào trong chuyện làm bạn khõm
phục nhất ?
+Qua cõu chuyện , bạn học được điều gỡ
ở nhõn vạt tụi kể ?
HS nghe kể hỏi : +Qua cõu chuyện , bạn
muốn núi với mọi người điều gỡ ?
+Bạn sẽ làm gỡ nếu cú tài như nhõn vật
bạn kể?
*Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của
chuyện
-Tổ chức thi kể cho HS –Gọi HS nhận
xột bạn kể theo cỏc tiờu trớ đó nờu
-Bỡnh chọn : bạn nào cú cõu chuyện hay
nhất ? Bạn nào kể chuyện hấp dẫn nhất ?
-Tuyờn dương , trao phần thưởng (nếu cú
) cho HS vừa đoạt giải
-Nhận xột bạn kể -Bỡnh chọn
Các hình minh họa nh phần bài học SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Trang 111 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm bài tập 1, 2 của tiết 97
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài mới
- Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục
- GV nêu ví dụ : Có 2 quả cam, chia mỗi
quả cam thành 4 phần bằng nhau
Vân ăn 1 quả cam và
4
1 quả cam Viếtphân số chỉ số phần quả cam Vân đã ăn
- Vân ăn thêm
4
1 quả cam tức là ănthêm mấy phần nữa ?
- Nh vậy Vân đã ăn tất cả mấy phần ?
- Ta nói Vân ăn 5 phần hay
4
5 quả
- Mỗi quả cam đợc chia thành 4 phần
bằng nhau, Vân ăn 5 phần, vậy số cam
Vân đã ăn là
4
5 quả cam b) Ví dụ 2
- GV nêu ví dụ 2 : Có 5 quả cam chia
đều cho 4 ngời Tìm phần cam của mỗi
ngời ?
-Gv yêu cầu HS tìm cách thực hiện chia
5 quả cam cho 4 ngời
- GV hỏi :Vậy sau khi chia thì phần cam
của mỗi ngời là bao nhiêu ?
- Gv nhắc lại : Chia đều 5 quả cam cho 4
ngời thì mỗi ngời đợc
4
5 quả cam Vậy5:4 =?
c) Nhận xét
-
4
5
quả cam và 1 quả cam thì bên nào
có nhiều cam hơn ? Vì sao ?
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dớilớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc lại ví dụ và quan sát hình minh hoạcho ví dụ
- Vân ăn một quả cam tức là đã ăn 4 phần
- Là ăn thêm một phần
- Vân đã ăn tất cả 5 phần
- HS nêu : có một hình tròn đợc chia thành 4phần bằng nhau, và một phần nh thế bênngoài Tất cả đều đợc tô màu
- quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì quả cam
là một quả cam thêm quả cam
- HS so sánh và nêu kết quả > 1
- Phân số có tử số > mẫu số
- HS viết 4 : 4 = ; 4 : 4 = 1
Trang 12- GV hỏi : Bài tập yêu chúng ta làm gì?
- GV y/c học sinh tự làm bài
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2
- G/V Y/c HS quan sát kĩ 2 hình và yêu
cầu tìm phân số chỉ phần đã tô màu của
từng hình
- GV y/c giải thích bài làm của mình
Nếu học sinh cha giải thích đợc GV đặt
câu hỏi cho HS trả lời :
- HS làm bài và trả lời :hình 1 : ; hình 2 :
+ Hình chữ nhật đợc chia thành 6 phần bằngnhau
+ Tô màu hết một hình chữ nhật, tô thêm 1phần nữa Vậy tô tất cả 7 hình
+ Đã tô màu
6
7 hình chữ nhật
+ Hình chữ nhật đợc chia thành 12 phầnbằng nhau
+ Đã tô màu 7 phần
+ Đã tô màu
12
7 hình chữ nhật
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý, HScả lớp làm bài vaò vở bài tập
a) 4
3 < 1 ;
14
9 < 1 ;
10
6 < 1
b) 24
24 = 1
c) 5
7 > 1;
17
19 > 1
- HS lần lợt nêu nhận xét về phân số lớn hơn
1, bằng 1, bé hơn 1 để giải thích
Trang 13- GV y/c HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV y/c HS giải thích bài làm của
-Đọc đỳng cỏc tiếng, từ khú hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
+PB: đa dạng ,trang trớ , sắp xếp , chốo thuyền, hươu nai, sõu sắc, bay lả bay la, nam
nữ
+PN: trang trớ , toả ra , vũ cụng , nhẩy mỳa, nổi bật, săn bắn, quờ hương
-Đọc trụi chảy toàn bài, nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi trống đồng Đụng Sơn, ca ngợi những hoa văn trang trớ trờn trống đồng thể hiện vẻ đẹp tớnh nhõn bản của nền văn hoỏ Việt cổ xưa
-Đọc diễn cảm toàn bài với cảm hứng tự hào, ca ngợi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS đoc bài Bốn anh tài (tiếp theo)
-2HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 1HS đọctoàn bài
Trang 14và trả lời câu hỏi về nội dung bài trong
SGK
-Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
-Nhận xét và cho điểm học sinh
2.Dạy học bài mới
a.Giới thiệu bài
-Cho HS quan sát ảnh minh hoạvà
hỏi:Búc ảnh chụp là cổ vật nào? có xuất
xứ từ đâu ?
-Nhận xét
-Bức ảnh là hình ảnh trống đồng Đông Sơn , có xuất xứ từ Thanh Hoá
-Lắng nghe
-b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc :
-Yêu cầu HS mở SGK trang 17, sau đó
gọi 2HS tiếp nối nhau đọc bài trươc lớp
GV chú ý sửa nỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS (nếu có )
Tổ chức cho HS đọc 3 lượt như trên
Chú ý các câu dài sau: Niềm tự hào
chính đángcủa chúng ta trong nền văn
hoá Đông Sơn/ chính là bộ sưu tập trống
đồng hết sức phong phú
Con người cầm vũ khí bảo vệ quê
hương/ và tưng bừng nhẩy múa mừng
chiến công/ hay cảm tạ thần linh
-Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa của các
từ khó được giới thiệu ở phần chú giải
-Yêu cầu HS đặt câu với từ : chính
đáng , hoa văn , nhân bản , vũ công
-Nhận xét câu văn của HS đặt
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu chú ý giọng đoc như sau :
-HS đọc bài theo trình tự +HS 1: Niềm tự hào hươu nai có gạc +HS 2: Nổi bật trên hoa văn người dân -1HS đọc phần chú giải thành tiếng -Tiếp nối nhau đặt câu
+Được chăm sóc, học hành là quyền lợi chính đáng của trẻ em
+Bố em mua bộ bàn ghế co trạm trổ hoa văn rất đẹp
+Chúng ta phải sống sao cho thật nhân bản -2 HS đọc thành tiếng , cả lớp dọc thầm -Theo dõi Gv đọc mẫu
Trang 15*tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi
và trả lời câu hỏi:
+Trống đồng Đông Sơn đa dạng như
thế nào ?
+Trên mặt trống đồng , các hoa văn
được trang trí, sắp xếp như thế nào ?
-Gv hỏi đoạn đầu bài văn nói nên điều
gì ?
-GV ghi ý chính đoạn một lên bảng
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+Nổi bật trên hoa văn trống đồng là gì?
+Những hoạt động nào của con người
được thể hiện trên trống đồng?
+Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng?
-Gvgiảng bài
-GV hỏi: em hãy nêu ý chính đoạn 2
-Gvghi ý chính đoạn 2 lên bảng
-GV hỏi tiếp : vì sao có thể nói trống
đồng là niềm tự hào chính đáng của
người Việt Nam?
-đọc thầm,2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời đúng
+ Trống đồng Đông sơn đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cánh trang trí, cách sắp xếp hoa văn
+ Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh,tiếp đến là những hình tròn đồng tâm, hình vũcông nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc,
- Lắng nghe
- HS trả lời : Đoạn 1 nói lên sự đa dạng và cách sắp xếp hoa văn của Trống Đồng Đông Sơn
- 2HS nhắc lại ý chính đoạn 1
- Đọc thầm, trao đổi , trả lời câu hỏi
+ Nổi bật trên hoa văn trống đồng là hìnhảnh con người hoà với thiên nhiên
- Lắng nghe
- Đoạn2 nói lên hình ảnh con người lao đông làm chủ thiên nhiên, hoà mình với thiên nhiên
- 2HS nhắc lại ý chí đoạn 2
- HS trả lời: Vì Trống Đồng Đông Sơn đadạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vậtquý giá nói lên con người Việt ta rất tàihoa, dân tộc Việt Nam có nền văn hoá lâu
Trang 16-GV kết luận về nội dung bài
-Gvghi ý chính của bài lên bảng
* Đọc diễn cảm
-Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài:HS cả lớp theo dõi, phát
hiện ra giọng đọc, cách đọc hay
-Treobảng phụ có đoạn văn chọn
hướng dẫn đọc diễn cảm (GV có thể
chọn đoạn khác )sau đótiến hành
hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm như
- 2 Hs nhắc lại ý chính toàn bài
- 2 HS tiếp nối nhay đọc thành tiếng Cả lớptheo dõi, tìm giọng đọc (đã nêu ở phầnluyện đọc)
+ Lắng nghe + trao đổi tìm cách đọc và luyện đọc theo cặp
Tổ chức cho HS đọc diễn cảm -Nhận xét và cho điểm HS-Gọi HS đọc toàn bài nhận xét và cho điểm HS
Sau bài học, học sinh biết:
- Không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (bị ô nhiễm)
- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn không khí
B - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
C – PHƯƠNG PHÁP :
D - HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I – Ổn định tổ chức:
II – Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các cấp gió tương ứng với
thiệt hại do bão gây ra ?
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Phân biệt không khí
sạch ( trong lành) và không khí bẩn
(không khí bị ô nhiễm)
+ Chỉ ra hình nào chỉ bầu không khí
trong sạch ? Hình nào thể hiện bầu
không khí bị ô nhiễm ?
+ Phân biệt không khí trong lành và
không khí bị ô nhiễm ?
2 – Hoạt động 2:
* Mục tiêu : Nêu được những nguyên
nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí
+ Y/c HS liên hệ thực tế và phát biểu
- Lớp hát đầu giờ
- Nhắc lại đầu bài
Tìm hiểu về không khí ô nhiễm
và không khí sạch
- Làm việc theo cặp
- Quan sát hình 78 – 79
+ Bầu không khí sạch H2 + Bầu K2 bị ô nhiễm: H1 ; H3 ; H4
- K2 trong sạch là K2 trong suốt: không mào, không mùi, không vị, lượng khói, bụi, khí độc, vi khuẩn thấp không làm hại đến sức khoẻ của con người
- K2 bị ô nhiễm là K2 chứa một lượng khói, bụi, vịkhuẩn quá tỉ lệ cho phép có hại đến sức khoẻ của con người và các loại động vật khác
Thảo luận về những nguyên nhân gây
ô nhiễm không khí
- Nguyên nhân gây ô nhiễm bầu không khí nói chung và nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng :
+ Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi do núi lửa sinh ra, bụi
Trang 18IV – Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về học kỹ bài và CB bài sau
do hoạt động của con người
+ Do khí độc: Do sự lên men của các sinh vật , rác thải, sự cháy cảu than đá, dầu mỏ … nước thảicủa nhà máy
-TẬP LÀM VĂN
Miêu tả đồ vật (kiểm tra viết)I.MỤC TIÊU.
-Thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật
-Yêu cầu :viết đúng yêu cầu của đề bài, bài có đủ 3phần : mở bài, thân bài , kết luận, diễn đạt các ý phải thành câu , lời văn sinh động và tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng lớp viết sẵn đề bài và dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật
1.Mở bài : Giới thiệu đồ vật định tả
2.Thân bài:
-Tả bao quát toàn bộ đồ vật (hình giáng , cấu tạo, kích thước )
-Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật (Có thể kết hợp thể hiện tình cảm, thái độ của người viết với đồ vật )
3.Kết bài: Nêu cảm nghĩ đối với đồ vật đã tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra việc chuẩn bị giấy bút của HS
-Gọi HS đọcdàn ý trên bảng
-GVnhắc HS viết bài theo cách mở bài
gián tiếp hoặc kết bài mở rộng, lập dàn ý
trước khi viết , viết nháp vào bài kiểm
tra
Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị giấy , bút của các thành viên trong tổ
-2HS đọc thành tiếng -lắng nghe
Trang 19lưu ý:
- Giỏo viờn cú trể dựa vào 4 đề tài
trong sỏch giỏo khoa trang 18 để ra
đề kiểm tra cho HS hoặc sử dụng
luụn đề đú và thờm 1 số yờu cầu về
cỏch mở bài và kết bài
- Khi ra đề cần đảm bảo
+ Yờu cầu Hs tả những đồ vật đồ
chơi gần gũi với HS
+ Ra đề theo yờu cầu: mở bài giỏn
tiếp hoặc kết bài mở rộng
+ Ra ớt nhất 3 đề kiểm tra để học
sinh cú thể lựa chon đề mà mỡnh thớch
- Cho phộp học sinh tham khảo những
đoạn văn, bài văn mà mỡnh đó viết
VD: 1số đề bài
1 Hóy tả một đồ vật em yờu thớch nhất ở trường chỳ ý kết bài theo cỏch giỏn tiếp
2 Hóy tả một đồ vật gần gũi với em ở nhà Chỳ ý Mở bài theo cỏch giỏn tiếp
3 Hóy tả một đồ chơi mà em thớch nhất chỳ ý kết bài theo kiểu mở rộng
Củng cố một số biểu hiện ban đầu về phân số : đọc, viết phân số, quan
hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số
bớc đầu biết so sánh độ dài một đoạn thẳng bằng bằng mấy phần độ
dài một đoạn thẳng khác
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em