1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 8 (67)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 288,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên ghi lên bảng + Giáo viên nhận xét vàsửa chữa chung - Kết hợp gọi vài học sinh nêu quy tắc so sánh hai phân số thập phân Bài 2: - Gọi học sinh đọc yêu cầu + Học sinh lên bảng là[r]

Trang 1

Tuần 8

Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2011 Toán

SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

1- Nắm được những kiến thức về số thập phân bằng nhau

2- Biết viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của 3 số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi

- Lớp làm BT 1.Bài 2(3 phân số thứ: 2,3,4).Bài 3.Còn lại HDHSkhá,giỏi

3- Giáo dục HS tính cẩn thận, tập trung chú ý

II đồ dùng dạy học:

1- GV : Bảng phụ, phấn màu, tài liệu tham khảo.Hệ thống bài tập

2- HS : Vở, bảng con, nháp, ôn lại kiến thức cũ

I.Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

a) = = (Nhân mẫu số cho 2 và

5

3

10

6 100 6 20)

b) = 0,6 ; = 0,60

10

6

100 6

c) Có thể viết thành 0,6 và 0,60

5 3

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn:

a) Ví dụ: Giáo viên ghi số đo lên bảng cho

học sinh tự nhận xét để rút ra

Nêu ví dụ :Hãy điền số vào chỗ chấm

9dm = … cm

Gọi 2 HS đổi : 9dm= … m;

90cm = … m

b) Cho học sinh đọc to quy tắc

Giáo viên ghi ví dụ: 0,9 = 0,90 = 0,900 =

0,9.000

- Gọi nhiều em nhắc lại

-Cho HS hoạt động cặp đôi Một em đưa

ra số thập phân, một em viết thêm hoặc bỏ

chữ số 0 tận cùng bên phải để có các số

thập phân bằng nhau

Giáo viên ghi ví dụ cho học sinh nhận xét

8,75 = 8,750 = 8,7.500 = 8,75.000

12 = 12,0 = 12,00 = 12,000

- Cho học sinh đọc nối tiếp quy tắc

c Thực hành:

Bài 1: Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải

phần thập phân để có các số thập phân viết

dưới dạng gọn hơn:

- 3 học sinh lên bảng chữa bài

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- 3 – 4 học sinh nêu nhận xét 9dm = 90cm

Mà: 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m Nên: 0,9m = 0,90m

Vậy: 0,9 = 0,90 hay 0,90 = 0,9

0,90 = 0,900hay 0,900 = 0,90

-2-3 Học sinh đọc to quy tắc:

b)Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được số thập phân bằng nó

Nếu một số thập phân có chữ số 0 tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi , ta được một số thập phân bằng nó

Ví dụ : 8,75 = 8,750=8,7500=8,75000

12=12,0=12,00=12,000=12,0000…

45,600=45,60=45,6…

12,000=12,00=12,0=12

- Học sinh đọc nối tiếp quy tắc :

- Học sinh nhận xét

- 2 học sinh đọc yêu cầu

- 6 học sinh lên bảng làm Lớp làm vào

vở rồi nhận xét a) 7,800 = 7,8 ; 64,9.000 = 64,9 ;

Trang 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Gọi 6 học sinh lên bảng làm

+ Giáo viên nhận xét (ghi điểm)

Bài 2:Viết thêm chữ số 0 vào bên phải

phầnTP của các số TP, để các phần thập

phân chúng có số chữ số bằng nhau (đều

có 3 chữ số)

- Gọi Học sinh đọc yêu cầu:

- Gọi 6 học sinh lên bảng làm

+ Giáo viên nhận (ghi điểm)

Bài 3:

- Gọi Học sinh đọc yêu cầu:

+ HS làm bài ra nhap, một số em nêu kết

quả

+ Giáo viên sửa chữa chung ( ghi điểm)

3,0400 = 3,04 b) 2001,300 = 2001,3 ; 35,020 = 35,02; 100,0100 = 100,01

- Học sinh đọc yêu cầu:

- 6 học sinh lên bảng làm.Lớp làm bảng con Lớp nhận xét

a) 5,612 ; 17,2 = 17,200 ; 480,59 = 480,590

b) 24,5 = 24,500 ; 80,01 = 80,010 ; 14,678

- Học sinh đọc yêu cầu:

- Đại diện 3,4 trả em trả lời Lớp nhận xét

3/Củng cố - dặn dò :

H: Khi ta thêm( hoặc bớt )các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập đã cho thì số thập phân đó có thay đổi không?

-Về nhà làm vở bài tập Xem trước bài “ So sánh hai số thập phân”

-Giáo viên nhận xét tiết học

Tập đọc

KỲ DIỆU RỪNG XANH

(Theo: Nguyễn Phan Hách)

I Mục tiêu:

1- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

2- Cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với

vẻ đẹp của rừng(trả lời được các câu hỏi 1,2,4)

3- GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn để cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy được tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng Từ đó các em biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và bảo vệ môi trường

II Đồ dùng dạy học:

1- GV : Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật có trong bài văn

I.Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra:? Gọi 3HS đọc thuộc lòng bài thơ tiếng đàn Ba-la-lai ca trên sông Đà?

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn Luyện đọc:

- 1 HS đọc toàn bài

- Đọc tiếp nối lần1

- Nêu từ khó đọc

- Đọc nối tiếp lần 2 - Đọc chú giải

- Đọc theo cặp cùng bàn

- GV đọc mẫu

- Chia 3 đoạn + Đ1: Từ đầu…lúp xúp dưới chân

+ Đ2: Tiếp… đưa mắt nhìn theo

+ Đ3: Còn lại

3 Tìm hiểu bài:

Đoạn 1: Gọi HS đọc từ đầu … lúp xuống

dưới chân

- 1 HS đọc to - Cả lớp đọc thầm

? Loanh quanh là rừng, đôi chân đưa tác giả

đến đâu?

? Mỗi cây nấm rừng khiến tác giả liên

- Đến 1 lối đầy nấm dại

- Mỗi cây nấm kết thành phố nấm lúp xúp

Trang 3

tưởng đến điều gì thú vị?

? Những liên tưởng ấy làm cho cảnh vật

đẹp thêm như thế nào?

dưới bóng cây thưa

Mỗi cây nấm: To bằng cái ấm tích màu sặc sỡ

Mỗi chiếc nấm: một lâu đài kỳ trúc tân kỳ

- Là một người khổng lồ lạc kinh đô của một vương quốc tí hon mà đến đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp dưới chân

GV: Từ những liên tưởng của mình, tác giả đã sử dụng phép so sánh rất ngộ nghĩnh khiến cho " Khu rừng nấm " trở nên sống động, kỳ diệu vô cùng: Thần bí như truyện cổ tích

- Ý 1: Vẻ đẹp huyền bí của thành phố nấm " Trong rừng xanh ".

Đoạn 2: Gọi HS đọc tiếp … nhìn theo.

? Di chuyển trong rừng sâu, tác giả còn nghe

thấy gì?

? Vì sao lại có âm thanh đó?

?Tìm những câu văn miêu tả hành động của

chúng?

?Sự có mặt của những loài thú mang lại vẻ

đẹp cho cánh rừng

-Ý 2: Sự sinh động của rừng thú trong

rừng.

- 1 HS đọc to - Cả lớp đọc thầm

- Rừng rào rào chuyển động

- Thú rừng thấy động, bỏ chạy tứ tán

- Con vượn bạc má nhanh như tia chớp

- Những con chồn sóc … rút qua không kịp đưa mắt nhìn theo

Chúng thoắt ẩn, thoắt hiện làm cho cánh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ và kì thú

Đoạn 3: Gọi HS đọc đoạn còn lại.

? Sau một hồi len lách rẽ bụi rậm, tác giả

nhìn thấy gì ?

? Rừng khộp hiện ra những nét gì đẹp ?

? Vì sao rừng Khộp lại được gọi là "Giang

sơn vàng rượi "?

- 1 HS đọc to - Cả lớp đọc thầm

- Một loại cây khộp -> HS đọc chú giải: " Khộp "

- Lá úa vàng như cảnh mùa thu những sắc vàng động đậy

Những con mang màu vàng … chân vàng dẫm lên thảm lá vàng và sắc nắng rực vàng trên lưng nó

- Vàng rượi: Màu vàng ngời sáng rực rỡ Rừng Khộp được gọi như vậy vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn …

- Ý 3: Sắc màu rực rỡ của rừng Khộp

*Nội dung: Bài văn cho thấy tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì thú của rừng xanh.

? Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài

văn trên? + Vẻ đẹp của khu rừng được tgiả miêu tả thật kỳ diệu

+ Bài văn cho em thấy cảnh rừng rất đẹp và muốn đi tham quan rừng

+ Đọc bài văn em thấy tác giả rất yêu rừng đến kỳ lạ thì mới có thể quan sát và miêu tả được như vậy

Đoạn văn giúp em yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng

4 Luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc nối tiếp Cả lớp theo dõi, tìm

cách đọc hay của từng bạn

- 3 em đọc nối tiếp

Trang 4

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1

- Nhận xét cho điểm -Luyện đọc diễn cảm- thi đọc trước lớp- nhận xét bình chọn bạn đọc hay

5 Củng cố, dặn dò:

-Học sinh nhắc lại nội dung chính của bài

-Giáo dục học sinh biết yêu quý thiên

nhiên và có ý thức bảo vệ rừng

- Luyện đọc trước bài: Trước cổng trời

- Đây là một bài văn miêu tả đặc sắc, thể hiện óc quan sát và tinh vi; Trí tưởng tượng phong phú …

Bài văn như mở ra thế giới kỳ diệu của rừng xanh, làm cho ta thân yêu thiên nhiên, thấy rõ trách nhiệm phải bảo vệ rừng)

Tiếng Việt (Tăng)

LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu:

1- Củng cố cho học sinh hiểu rõ thêm về từ nhiều nghĩa

2- Vận dụng những kiến thức đã học để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn trong đó có dùng

từ nhiều nghĩa

3- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn

II đồ dùng dạy học:

1- GV : Bảng phụ, phấn màu, tài liệu tham khảo.Hệ thống bài tập

2- HS : Vở, bảng con, nháp, ôn lại kiến thức cũ

I.Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra: ? Thế nào là từ nhiều nghĩa?

Cho ví dụ?

2 Bài mới: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Bài tập 1: Trong 3 câu sau, từ chạy trong

câu nào được dùng với nghĩa gốc?

a) Bé đang chạy về phía mẹ

b) Mẹ phải lo chạy ăn cho cả gia đình

c) Những kẻ có tội lo chạy án vẫn bị trừng

trị đích đáng

Bài tập 2: Viết một đoạn văn trong đó có

dùng một từ chân mang nghĩa gốc và một

từ chân mang nghĩa chuyển

Bài tập 3: Đặt câu để phân biệt nghĩa của

từ đứng

HS nêu

Bài giải: Từ chạy trong câu thứ nhất được

dùng với nghĩa gốc

Ví dụ:

Sáng nay em cùng mẹ đi thăm đồng Hai

mẹ con đi mỏi nhừ cả chân mới tới được chân ruộng khoán của nhà mình Mẹ bảo

“Lúa nhà mình năm nay được mùa lắm.”

Em nhìn những bông lúa vàng trĩu bông

mà vui mừng phấn khởi

a) Bạn Nam đang đi thì lại đứng lại làm cho bạn Tùng suýt nữa ngã

b) Anh cột điện đứng sừng sững bên vệ đường chờ người mang dây tới mắc

3 Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà cbị cho bài sau

Trang 5

(Buổi chiều) Lịch sử

XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH

I Mục tiêu:

Sau bài học học sinh nêu được :

-Cuộc biểu tình ngày 12 – 9 – 1930 ở Nghệ An

-Một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ ở thôn xã

- cảm kích tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh

II đồ dùng dạy học:

1- GV : Bảng phụ, phấn màu, tài liệu tham khảo

I.Các hoạt động dạy - học

1/ Bài cũ :Gọi 2 học sinh trả lời câu hỏi bài “ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời”.

H:Nêu ý nghĩa của việc Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ?

2/Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

b/Tìm hiểu nội dung của bài:

Hoạt động 1 : Cuộc biểu tình ngày

12-9-1930 và tinh thần cách mạng

của nhân dân Nghệ Tĩnh trong

những năm 1930-1931

-Treo bản đồ hành chính Việt Nam

học sinh quan sát

Cho HS dựa vào tranh minh họa và

đọc nội dung sgk

H:Em hãy thuật lại cuộc biểu tình

ngày 12-9-1930 ở Nghệ An

H:Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930

cho thấy tinh thần đấu tranh của

nh/d Nghệ Tĩnh ntn?

Hoạt động 2 : Những chuyển biến

mới ở những nơi nhân dân giành

được chính quyền

H:Trong những năm 1930-1931

trong các thôn xã Nghệ Tĩnh có

chính quyền Xô viết đã diễn ra điều

gì mới ?

H:Khi được sống dưới chính quyền

Xô viết người dân có cảm nghĩ gì ?

Hoạt động 3: Y/c HS thảo luận

H:Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh có

ý nghĩa gì ?

-Gọi HS nhắc lại

- Gọi HS đọc nội dung bài học

1.Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An

- chỉ bản đồ hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh -Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn (Nghệ An ) với cờ đỏ búa liềm dẫn đầu kéo về thị xã Vinh Đoàn người ngày càng đông thêm Vừa đi vừa hô khẩu hiệu “ Đả đảo đế quốc”, “ Đả đảo Nam Triều !”, “ Nhà máy về tay thợ thuyền !”, “ Ruộng đất về tay dân cày !” Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp nhưng không ngăn được bước tiến của đoàn biểu tình Chúng cho ném bom vào đoàn người

- Tức nước vỡ bờ nhân dân ta quyết tâm đánh đuổi giặc Pháp với ý chí chiến đấu kiên cường bất khuất

2 Những chuyển biến mới:

-suy nghĩ trả lời –nhận xét, bổ sung

- Trong những năm 1930-1931,trong các thôn xã ở Nghệ Tĩnh có chính quyền Xô viết không hề xảy ra trộm cắp Chính quyền bãi bỏ những tập tục lạc hậu,

mê tín dị đoan, bãi bỏ tệ cờ bạc,… cũng bị đả phá Đặc biệt là chính quyền cách mạng đã tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân, xóa bỏ các thứ thuế vô lí

- Người dân ai cũng thấy phấn khởi thoát khỏi ách nô

lệ và trở thành người chủ thôn xóm

3) Ý nghĩa:

- Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động, cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta

3/Củng cố dặn dò :

Trang 6

-Cho học sinh nêu lại ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh

-Về nhà học kĩ bài , xem trước bài “ Cách mạng mùa thu”

-Giáo viên nhận xét qua tiết học

Khoa học

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I Mục tiêu:

1- Học sinh biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A.Tác hại của bệnh viêm gan A.

2- Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A

3- GD BVMT (Liên hệ) : GD HS giữ vệ sinh môi trường, ăn sạch, uống sạch

II đồ dùng dạy học:

1- GV : Tranh ở SGK phóng to, thông tin số liệu

I.Các hoạt động dạy - học

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

MT : Nêu được tác nhân, đường lây

truyền bệnh viêm gan A

- Hoạt động nhóm, lớp

- Cho lớp hoạt động nhóm

- Phát câu hỏi thảo luận

- 4 nhóm nhận nhiệm vụ

- Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp thông tin thu thập được

+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là

gì?

+ Do vi rút viêm gan A

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm

gan A?

+ Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua

đường nào?

+ Bệnh lây qua đường tiêu hóa

(Dán băng giấy đã chuẩn bị sẵn nội dung

bài học lên bảng lớp)

 Nhận xét, chốt ý

- Nhóm trưởng báo cáo nội dung nhóm mình thảo luận

- Lớp nhận xét

* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

MT: Nêu được cách phòng bệnh viêm

gan A.Có ý thức thực hiện phòng tránh

bệnh viêm gan A

- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân

- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4 ,

5 trang 33.Chỉ và nêu nội dung từng

hình

Giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng tránh viêm

gan A

- quan sát hình 2,3, 4, 5 trang 33 sgk trả lời nội dung của từng hình

Hình 2:Uống nước đun sôi để nguội để phòng bệnh viêm gan A

Hình 3 :Ăn thức ăn nấu chín để đảm bảo vệ sinh Vì vi rút viêm gan A đã chết trong khi thức ăn nấu chín.

Hình 4 : Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn để vi rút viêm gan A không lây cho người

Hình 5 : Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi đại tiện Vi rút viêm gan A có thể ở trong phân người bệnh Nếu dính vào tay sẽ có nguy cơ bị viêm gan A

Trang 7

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A?

H:Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu

ý những điều gì ?

H:Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm

gan A ?

-Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín , uống sôi , rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại tiện

- Người bị mắc bệnh cần nghỉ ngơi, ăn thức

ăn lỏng chứa nhiều hất đamï, vi ta min, không ăn mỡ, không uống rượu

-Ăn chín, uống sôi, trước khi ăn nên rửa tay sạch bằng xà phòng, sau khi đại tiểu tiện cũng phải rửa tay bằng xà phòng

 Nhận xét, chốt ý + Liên hệ - Lớp nhận xét

*GDBVMT: Chúng ta thấy rằng bệnh viêm gan A là bệnh lây truyền Để không bị mắc bệnh chúng ta phải ăn uống hợp vệ sinh Không dùng chung ống chích, dao cạo Tiêm vắc xin phòng bệnh Nếu chẳng may mắc bệnh chúng ta nên đi khám và uống thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ

3/Củng cố dặn dò : Gọi HS đọc mục bạn cần biết.

-HS nêu cách đề phòng bệnh viêm gan A

-Liên hệ giáo dục HS Có ý thức phòng bệnh

-Về nhà học thuộc mục bạn cần biết Chuẩn bị trước bài“ Phòng tránh HIV/AIDS”

-Nhận xét qua tiết học

Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2011

Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI: KẾT BẠN

I Mục tiêu:

1 Ôn tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, điểm số Đi điều thẳng hướng và vòng phải,

vòng trái Chơi trò chơi: Kết bạn

2 Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang nhanh trật tự, dóng thẳng hàng ( ngang,

dọc) Điểm đúng số của mình Thực hiện được đi đều thẳng hướng và vòng phải, vòng trái Biết cách chơi và tham gia được trò chơi

3 Giáo dục ý thức tổ chức tập luyện, rèn luyện tư thế tác phong, sự nhanh nhẹn khéo léo.

II Địa điểm – Phương tiện

1 Địa điểm: Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập.

2 Phương tiện: GV chuẩn bị 1 còi, giáo án, kẻ sân cho trò chơi.

I.Các hoạt động dạy - học

1 Phần mở đầu

* Nhận lớp: Phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng

điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ

quay phải, quay trái dàn hàng dồn

hàng

- Học đứng cơ bản và đứng dưa hai

tay ra trước

* Khởi động: - Dậm chân vỗ tay và

hát

- Trò chơi : Thả khăn

GV tập hợp lớp







( Gv)

HS khởi động theo nhịp hô của GV

2 Phần cơ bản:

* Tập hợp hàng dọc, hàng ngang,

dóng hàng, điểm số dóng hàng, điểm



(GV) 

Trang 8

số, Đi điều thẳng hướng và vòng

phải, vòng trái

* Trò chơi : Kết bạn



- GV cùng cán sự điều khiển Sau mỗi lần tập hợp GV nhắc nhở, nhận xét

GV Nêu tên động tác, làm mẫu động tác và phân tích kỹ thuật, sau đó hô nhịp cho

GV nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi, luật chơi

- Cho HS chơi thử GV nhận xét thêm sau đó cho HS chơi chính thức GV quan sát nhận xét

Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét nhắc nhở, tuyên dương

3 Phần kết thúc.

Cúi người thả lỏng, nhảy thả lỏng

- Dậm chân vỗ tay và hát

- GV cùng HS hệ thống bài học

- Nhận xét giờ học và giao bài về nhà

BTVN: Ôn Tập hợp hàng dọc dóng

hàng, diểm số, quay phải, quay trái,

dàn hàng dồn hàng

GV cùng HS hệ thống và nhận xét giờ học







 ( Gv)

Toán

SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1- Biết so sánh hai số thập phân Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược

lại Lớp làm BT 1,2 Còn lại HDHS khá, giỏi

2- Rèn cho HS biết cách so sánh 2 số thập phân và biết cách sắp xếp theo thứ tự nhanh, chính xác

3- Giáo dục tính cẩn thận, tập trung chú ý

II đồ dùng dạy học:- Vở, bảng con, nháp

I.Các hoạt động dạy – học

1/ Bài cũ:

H.Khi ta thêm hoặc bớt những chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của một số thập phân thì ta được một số thập như thế nào ? cho ví dụ

2/Dạy bài mới:

a/Giới thiệu bài… ghi đầu bài lên bảng

b/ giảng bài mới:

Hoạt động 1:So sánh 2 số thập phân có

phần nguyên khác nhau

-Nêu ví dụ so sánh 8,1m và 7,9m

H.Để so sánh 2 số thập phân này ta

phải làm cách nào để đưa về việc so

sánh hai số tự nhiên đã biết?

H.Em hãy rút ra cách so sánh 2 số 8,1

và 7,9 có phần nguyên khác nhau

H:Vậy muốn so sánh hai số thập phân

có phần nguyên khác nhau ta làm thế

nào ?

-Yêu cầu HS cho ví dụ

Ví du 1: So sánh 8,1m và 7,9m

- Thực hiện cách so sánh

- Chuyển đổi về đơn vị là dm và so sánh 2 số

tự nhiên 8,1m=81dm ;7,9m=79dm

Ta có 81dm >79dm nên 8,1m>7,9m vậy 8,1>7,9

- Hai số thập phân 8,1 và 7,9có phần nguyên khác nhau là 8>7 nên 8,1 >7,9

- Hai số thập phân có phần nguyên khác nhau

số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

nêu ví dụ : 13,64 <15,5

Trang 9

- Nêu ví dụ 2 sgk.So sánh 35,7 và

35,698 Em có nhận xét gì về hai số

này ?

H.Phần thập của mỗi số là bao nhiêu ?

Hãy so sánh 7 và

10

698 100 H:Vậy em có kết quả so sánh 2 số thập

phân như thế nào ?

H:Em hãy rút ra cách so sánh hai số

thập có phần nguyên bằng nhau

H:Nếu phần nguyên và phần thập phân

bằng nhau thì hai số đó như thế nào

với nhau? cho ví dụ

-Nêu ví dụ sgk

So sánh 2001,2và 1999,7

So sánh 78,469và 78,5

So sánh 630,72 và 630,70

Hoạt động 2 : Luyện tập

Bài 1 : Học sinh đọc yêu cầu bài 1

HS làm bài vàonháp, một em làm bảng

lớp

GV yêu cầu HS khi so sánh phải đưa

ra lời giải thích

Bài 2 : Cho HS làm vào vở – 1 em lên

bảng làm- nhận xét chữa bài

Bài 3(HSKG làm thêm ở nhà)

Ví dụ 2: So sánh 35,7 và 35,698 Hai số này có phần nguyên bằng nhau đều bằng 35 phần thập phân của 35,7 là 7 Phần

10 thập của 35,698 là 698

1000

7 700 700 698

10 1000 1000 1000   7 698

10 1000 

- Vậy: 35,7>35,698(ở hàng phần mười có 7>6 )

-Trong hai số TPcó phần nguyên bằng nhau thì so sánh phần TPlần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn đến cùng một hàng nào đó số thập nào có hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn

-Nếu hai số có phần nguyên và phần TP bằng nhau thì hai số đó bằng nhau

Ví dụ : 13,68 = 13,68 2001,2 >1999,7 (vì 2001 >1999) 78,469 <78,5 (vì 78=78 mà 4<5 ) 630,72 > 630,70 (vì 630=630 và hàng phần mười bằng nhau ở hàng phần trăm có (2>0)

Bài 1: 48,97 < 51,02 (vì 48<51 )

96,4 > 96,38 (vì 96=96mà 4>3 ) 0,7 > 0,65 (vì 0=0 mà 7>6 )

Bài 2: Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

6,375 < 6,735 <7,19 <8,72 <9,01

Bài 3:Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.

0,4>0,321 >0,32>0,197>0,187

3/Củng cố- dặn dò :

- Học sinh nhắc lại cách so sánh hai số thập phân

-Về nhà làm bài trong vở bài tập, xem trước bài “ Luyện tập”

-Giáo viên nhận xét qua tiết học

Toán:(Tăng) LUYỆN TẬP:ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN; CHUYỂN SỐ THẬP PHÂN

I.Mục tiêu: Giúp HS luyện tập

-Đọc viết số thập phân và số thập phân bằng nhau

-Chuyển tử phân số thập phân thành số thập phân và từ số thập phân thành phân số thập phân -GD học sinh yêu thích môn toán

II Đồ dùng dạy học: Hệ thống bài tập; bảng con.

III Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra: Nêu cấu tạo số thập phân, nêu

cách đọc, viết số thập phân

2.Bài mới:

*Giới thiệu bài

*HD học sinh làm các bài tập sau:

Bài 1:

-HS nêu,nhận xét,bổ sung

Đọc đề:

Trang 10

IV Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ

- Về làm lại bài tập 5

Chính tả (Nghe – viết)

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu:

1-Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần “uyên” thích hợp để điền vào ô trống (BT3)

2- Rèn kĩ năng viết đúng, đều, ít sai lỗi chính tả

3- HS có ý thức rèn chữ giữ vở sạch đẹp

II đồ dùng dạy học:

1- GV : Bảng phụ hoặc 3 từ phiếu phô tô nội dung bài tập 3

2- HS : Vở, bảng con, nháp, ôn lại kiến thức cũ

Iii.các Hoạt động dạy – học

a.viết thành số thập phân:

4 ; 29 ; 72 ;

10

4

100

16

1000

125

100 35

b.Viết thành phân số thập phân

0,3 0,07 0,008 0,029

c.Viết thành hỗn số có chứa phân số thập

phân

5,2 9,88 24,05 687,903

d.Chuyển các phân số thập phân sau thành

hỗn số.

10

458

1000

5021

; 100

4608

; 1000

2006

; 10

630

; 100

2451

+ Chấm chữa bài, củng có lại cách đổi

Bài 2:Cho số thập phân mà phần nguyên là

số chẵn bé nhất có ba chữ số khác nhau,

phần thập phân là số lẻ lớn nhất có hai chữ

số khác nhau Hãy đọc số thập phân đã cho

và xác định giá trị mỗi chữ số ở các hàng

Bài 3:Tìm chữ số X và Y biết:

a.1,9x3 =1,y63 ; b 1x,5y4 =

1000 17524

c 123,4y = 123,45

d.2y0,4 =260,40 e = 0,01

100

y

g 2,14y =

100

124

Bài 4: Chọn cách viết sai:

Viết số thập phân 0,1000 dưới dạng phân số

thập phân như sau

A ; B ; C ; D

1000

10

10000

1000

10

1

1000 100 Nhận xét, chốt bài đúng

Làm bài vào vở: 4 = 4, 4 ; = 0, 35

10

4

100 35

29 = 29, 16; 72 = 72, 125;

100

16

1000 125

0,3= ; 0,07= ; 0,008 = 10

3

100

7

1000 8

0,029 =

1000 29

Đọc đề; Viết số bảng lớp và bảng con Đọc số và nêu giá trị của từng chữ số

Làm miệng: a, x= 6, y= 9; b, x= 7, y=2;

c, y= 5

Thảo luận theo cặp để tìm phương án sai Báo cáo : A và giải thích lý do

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w