- Giáo viên chốt: khi giải “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”, ta thường tiến hành theo 2 bước: Bước 1: Tìm giá trị 1 phần trong các phần bằng nhau thực hiện phép chia Bước 2: [r]
Trang 1Tuần : 32 Thứ Hai, ngày tháng năm
Chào cờ
Tập đọc –kể chuyện Người đi săn và con vượn I/ Mục tiêu :
*Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh
học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: tận số, tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt, lẳng lặng,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tận số, nỏ, bùi nhùi …
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó, có ý thức bảo vệ môi trường
3 Thái độ:
- GDHS ý thức bảo vệ môi trường.
*Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, học sinh nhớ lại và kể lại được toàn bộ nội dung câu chuyện theo lời của nhân vật Lời kể tự nhiên với giọng diễn cảm, sinh động
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ: ( 4’ ) Con cò
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Con cò bay trong khung cảnh thiên nhiên như thế
nào ?
+ Tìm những chi tiết nói lên dáng vẻ thong thả, nhẹ
nhàng của con cò
+ Em cần làm gì để giữ mãi cảnh đẹp được tả trong
bài ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
Trang 2- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
- Giáo viên: Chuyện gì sẽ xảy ra cho vượn mẹ khi mũi tên
của người thợ săn phóng ra Trong bài học hôm nay các
em sẽ được học bài: “Người đi săn và con vượn” qua đó
các em sẽ rút cho mình bài học về lòng nhân ái và ý thức
bảo vệ môi trường
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )
Mục tiêu: giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài:
Đoạn 1: giọng kể khoan thai
Đoạn 2: giọng hồi hộp Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả
thái độ của vượn mẹ khi trúng thương ( giật mình, căm
giận, không rời )
Đoạn 3: giọng cảm động, xót xa
Đoạn 4: giọng buồn rầu, thể hiện tâm trạng nặng nề,
ân hận của bác thợ săn
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu,
các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách
ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn: bài
chia làm 4 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: tận số, nỏ, bùi nhùi
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc, 1 em
nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp: thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì ?
- Học sinh quan sát và trả lời
- Tranh vẽ cảnh hai mẹ con nhà vượn đang ôm nhau Xa xa, một bác thợ săn đang giương nỏ nhắm bắn vượn mẹ
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Chi tiết nói lên tài săn bắn của bác thợ săn là con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số
- Nó căm ghét người đi săn độc ác./ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc
Lop3.net
Trang 3- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ
rất thương tâm ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn
làm gì ?
+ Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta ?
- GDBVMT
vượn con đang rất cần chăm sóc
- Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó, nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật
to rồi ngã xuống
- Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đó, bác bỏ hẳn nghề thợ săn
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ
Không nên giết hại muông thú.
Phải bảo vệ động vật hoang dã.
Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh ta.
Giết hại loài vật là độc ác…
Tiết 2
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu: giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài
Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Phương pháp: Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2, 3 trong bài và lưu ý
học sinh cách đọc đoạn văn
- Giáo viên chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 học sinh,
yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4: hướng dẫn kể từng đoạn của
câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu: giúp học sinh dựa vào trí nhớ và tranh
minh hoạ, học sinh nhớ lại và kể lại được toàn bộ nội
dung câu chuyện theo lời của nhân vật Lời kể tự nhiên
với giọng diễn cảm, sinh động
Phương pháp: Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm nay,
các em hãy dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn của câu
chuyện, học sinh nhớ lại và kể lại được toàn bộ nội dung
câu chuyện theo lời của nhân vật Lời kể tự nhiên với giọng
diễn cảm, sinh động
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi:
+ Câu chuyện được kể theo lời của ai?
- Giáo viên lưu ý học sinh: bác thợ săn là một nhân vật
tham gia vào truyện, vậy khi kể lại truyện bằng lời của bác
- Mỗi học sinh đọc một lần đoạn 2, 3 trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, học sinh nhớ lại và kể lại được toàn bộ nội dung câu chuyện theo lời của nhân vật Lời kể tự nhiên với giọng diễn cảm, sinh động
- Câu chuyện được kể theo lời của bác thợ săn
Trang 4thợ săn, ta cần xưng hô là tôi.
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và nêu nội dung
của 4 tranh
- Giáo viên cho 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
theo lời của nhân vật ( bác thợ săn )
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại
câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu :
Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ
có hợp không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự
nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc
có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
- Học sinh quan sát và nêu nội dung tranh
Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào
rừng
Tranh 2: Bác thợ săn thấy một con
vượn ngồi ôm con trên tảng đá
Tranh 3: Vượn mẹ chết rất thảm
thương
Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ
gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn
- Học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Cá nhân
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Lop3.net
Trang 5Tuần : 32 Thứ Hai
Toán Luyện tập chung I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính.
- Rèn luyện kĩ năng giải toán
2. Kĩ năng: học sinh vận dụng phép nhân để làm tính và giải toán nhanh, đúng,
chính xác
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Luyện tập chung ( 1’ )
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành:
Mục tiêu: giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực
hiện phép tính và kĩ năng giải toán nhanh, đúng, chính
xác
Phương pháp: Thi đua, trò chơi
Bài 1: đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt:
Có : 235 hộp bánh Một hộp có : 6 bánh
Một bạn được : 2 bánh
- Hát
- HS nêu
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài
4182 x 4
x
4182 4 16728
16728 : 4
4 4182
16728 07 32 08
0
62146 : 3
3 20715
62146 021 04 16
1
- Lớp nhận xét
- Học sinh nêu
- HS đọc
- Nhà trường mua 235 hộp bánh, mỗi hộp có 6 cái bánh Số bánh này đem chia hết cho học sinh, mỗi bạn được 2 cái bánh
- Hỏi có tâùt cả bao nhiêu bạn được chia bánh ?
Trang 6Số bạn có bánh : … bạn ?
+ Để tính được có tâùt cả bao nhiêu bạn được
chia bánh ta làm như thế nào ?
+ Ngoài ra còn có cách giải nào khác ?
- Giáo viên: vậy chúng ta phải tính được tổng số bánh
nhà trường đã mua trước, sau đó mới tính được số bạn
được chia bánh
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: củng cố Bài 4 : Tính nhẩm ( theo mẫu ):
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Mỗi tuần lễ có mấy ngày ?
+ Vậy nếu thứ hai tuần này là ngày 20 thì thứ hai
tuần sau là ngày mấy ?
+ Vậy thứ hai tuần trước là ngày nào ?
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và sửa bài
- Giáo viên kết hợp vẽ sơ đồ thể hiện các ngày thứ hai
của tháng 11
Thứ hai Thứ hai Thứ hai Thứ hai
Giáo viên nhận xét
- Để tính được có tâùt cả bao nhiêu bạn được chia bánh ta lấy tổng số bánh nhà trường đã mua chia cho số bánh mỗi bạn được nhận
- Ta có thể tính xem mỗi hộp chia được cho bao nhiêu bạn, sau đó lấy kết quả nhân với số hộp bánh
- HS làm bài
Bài giải Cách 1: Tổng số bánh nhà trường đã mua:
6 x 235 = 1410 ( bánh ) Số bạn được nhận bánh là
1410 : 2 = 705 ( bạn ) Đáp số: 705 bạn Cách 2: Mỗi hộp chia được cho số bạn là:
6 : 2 = 3 ( bạn ) Số bạn được nhận bánh là
3 x 235 = 705 ( bạn ) Đáp số: 705 bạn
- Học sinh nêu
- Một hình chữ nhật có chiều dài bằng 36cm, chiều rộng bằng chiều dài
2 1
- Tính diện tích hình chữ nhật
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:
36 : 2 = 18 ( cm ) Diện tích hình chữ nhật là:
36 x 18 = 648 ( cm2 ) Đáp số: 648cm2
- HS đọc
- Ngày 20 tháng 11 là thứ hai
- Hỏi những ngày thứ hai trong tháng đó là những ngày nào ?
- Mỗi tuần lễ có 7 ngày
- Vậy nếu thứ hai tuần này là ngày 20 thì thứ hai tuần sau là ngày : 20 + 7 = 27
- Vậy thứ hai tuần trước là ngày: 20 – 7
= 13
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Lop3.net
Trang 7Tuần : 32 Thứ Ba, ngày tháng năm
Thể dục
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người Yêu cầu biết cách thực hiện động tác tương đối đúng
-Trò chơi Chuyển đồ vật.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường 1 còi Mỗi HS 2 hoa , bóng
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS chạy một vòng trên sân tập
Tập bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Trò chơi : Tìm con vật bay được
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
aợOn tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Nhận xét
*Tập tung và bắt bóng cá nhân
Nhận xét
b.Trò chơi : Chuyển đồ vật
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
HS chạy chậm - thả lỏng
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà luyện tập tung và bắt bóng cá nhân
7p
1lần
26p 16p
10p
7p
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội hình học tập
* * * * * * *
* * * * * * * GV
* * * * * * *
* * * * * * *
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 9Tuần : 32 Thứ Ba
Chính tả Ngôi nhà chung I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: HS nắm được cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn
viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2. Kĩ năng: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài Ngôi nhà chung Trình bày bài viết rõ
ràng, sạch sẽ
- Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: l/n ; v/d
3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn
các em:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài Ngôi nhà
chung
Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết
sai do phát âm sai: l/n ; v/d
Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu: giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình
bày đúng, đẹp bài Ngôi nhà chung
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?
+ Những việc chung mà tất cả mọi dân tộc phải
làm là gì ?
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai: hàng nghìn, bảo vệ, đói nghèo
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu
học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- Hát
( 20’ )
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất
- Những việc chung mà tất cả mọi dân tộc phải làm là bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống nghèo đói, bệnh tật
- Đoạn văn trên có 4 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
Trang 10- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu
đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự
sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi: Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài
viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt: bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai,
sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp
/ xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu: Làm đúng bài tập phân biệt các âm,
dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: l/n ; v/d
Phương pháp: Thực hành, thi đua
Bài tập 1a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:
Xen vào giữa những đám đá tai bèo, những nương đỗ,
nương ngô xanh um trông như những ô bàn cờ Các bà,
các chị lưng đeo gùi tấp nập đi làm nương Những con bò
vàng bước đi thong thả Chốc chốc, một điệu hát Hmông
lại vút lên trong trẻo
Bài tập 1b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:
Chiếc xe đò từ Sài Gòn về làng, dừng trước cửa nhà
tôi Xe dừng nhưng máy vẫn nổ, anh lái xe vừa bóp kèn,
vừa vỗ cửa xe, kêu lớn:
- Thằng Năm về !
Chị tôi đang ngồi sàng gạo, vội vàng đứng dậy, chạy
tụt ra đường
Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:
- Nhận xét
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền vào chỗ trống l hoặc n:
- Điền vào chỗ trống v hoặc d:
- Đọc và chép lại các câu văn sau:
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Lop3.net