1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án chuẩn Lớp 3 Tuần 4

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 4 hs đọc nối tiếp cả bài, lớp theo dõi trong SGK.. Lớp nhận xét.[r]

Trang 1

Tuần 4

Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2007

Tập đọc – Kể chuyện

Người mẹ

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc

- Đọc đúng các từ ngữ khó: hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu Đọc phân biệt giữa người kể với lời nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã

- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể

làm tất cả

B Kể chuyện

- Biết kể câu chuyện theo phân vai

- Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét lời kể của bạn

II/ Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: Tranh minh hoạ, SGK, bảng phụ.

- Học sinh: Sách Tiếng Việt

III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Tập đọc

5’

30’

I Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảngđọc thuộc lòng bài: “Quạt

cho bà ngủ”

- Trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Lớp nhận xét

-.GV nhận xét – cho điểm

II Bài mới:

1.GVgiới thiệu bài:

2 HD luyện đọc:

a) GV đọc mẫu

b) Hướng dẫn h/s luyện đọc + giải nghĩa từ:

- HS đọc nối tiếp từng câu + luyện phát âm từ khó

- HS đọc từng đoạn theo HD của GV + giải nghĩa

từ

- 4 hs đọc nối tiếp cả bài, lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc bài theo nhóm 4

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp Lớp nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

1 Luyện đọc:

- Khẩn khoản, lối nào, nở hoa, lã chã

- Mấy đêm ròng, thiếp đi

- Làm sao ngươi có thể tìm

đến tận nơi đây?//

- Vì tôi là mẹ.// Hãy trả con cho tôi! //

3 Tìm hiểu bài:

- 1H/s đọc lại cả bài B Tìm hiểu bài:

Trang 2

+ GV nêu câu hỏi – HS trả lời.

- Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?

-Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà?

- Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy người

mẹ?

- Người mẹ trả lời như thế nào?

+ GV chốt lại:

4 Luyện đọc lại:

- GV chia nhóm 6 , y/c hs đọc bài theo vai trong

nhóm của mình

- 2 nhóm thi đọc Cả lớp theo dõi, bình chọn nhóm

đọc hay nhất

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

+ Chấp nhận yêu cầu của bụi gai

+ Chấp nhận y/c của hồ nước

+ Ngạc nhiên

+ Vì tôi là mẹ

* Người mẹ có thể hi sinh

tất cả vì con

Kể chuyện

20’

5’

1 Xác định yêu cầu:

- 2 hs đọc y/c: Phân vai, dựng lại câu chuyện

2 Thực hành kể chuyện:

- GV chia nhóm: Mỗi nhóm 6 em

- HS thực hành kể chuyện trong nhóm, theo vai

- GV theo dõi, giúp đỡ từng nhóm

- 2 nhóm thi kể chuyện theo vai trước lớp

- Cả lớp theo dõi, bình chọn nhóm kể hay nhất

- GV nhận xét, cho điểm

- Tuyên dương nhóm đọc tốt

Củng cố – Dặn dò

- Theo em chi tiết bụi gai đâm chồi, nảy lộc, nở

hoa ngay giữa mùa đông buốt giá và chi tiết đôi

mắt của bà mẹ biến thành hai viên ngọc quý có ý

nghĩa gì?

- HS trả lời

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò: Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Chuẩn bị bài sau: Ông ngoại.

1 Người mẹ có con bị Thần Chết bắt đi.

2 Người mẹ có thể làm tất cả vì con.

3 Sự cao quý, đức hi sinh của người mẹ.

Lop3.net

Trang 3

Chính tả: tiết 7 Nghe - viết: Người mẹ

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe, viết chính xác đoạn văn (62 chữ) của bài: Người mẹ

- Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt d/gi/r

II Đồ dùng dạy- học:

* Giáo viên: - Bảng phụ, 3 - 4 băng giấy

* Học sinh: - Vở chính tả

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

5’

30’

I Kiểm tra bãi cũ: Viết các từ: ngắc ngứ, ngoặc

kép, trung thành, chúc tụng.

- 4 h/s viết bảng lớp

- Cả lớp viết bảng con

Nhận xét – cho điểm

II Bài mới:

1 GV giới thiệu bài

2 Hướng dẫn nghe, viết

a/ Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả

- 2 H/s đọc lại

- Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con?( hi sinh

đôi mắt)

- Thần chết ngạc nhiên vì điều gì? (người mẹ có

thể làm tất cả vì con)

+ Đoạn văn có mấy câu?(4 câu)

+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả?( Thần Đêm

Tối, Thần Chết)

+ Những dấu câu nào được dùng trong đoạn

văn?(dấu chấm, phẩy, dấu hai chấm)

b/ Hướng dẫn viết từ khó:

- HS nêu từ khó:chỉ đường, giành lại

- 2 hs lên bảng viết, dưới lớp viết vào giấy nháp

- GV nhận xét

- HS đọc lại các từ khó

c) Viết chính tả:

- GV đọc bài cho H/s chép bài vào vở

- GV đọc lại cho hs soát lỗi

d) Chấm, chữa bài:

- Thu chấm nhanh 5 bài, nhận xét

3 Làm bài tập chính tả

- 1 h/s nêu yêu cầu

- H/s làm bài cá nhân

- HS đọc, chữa bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

1 Hướng dẫn chính tả

- Từ khó: chỉ đường, giành lại

2 Luyện tập:

Bài tập 2(a)

Điền vào chỗ trống: r

hay d?

+ ra – da.

Trang 4

- 1 h/s đọc yêu cầu.

- H/s làm bài theo nhóm

- 2 nhóm lên bảng thi làm bài nhanh Lớp nhận

xét

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Củng cố - dặn dò

Bài tập 3(a) Tìm các từ

chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r.

- Hát nhẹ và êm cho trẻ

ngủ: ru

- Cử chỉ, lời nói êm ái,

dễ chịu: dịu dàng.

- Phần thưởng trong cuộc thi hay trò chơi:

giải thưởng.

- Nhận xét tiết học

- Ghi nhớ các từ vừa tìm được

Lop3.net

Trang 5

Trường T

iểu học Lê Văn Tám

Kế hoạch bàI dạy

Tên bài dạy: Mẹ vắng nhà ngày bão

I/ Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ các âm, vần,

thanh học sinh dễ phát âm sai Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.

- Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Học thuộc lòng bài thơ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc, SGK, bảng phụ

- Học sinh: Sách Tiếng Việt

III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

T.gian

dự kiến Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’ I - Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện: “Người mẹ” theo vai

Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

6 h/s kể lại câu chuyện theo vai

II Bài mới

1’ 1 Giới thiệu bài:

11’ 2 Luyện đọc

a Đọc mẫu

b Hướng dẫn h/s đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng dòng thơ

- Đọc từng khổ thơ H/s đọc nối tiếp dòng thơH/s đọc nối tiếp khổ thơ

Tìm hiểu nghĩa từ mới: thao thức, củi mùn, nấu

chua

Lưu ý: ngắt nghỉ đúng nhịp:

H/s hiểu nghĩa và đặt câu các từ đã nêu Lần lượt vài h/s đọc cá nhân

Đọc đồng thanh

- Đọc cả bài Cả lớp đồng thanh

10’ 3 Tìm hiểu bài H/s trả lời câu hỏi

- Vì sao mẹ vắng nhà ngày bão?

- Ngày bão vắng mẹ, ba bố con vất vả như thế nào?

- Tìm những câu thơ cho thấy cả nhà luôn nghĩ

đến nhau?

- Tìm những hình ảnh nói lên niềm vui của cả

nhà khi mẹ về?

Cả lớp đọc thầm các khổ 2, 3, 4

6’ 4 Học thuộc lòng bài thơ 5 HS đại diện 5 nhóm đọc 5 khổ thơ

Thi nhau học thuộc bài thơ

2’ III Củng cố và dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài thơ

IV Rút kinh nghiệm bổ sung

Trang 6

Luyện từ và câu: tiết 4

Từ ngữ về gia đình - Ôn tập câu: Ai là gì?

I Mục đích yêu cầu:

1 Mở rộng vốn từ về gia đình

2 Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai (cái gì, con gì) – là gì?

II Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên: Bảng phụ

* Học sinh: Vở luyện từ và câu.

III Các hoạt động dạy- học:

TG Hoạt động của GV- HS Nội dung

5’ I - Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra miệng bài tập 1, 3 tuần

trước

- 2 h/s trả lời miệng

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm

30’ II – Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

- 1 h/s đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm

- Em hiểu thế nào là ông bà?( là chỉ cả

ông và bà )

- Em hiểu thế nào là chú cháu?(là chỉ cả

chú và cháu)

- GV nêu: Các từ ngữ trên là từ chỉ gộp

những người trong gia đình

- HS suy nghĩ làm bài

- HS nối tiếp nhau nêu từ của mình,

em nêu sau không nhắc lại từ mà bạn

trước đã nêu

- GV chữa bài, viết các từ hs nêu đúng

lên bảng

a/ Bài tập 1: Tìm các từ ngữ chỉ gộp những

người trong gia đình: Ông bà, chú cháu, chú bác bác, ông cha, cha chú, cậu cháu, cậu mợ,

mẹ con,…

- 1 h/s đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận nhóm về nghĩa của từng

câu sau đó xếp chúng vào đúng cột

trong bảng

- 3 h/s lên bảng thi làm bài đúng,

nhanh Lớp nhận xét

- GV chữa bài, nhận xét

- 2 hs đọc đề trước lớp Cả lớp theo dõi

trong SGK

b/ Bài tập 2: Xếp các thành ngữ, tục ngữ

sau vào nhóm thích hợp:

- Nhóm 1: Cha mẹ đối với con cái: c, d

- Nhóm 2: Con cháu đối với ông bà, cha mẹ:

a, b

- Nhóm 3: Anh chị em đối với nhau: e, g

c/ Bài tập 3: Đặt câu theo mẫu Ai là gì?

để nói về:

a) Bạn Tuấn trong truyện: Chiếc áo len

b) Bạn nhỏ trong bài thơ: Quạt cho bà ngủ

c) Bà mẹ trong truyện: Người mẹ

Lop3.net

Trang 7

- HS suy nghĩ, làm bài

- 3 h/s lên bảng thi làm bài đúng, nhanh

- Lớp nhận xét

- Giáo viên chốt lời giải đúng

III - Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HTL 6 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT 2

+ Tuấn là anh trai của Lan

+ Bạn nhỏ là người rất thương yêu bà + Bà mẹ là người rất thương yêu con

Trang 9

Tập viết: tiết 4

Ôn chữ hoa: C

I.Mục tiêu:

- Củng cố cách viết hoa chữ C thông qua bài tập ứng dụng

- Viết tên riêng bằng cỡ chữ nhỏ: Cửu Long.

- Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

II Đồ dùng dạy- học:

- Giáo viên: - Mẫu chữ viết hoa C

- Viết sẵn tên riêng Cửu Long và câu tục ngữ trên bảng

- Học sinh: - Vở tập viết, bảng con, phấn.

III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

5’ I Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS viết bảng lớp: Bố Hạ, Bầu ơi.

- Dưới lớp viết vào giấy nháp

Nhận xét, cho điểm

30’ II Bài mới:

1 1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn viết bảng con

a/ Luyện viết chữ hoa:

- Trong bài có những chữ hoa nào?

(Các chữ hoa: C, L, T, S, N)

- GV treo bảng chữ cái viết hoa gọi hs nêu quy trình

viết.(đã học ở lớp 2)

- 5 hs nêu quy trình viết

- GV viết mẫu cho hs quan sát Vừa viết vừa nhắc lại

quy trình viết

- HS tập viết chữ hoa trên bảng con

- 5 hs lên bảng viết

- GV theo dõi, chỉnh sửa

b/ H/d viết từ ứng dụng (tên riêng):

- 1 hs đọc từ ứng dụng

- GV giải thích từ ứng dụng: Cửu Long.

- Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao như thế

nào?(Chữ C, L, g cao 2,5 li

các chữ còn lại cao 1 li)

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào? (Bằng

1 conchữ o)

- 1 hs lên bảng viết: Cửu Long.

- Dưới lớp viết vào giấy nháp

- GV theo dõi, chỉnh sửa

1 Luyện viết chữ hoa

2 Từ ứng dụng

Trang 10

c/ Luyện viết câu ứng dụng:

- 1 H/s đọc câu ứng dụng

- GV giải thích câu ca dao

- Câu ứng dụng có những chữ hoa nào?(Công, Thái

Sơn, Nghĩa)

- 3 H/s lên bảng viết: Công, Thái Sơn, Nghĩa.

- H/s viết vào giấy nháp

- GV theo dõi, chỉnh sửa

3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu và nhắc HS ngồi đúng tư thế

- HS viết theo yêu cầu trong vở tập viết

4 Chấm, chữa:

- Chấm nhanh khoảng 5 đến 7 bài

Nhận xét

III.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Học thuộc lòng câu ứng dụng

3 Câu ứng dụng

Lop3.net

Trang 11

Tập đọc

Ông ngoại

I/ Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc đúng các từ: gió nóng, luồng khí, lặng lẽ, vắng

lặng, Phân biệt được lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

- Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ: loang lổ.

Hiểu nội dung bài: Tình cảm gắn bó sâu nặng giữa ông và cháu II/ Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng phụ

- Học sinh: Sách Tiếng Việt.

III/ Các hoạt động dạy và học:

5’

30’

I - Kiểm tra bài cũ:

- 6 hs lên bảng kể lại truyện Người mẹ theo

vai và trả lời câu hỏi theo nội dung

- Lớp theo dõi, nhận xét

- GVnhận xét, cho điểm

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

a GV đọc mẫu

b Hướng dẫn h/s đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- HS đọc từng câu nối tiếp + Luyện phát âm

- GV chia đọan, hs dùng bút chì đánh dấu 4

đoạn

- H/s đọc từng đoạn theo HD của GV kết

hợp giải nghĩa từ: loang lổ.

- GV theo dõi, chỉnh sửa lỗi ngắt giọng,

nhấn gịong

- Yêu cầu hs đọc bài theo nhóm 4

- 4 nhóm thi đọc nối tiếp 4 đoạn

- Lớp nhận xét GV nhận xét, tuyên dương

nhóm đọc tốt

3 Tìm hiểu bài:

- 1 hs đọc cả bài Cả lớp đọc thầm

- Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?

- Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học

như thế nào?

- Tìm một hình ảnh đẹp trong bài mà em

thích nhất trong đoạn ông dẫn cháu đến

thăm trường?

- HS tự do phát biểu theo cảm nhận riêng

- Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy

đầu tiên?

A Luyện đọc:

- Gió nóng,luồng khí, loang lổ, vắng lặng

- Trời xanh ngắt trên cao,/ xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ /giữa những ngọn cây hè phố.//

B.Tìm hiểu bài:

+ Không khí mát mẻ… hè phố + Mua vở, chọn bút,…dạy bạn những chữ cái đầu tiên

* Tình cảm sâu nặng của hai

ông cháu.Ông là người thầy đầu tiên, hết lòng yêu thương, chăm chút cho cháu Cháu luôn nhớ

và biết ơn ông.

Trang 12

- Em nghĩ gì về t/c của 2 ông cháu trong

câu chuyện này?( ông hết lòng chăm lo cho cháu,

cháu suốt đời biết ơn ông, người thầy đầu tiên của cháu.

- GV chốt lại nội dung bài

4.Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi

- HS đọc bài theo nhóm

- 2 nhóm thi đọc

- Lớp bình xét bạn đọc hay

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

III Củng cố và dặn dò:

- Kể lại một kỷ niệm đẹp với ông bà của em?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Người lính dũng cảm.

Lop3.net

Trang 13

Chính tả: tiết 8

Nghe viết: Ông ngoại

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn: “Trong cái…sau này” trong bài:

Ông ngoại

- Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt d/ r / gi

II Đồ dùng dạy - học:

* Giáo viên: - Bảng phụ

* Học sinh: - Vở chính tả.

III Các hoạt động dạy- học:

5’

30’

I Kiểm tra bài cũ:

- 3h/s lên bảng viết các từ ngữ: Thửa ruộng,

dạy bảo, giao việc

cả lớp viết bảng con

Chữa bài, nhận xét

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn chính tả:

a) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung:

- GV đọc bài

- 2 H/s đọc đoạn văn

- Khi đến trường ông ngoại làm gì để

cậu bé yêu trường hơn?

( Dẫn cậu lang thang… gõ tay vào chiếc

trống trường.)

b) HD cách trình bày:

+ Đoạn văn gồm mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa? Vì

sao?

- HS trả lời, GV nhận xét

c) HD viết từ khó:

- HS nêu từ khó; loang lổ, trong trẻo,vắng

lặng

-3 HS lên bảng viết

- Dưới lớp viết vào giấy nháp

- GV nhận xét

- HS đọc lại các từ khó

d) Viết chính tả:

- GV đọc bài

- HS nghe viết chính tả

e) Soát lỗi: GV đọc lại bài chính tả

- HS đổi chéo vở soát lỗi

g) Chấm - chữa:

A Hướng dẫn chính tả:

- loang lổ, trong trẻo,vắng lặng

Trang 14

- H/s chữa lỗi.

3 Làm bài tập chính tả:

- 1 H/s nêu yêu cầu và mẫu

- H/s làm bài theo nhóm

- 2 h/s lên bảng thi làm bài nhanh

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

B Luyện tập:

a/ Bài tập 2: Tìm 3 tiếng có vần

oay:

- xoay, khoáy, ngoáy, ngoảy,

tí toáy, hí hoáy, nhoay nhoáy, xoáy tai…

- 1 h/s nêu yêu cầu

- H/s làm vào giấy nháp

- 3 hs lên bảng làm bài Lớp nhận xét

b/ Bài tập 3: (a)

- Tìm các từ: chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r

- giúp…

– dữ …

- ra…

5’

- GV chữa bài, chốt lại lời giải đúng:

III Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Ghi nhớ các từ vừa tìm được

Lop3.net

Trang 15

Thứ ngày 14 tháng 9 năm 2007

Tập làm văn: tiết 4

Nghe - kể: Dại gì mà đổi Điền vào giấy tờ in sẵn

I Mục đích yêu cầu:

- Rèn kỹ năng nói: nghe, kể lại được câu chuyện ,nhớ nội dung, giọng kể hồn nhiên

- Kỹ năng viết: điền đúng nội dung vào mẫu điện báo

II Đồ dùng dạy - học:

* Giáo viên: Mẫu điện báo, tranh minh hoạ, bảng phụ

* Học sinh: Vở tập làm văn

III Các hoạt động dạy và học:

5’ I - Kiểm tra bài cũ:

- 2 h/s lên bảng kể về gia đình

mình Lớp nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm

30’ II - Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

- 1 h/s đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- GV kể chuyện (2 lần)

- Học sinh lắng nghe

- GV lần lượt hỏi từng câu hỏi gợi

ý để giúp hs nhớ lại nội dung câu

chuyện

-Vì sao mẹ cậu doạ đổi cậu bé?

- Cậu bé trả lời mẹ cậu bé thế nào?

- Vì sao cậu bé nghĩ như vậy?

- 1 hs khá kể lại chuyện

- HS kể chuyện theo cặp

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS kể chuyện theo cặp

- 4 hs thi kể chuyện Lớp nhận xét

- GV nhận xét phần kể chuyện của

hs

-Truyện này buồn cười ở điểm

nào?

(Truyện buồn cười vì cậu bé

nghịch ngợm mới 4 tuổi cũng biết

rằng không ai muốn đổi một đứa

con ngoan lấy một đứa con nghịch

ngợm.)

- GV chốt lại nội dung câu chuyện

a/ Bài tập 1: Nghe và kể lại câu chuyện

Dại gì mà đổi.

+ Cậu bé rất nghịch ngợm

+ Cậu bé nói: mẹ sẽ chẳng đổi được đâu + Không ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa trẻ nghịch ngợm

Ngày đăng: 10/04/2021, 03:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w