- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.. [r]
Trang 1Tiết 23: đại lượng tỉ lệ thuận
Soạn : /…./2010 Giảng: …/… /2010
A mục tiêu:
Học sinh: Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận -Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không
- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
B Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên : Bảng phụ ghi định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận, bài tập, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Học sinh : Xem trước bài ở nhà
C Tiến trình bài dạy:
* Sĩ số: 7A:
7B:
Hoạt động 1: Mở đầu
- GV giới thiệu sơ lược về chương ''Hàm
số và đồ thị''; GT về dại lượng Tỉ lệ
thuận
HS mở SGK.124 ( phần Mục lục) Nghe
GV giới thiệu
Hoạt động 2: Định nghĩa
- Cho HS làm ?1
- Hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau
giữa các công thức trên?
- GV giới thiệu định nghĩa SGK
Nêu CT tổng quát
- Cho HS làm ?2
- GV giới thiệu phần chú ý và yêu cầu
HS nhận xét về hệ số tỉ lệ: y tỉ lệ thuận
với x theo hệ số tỉ lệ k ( 0) thì x tỉ lệ
thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào?
- GV yêu cầu HS đọc lại phần chú ý
?1
a) S = 15.t b) m = D.V (g)
* Đ/N: SGK
CT: y = kx
y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
?2
y = .x (vì y tỉ lệ thuận với x)
5
3
x = - y
3 5
Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là
a = -
k
1 5 3
1 3 5
Trang 2- Cho HS làm ?3 ?3
Khối lượng (tấn) 10 8 50 30
Hoạt động 3: Tính chất
- GV cho HS làm ?4
- GV giải thích thêm về sự tương ứng
của x1 và y1; x2 và y2
- GV giới thiệu hai tính chất của hai đại
lượng tỉ lệ thuận SGK
- Cho biết tỉ số hai giá trị tương ứng của
chúng luôn không đổi là số nào? Lấy
VD
?4
a) Vì y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận
y1 = kx1 hay 6 = k 3 k = 2 Vậy
hệ số tỉ lệ là 2
b) y2 = kx2 = 2 4 = 8;
y3 = 2 5 = 10 ; y4 = 2 6 = 12
4
4 3
3 2
2 1
x
y x
y x
y x y
Hoạt động 4: Luyện Tập Bài 1 SGK
Bài 2 SGK
- Yêu cầu 2 HS lên bảng điền vào ô
trống
Bài 1 a) Ta có:4= k.6 k =
3
2 6
4
b) y = x
3 2
c) x = 9 y = 9 6;
3
x = 15 y = 15 10
3
2
Bài 2
Ta có: k = y4 : x4 = - 4 : 2 = -2
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo SGK và vở ghi
- Làm bài:3,4 Sgk; 1,2,3,4,5,6 tr 42 SBT
- Nghiên cứu bài: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
Trang 3Tiết 24: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
Soạn : /…./2010 Giảng: …/… /2010
A mục tiêu:
- Kiến thức: Biết cách làm các bài toán cơ vản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
- Kĩ năng : Rèn kĩ năng giải toán về đại lượng tỉ lệ thuận
- Thái độ : Rèn tính nhanh nhẹn, cẩn thận cho HS
B Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà
C Tiến trình dạy học
* Sĩ số: 7A:
7B:
Hoạt động 1: Kiểm tra.
HS1: a) Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ
thuận?
b) Chữa bài 4 SBT
HS2: a) Phát biểu tính chất của hai đại
lượng tỉ lệ thuận
b) Chữa bài 5 SBT
Hai HS lên bảng KT
Hoạt động 2: Bài toán 1.
- GV đưa đầu bài lên bảng phụ
- Đầu bài cho biết gì, hỏi gì?
- Khối lượng và thể tích của chì là hai
đại lượng như thế nào? Nếu gọi khối
lượng của hai thanh trì lần lượt là m1 (g)
và m2 (g) thì ta có tỉ lệ thức nào?
m1 và m2 còn có quan hệ gì?
Vậy làm thế nào để tìm được m1, m2?
- Yêu cầu HS làm ?1 GV hướng dẫn HS
phân tích đề
Khối lượng và thể tích của hai thanh trì
là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau Gọi khối lượng của hai thanh trì lần lượt
là m1 (g) và m2 (g) thì ta có tỉ lệ thức:
và m2 - m1 = 56,5 (g)
17 12
2
m
17 12
2
5
5 , 56 12 17
1
m
m
m1 = 11,3 12 = 135,6
3 , 11 12
1
m
m2 = 11,3 17 = 192,1
3 , 11 17
2
m
?1 Giả sử khối lượng của mỗi thanh kim loại tương ứng là m1(g) và m2(g)
Ta có: 1 2 1 2 222,5 8 , 9
m
Trang 4Vậy 8 , 9 m1 = 8,9 10 = 89 (g)
10
1
m
8 , 9 m2 = 8,9 15 = 133,5
15
2
m
(g)
Vậy hai thanh KL nặng 89g và 133,5g
Hoạt động 3: Bài toán 2
- GV đưa bài toán 2 lên bảng phụ
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm ?2
- Yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng
trình bày, GV nhận xét và chốt lại
?2
Gọi số đo các góc của ABC là A, B, C
6
180 3
2 1 3 2
A
Vậy A = 1 300 = 300
B = 2 300 = 600
C = 3 300 = 900
Do đó số đo các góc của ABC là 300,
600, 900
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố
Bài 5 SGK
- GV đưa đầu bài lên bẳng phụ
Bài 6
GV hướng dẫn HS làm
Bài 5 a) x và y tỉ lệ thuận vì:
9
5
5 2
2 1
x
y x
y x y
b) x và y không tỉ lệ thuận vì:
9
90 6
72 5
60 2
24 12
12
Bài 6 Vì khối lượng của cuộn dây thép tỉ lệ thuận với chiều dài nên:
a) y = kx y = 25 x (vì mỗi dây thép nặng 25g)
b) Vì y = 25 x nên khi y = 4,5 kg = 4500g thì x = 4500: 25 = 180
Vậy cuộn dây dài 180m
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại bài
- Làm bài 7, 8 tr11 SGK; 8,10,11 tr 44 SBT