Hướng dẫn h/s đọc, kết hợp giải nghĩa từ - noi gương, làm bài, lao - Đọc từng câu nối tiếp đến hết bài kết hợp động, liên hoan.. - Đọc từng đoạn nối tiếp trước lớp.[r]
Trang 1Tuần 19
Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2008
Tập đọc – Kể chuyện
Hai Bà Trưng
I/ Mục tiêu:
A – Tập đọc.
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc đúng: ruộng nương, lên rừng, lập mưu
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài: giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại
xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
B – Kể chuyện.
1 Rèn kĩ năng nói:
+ Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, hs kể lại từng đoạn câu chuyện
+ Kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
+ Tập trung theo dõi bạn kể chuyện
+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong SGK; bảng phụ
Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
5’ I Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra học kì
II Bài mới
1’ 1.Giới thiệu bài:
2.Luyện đọc và tìm hiểu bài: 1 Luyện đọc
1’ a Đọc mẫu:
10’ b Luyện đọc + giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp từng câu + Luyện phát âm
- HS đọc từng đoạn trước lớp theo HD của
GV + Giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm 5 em
- Thi đọc: 2 nhóm thi đọc nối tiếp, lớp nhận
xét, GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc
tốt
- 1 HS đọc cả bài
3.Tìm hiểu bài:
- giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích
2 Tìm hiểu bài:
Lop3.net
Trang 2- Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối
- Hai Bà Trưng có tài và chí lớn như thế
nào? - Giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông
- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa? - Yêu nước, thương dân, căm
giận kẻ thù
- Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của
đoàn quân khởi nghĩa
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK
+ Tranh vẽ gì?
Hai Bà hành quân
- Kết quả cuộc khởi nghĩa ra sao?
- Vì sao bao đời nay nhân dân ta vẫn tôn
kính Hai Bà Trưng?
* GV chốt lại nội dung của bài.
4 Luyện đọc lại
- Chọn đọc diễn cảm đoạn 3 của bài
- 2 HS thi đọc đoạn 3 Lớp nhận xét
- Thi đọc toàn bài Bình chọn người đọc hay
- Thành trì quân thù
- Hai Bà nước nhà
20’ III Kể chuyện
2’ 1 GV nêu nhiệm vụ:
16’ - Quan sát tranh, tập kể từng đoạn của câu
chuyện
2 HD kể chuyện theo tranh
- GV nói ý chính từng tranh để HS có điểm
tựa khi kể
- 4 HS nói tiếp nhau kể 4 đoạn chuyện
- 2 HS thi kể 4 đoạn của câu chuyện
- Bình chọn người kể hay nhất
- GV nhận xét
- Tranh 1: Đoàn người đang
làm việc nặng nhọc dưới sự giám sát của bọn giặc
- Tranh 2: Hai Bà Trưng
cùng nhân dân luyện tập võ nghệ
- Tranh 3: Hai Bà Trưng
cùng
5’ Củng cố và dặn dò
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
( Truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN Phụ
nữ VN anh hùng )
- Kể lại chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Báo cáo kết quả tháng
thi đua noi gưong chú bộ đội
nhân dân đánh giặc Giặc chết như ngả rạ
- Tranh 4: Cuộc khởi nghĩa
thắng lợi
Lop3.net
Trang 3
Lop3.net
Trang 4Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2008
Chính tả: Tiết 37 Nghe – viết: Hai Bà Trưng
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
- Nghe viết chính xác, đoạn 4 của truyện: Hai Bà Trưng Biết viết hoa đúng các tên riêng
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc Tìm được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc
II.Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: - Bảng lớp viết nội dung bài tập 3(b).
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2(a)
* Học sinh: - Vở chính tả.
III Các hoạt động trên lớp:
5’ I Mở đầu:
- Nêu gương một số hs viết chữ đẹp, có tư thế
ngồi viết đúng ở HKI
30’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn nghe viết
a)Hướng dẫn chính tả
- GV đọc 1 lượt đoạn 4 của bài 1hs đọc lại 1 Hướng dẫn chính tả
- Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?
- Học sinh trả lời, h/s khác bổ sung
- Hướng dẫn nhận xét:
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả?
- Cách viết các tên riêng đó như thế nào?
-HS nêu từ khó: lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa,
lịch sử
- 2 HS lên bảng viết Cả lớp viết vào giấy
nháp
- Từ khó: lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch sử,
b- H/s nghe - viết bài vào vở
c- Chấm, chữa 5 đến 7 bài – Nhận xét
5’
-Hs chữa lỗi
Làm bài tập chính tả
- 1 hs nêu yêu cầu
- 3 hs lên bảng, cả lớp làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 1hs đọc đề bài Chơi tiếp sức
- Cả lớp n/x, tuyên dương đội thắng cuộc
Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
2 Luyện tập:
*Bài tập 2: Điền vào chỗ trống
a) l hay n ? lành lặn - nao núng - lanh lảnh
*Bài tập 3: Thi tìm nhanh các
từ ngữ
b) viết, mải miết, tha thiết, da diết,
Lop3.net
Trang 6Thứ năm ngày10 tháng 1 năm 2008
Luyện từ và câu: Tiết 19
Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?
I Mục đích yêu cầu:
1 Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá
2 Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: - Bảng phụ viết sẵn các câu văn bài tập 3
* Học sinh: Vở Luyện từ và câu.
III Các hoạt động trên lớp:
1’ 1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
7’ - Hs nêu yêu cầu BT.
- HS làm bài cá nhân 3 HS trình bày
Chốt: Con đom đóm trong bài thơ được
gọi bằng “anh” là từ dùng để gọi người;
tính nết và hoạt động của đom đóm
được tả bằng những từ ngữ chỉ tính nết
và hoạt động của con người Như vậy là
con đom đóm đã được nhân hoá
* Bài tập 1: Đọc 2 khổ thơ dưới
đây và trả lời câu hỏi
- Tính nết: chuyên cần.
- Hoạt động: lên đèn, đi gác, đi
rất êm,
- Gọi: Anh
7’ - Hs đọc thành tiếng bài “Anh Đom
Đóm”
- Cả lớp làm bài cá nhân
- Hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: Trong bài thơ “Anh
Đom Đóm”, còn những con vật nào nữa được gọi và tả như người (nhân hoá) ?
- Chị Cò Bợ, thím Vạc
10’ - Hs đọc lại mẫu
- Cả lớp làm cá nhân
- Hs nối tiếp nhau đọc từng câu văn
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 3: Tìm bộ phận trả lời cho
câu hỏi “Khi nào?”
a) Anh Đom Đóm lên đèn đi gác
khi trời đã tối.
b) Tối mai, anh Đom Đóm lại đi
gác
c) Chúng em học bài thơ Anh
Đom Đóm trong học kì I.
Bài tập 4: Trả lời câu hỏi
7’
5’
- Cả lớp làm bài cá nhân
- Hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
III - Củng cố, dặn dò:
- Gọi, tả con vật, đồ đạc, cây cối bằng
từ ngữ vốn để gọi và tả con người là
nhân hoá
- N/x tiết học, khen những học sinh học
tốt
a) Lớp em bắt đầu vào học kì II từ ngày 1 tháng 1./ từ giữa tháng 1./
từ đầu tuần trước
b) Ngày 31 tháng 5, học kì II kết
thúc/ khoảng cuối tháng 5, học kì
II kết thúc
c) Đầu tháng 6, chúng em được
nghỉ hè
Lop3.net
Trang 8Tập viết: Tiết 19
Ôn chữ hoa N ( Tiếp)
I.Mục tiêu:
Củng cố cách viết chữ hoa N (Nh) thông qua bài tập ứng dụng
1 Viết tên riêng bằng cỡ chữ nhỏ: Nhà Rồng
2 Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao Lạng, Nhớ sang Nhị Hà.
II.Tài liệu và phương tiện: :
Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa N (Nh) Tên riêng Nhà Rồng và câu tục ngữ Học sinh: Vở tập viết, bảng con, phấn
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
30’ Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết bảng con
a- Luyện viết chữ hoa:
- H/s tìm các chữ viết hoa có trong bài
+ Các chữ hoa trong bài: N (Nh), R, L,
C, H
- HS nhắc lại cách viết chữ Nh và chữ R
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại quy trình
viết
- Hs viết tập viết trên bảng con. Nh, R.
b- H/s viết từ ứng dụng (tên riêng):
- 2 HS đọc từ ứng dụng GV giải thích:
- Nhà Rồng là một bến cảng ở Thành Phố Hồ
Chí Minh Năm 1911, chính từ bến cảng này,
Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước.
- Trong từ ứng dụng các chữ có độ cao như thế
nào? Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
- HS luyện viết trên bảng lớp và bảng con: Nhà
Rồng.
c-Luyện viết câu ứng dụng
- 2 HS đọc:
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.
- Nội dung câu ứng dụng: Ca ngợi những địa
danh lịch sử, những chiến công của quân và
dân ta
- 2 HS lên bảng viết: Ràng, Nhị Hà.
- Dưới lớp viết vào giấy nháp
- GV theo dõi, chỉnh sửa
Lop3.net
Trang 93 Hướng dẫn viết vở tập viết:
- Giáo viên nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Nh: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ R, L: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ Nhà Rồng: 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu thơ 2 lần
- H/s viết vào vở GV quan sát
4’ 4 Chấm, chữa:
- Chấm nhanh khoảng 5 đến 7 bài
-Nêu nhận xét
1’ - H/s xem vở viết đẹp, đúng mẫu
III.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Luyện viết thêm ở nhà Khuyến khích h/s học thuộc câu ứng dụng
Lop3.net
Trang 11Tập đọc
Báo cáo kết quả tháng thi đua Noi gương chú bộ đội
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc đúng các từ ngữ: noi gương, làm bài, lao động, liên hoan,
+ Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng nội dung, đúng giọmg đọc một bản
báo cáo
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nội dung một bản báo cáo hoạt động của tổ, lớp Rèn cho hs thói quen mạnh dạn, tự tin khi điều khiển một cuộc họp tổ, họp lớp
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng phụ.
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
5’ I - Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: “Hai Bà Trưng” và trả lời câu hỏi
- 3 h/s đọc Lớp nhận xét, GV nhận xét,cho
điểm
30’ II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài
a Đọc mẫu
b Hướng dẫn h/s đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu nối tiếp đến hết bài kết hợp
luyện phát âm
- Đọc từng đoạn nối tiếp trước lớp ( 2 lượt)
+ Đoạn 1: 3 dòng đầu
+ Đoạn 2: Nhận xét các mặt
+ Đoạn 3: Đề nghị khen thưởng
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Mỗi nhóm 3 HS
đọc lần lượt trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc Lớp nhận xét, bình chọn
nhóm đọc tốt
- noi gương, làm bài, lao
động, liên hoan
- 2 hs đọc cả bài
- H/s đọc thầm bản báo cáo và trả lời câu hỏi
- Theo em báo cáo trên là của ai?
- Bạn đó báo cáo với những ai?
- Bản báo cáo gồm những nội dung nào?
- Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm
- của lớp trưởng
- cả lớp
- Nội dung:
+Nhận xét các mặt: học
tập, lao động,
+ Đề nghị khen thưởng.
1 hs đọc từ mục A đến hết
Lop3.net
Trang 12gì?
Chốt: Hiểu nội dung một bản báo cáo hoạt
động của tổ, lớp Rèn cho hs thói quen
mạnh dạn, tự tin khi điều khiển một cuộc
họp tổ, họp lớp.
- Tổng kết thành tích của tổ, của lớp
7’ 4 Luyện đọc lại
- Trò chơi: Gắn đúng nội dung báo cáo
+ Học tập; Lao động; Công tác khác; Đề nghị
khen thưởng
- GV kẻ 4 cột với nội dung của báo cáo
- GV phát cho mỗi HS một băng giấy ghi sẵn
nội dung chi tiết
- 4 h/s dự thi lên bảng gắn nhanh, đúng băng
giấy lên cột trên bảng cho đúng
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
5’ III Củng cố và dặn dò
- Bản báo cáo gồm mấy nội dung?
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại bài, nhớ lại những gì tổ, lớp mình đã
làm được trong tháng vừa qua để chuẩn bị học
tiết tập làm văn cuối tuần 20
Lop3.net
Trang 13Chính tả: Tiết 38
Nghe – viết: Trần Bình Trọng
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
1 Nhớ - viết đúng chính tả bài: Trần Bình Trọng Biết viết hoa đúng tên riêng, các chữ đầu câu trong bài Viết đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép Trình bày bài rõ ràng, sạch sẽ
2 Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống (phân biệt l/n; iêt/iêc)
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: Bảng phụ viết bài tập 2
* Học sinh: Vở chính tả
III Các hoạt động trên lớp:
5’ I Kiểm tra bài cũ: 2 h/s lên bảng
- Viết từ ngữ: liên hoan, nên người, lên lớp
náo nức
- Cả lớp viết vào giấy nháp
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả 1 Hướng dẫn chính tả
5’ a- Tìm hiểu nội dung
- GV đọc bài chính tả.2 hs đọc lại
+ Khi giặc dụ dỗ hứa phong cho tước
vương, Trần Bình Trọng đã khảng khái trả
lời ra sao?
+ Em hiểu câu nói này của Trần Bình
Trọng như thế nào?
b) Hướng dẫn nhận xét chính tả
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
+ Câu nào được đặt trong ngoặc kép, sau
dấu hai chấm?
- H/s nhắc lại cách viết hoa
- HS tìm từ khó: Trần Bình Trọng, Nguyên,
Nam, Bắc
- 2 HS lên bảng viết Dưới lớp viết vào giấy
nháp
- Từ khó: Trần Bình Trọng, Nguyên, Nam, Bắc
13’ b- H/s viết bài vào vở:
4’ c- Chấm chữa 5 đến 7 bài, nhận xét
6’ Làm bài tập chính tả
- Hs đọc yêu cầu,
- 2 h/s lên bảng, cả lớp làm vào giấy nháp
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
2 Luyện tập:
* Bài tập 2: Điền vào chỗ trống l/n
nay là - liên lạc - nhiều lần - luồn sâu - nắm tình hình - có lần - ném lựu đạn
- Nhận xét tiết học
Lop3.net
Trang 15Thứ sáu ngày11 tháng 1 năm 2008
Tập làm văn: Tiết 19
Nghe kể: Chàng trai làng Phù ủng
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng nói: Nghe kể câu chuyện “Chàng trai làng Phù ủng”, nhớ nội dung câu chuyện, kể lại đúng, tự nhiên
2 Rèn kỹ năng viết: Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c, đúng nội dung, đúng ngữ pháp (viết thành câu), rõ ràng, đủ ý
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện.
Bảng lớp: Viết 3 gợi ý.
* Học sinh: Vở tập làm văn.
III Các hoạt động trên lớp:
5’ I – Mở đầu:
Giới thiệu sơ lược chương trình Tập làm văn
của học kì II
II - Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn hs nghe – kể chuyện
- GV giới thiệu:
- Phạm Ngũ Lão: vị tướng giỏi thời nhà
Trần, có nhiều công lao trong 2 cuộc kháng
chiến chống quân Nguyên, sinh năm 1255,
quê ở làng Phù ủng (nay thuộc tỉnh Hải
Dương)
1 Nghe và kể lại câu chuyện
“Chàng trai làng Phù ủng”
- GV kể lần 1: Truyện có những nhân vật
nào?
- HD cách kể: Phần đối thoại: lời Hưng Đạo
Vương: ngạc nhiên; lời chàng trai: lễ phép,
từ tốn Trở lại nhịp thong thả ở những câu
cuối
- Kể lần 2:
a) Chàng trai ngồi bên vệ đường làm gì?
b) Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi chàng
trai?
Gợi ý a) Chàng trai ngồi bên vệ
đường làm gì?
b) Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi chàng trai?
c) Vì sao Trần Hưng Đạo đưa chàng trai về kinh đô?
Lop3.net
Trang 16c) Vì sao Trần Hưng Đạo đưa chàng trai về
kinh đô?
- Hs tập kể theo nhóm đôi
- Đại diện 2 nhóm thi kể Lớp nhận xét
- Bình chọn hs kể hay
- 1hs đọc yêu cầu của bài
- Hs làm bài, mỗi hs chọn trả lời 1 câu hỏi b
hoặc c
- 1 số Hs nối tiếp nhau đọc bài viết của
mình
- Nhận xét, chấm điểm
2 Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c
5’ III - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Khen ngợi những hs kể chuyện hay, viết
bài tốt Yêu cầu về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
Lop3.net
Trang 17Toán: Tiết91 Các số có bốn chữ số
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
+ Nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0)
+ Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
+ Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bộ đồ dùng dạy toán; Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2.
- Học sinh: Vở bài tập; Bộ đồ dùng học toán.
III/ Các hoạt động dạy và học:
5’ I - Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét tổng kết điểm bài thi học kì I
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài:
10’ 2 Hình thành kiến thức 1 Giới thiệu các số có 4 chữ
số.
- GV giới thiệu số: 1423
- GV y/c HS thực hiện thao tác theo GV:
+ Lấy 10 hình vuông mỗi hình biểu diễn
100
- Có mấy trăm? (10 trăm- 1000)
+ Lấy 4 hình vuông mỗi hình biểu diễn
100
- Có mấy trăm?( 400)
+ Lấy 2 hình CN mỗi hình biểu diễn 10
- Có mấy chục?( 20)
+ Lấy tiếp 3 hình CN mỗi hình biểu diễn 1
đơn vị
- Có mấy đơn vị?( 3)
- 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào giấy
nháp GV theo dõi nhận xét và giới thiệu
cách đọc, viết
Chốt: Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3
đơn vị viết là 1423, đọc là: “Một nghìn
bốn trăm hai mươi ba”
Số 1423 là số có bốn chữ số, kể từ trái
sang phải: chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ
số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục,
chữ số 3 chỉ ba đơn vị
- Cho nhiều HS nhắc lại
- Giới thiệu số: 1423
22’ 3 Luyện tập
- 1 h/s đọc đề bài 2 Luyện tập Bài 1: Viết (theo mẫu)
Lop3.net