+Yêu cầu học sinh thở sâu: +Một HS làm, cả lớp quan sát -Theo dõi cử động của lồng ngực +Cả lớp cùng thở sâu -So sánh lồng ngực khi thở ra hít vào bình thường và khi thở sâu +HS phát biể[r]
Trang 1Tuần 1 :
Thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2010
Tiết 1 : Tập đọc – kể chuyện
Cậu bé thông minh
I Mục đích yêu cầu :
A tập đọc
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: hạ lệnh, làng, vùng nọ, nộp, lo sợ, làm lạ
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật: cậu bé, nhà vua
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó được chú giải cuối bài
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé)
B Kể chuyện
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kỹ năng nghe:Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện; kể tiếp được lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK (tranh phóng to - nếu có)
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
T
G
Tập đọc (Khoảng 1,5 tiết)
3’
1’
15’
I.mở đầu: Giới thiệu 8 chủ điểm của
SGK Tiếng Việt 3, tập một Kết hợp giải
thích nội dung từng chủ điểm
II BàI MớI
1 Giới thiệu bài: Như SGV tr 30
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
Gợi ý cách đọc: Giọng người dẫn chuyện,
giọng cậu bé, giọng nhà vua: như SGV tr
30
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu: Hướng dẫn HS đọc đúng
các từ ngữ dễ phát âm sai và viết sai
- Đọc từng đoạn trước lớp: Theo dõi HS
đọc, nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc
với giọng thích hợp SGV tr 31
Mở sách, mục lục SGK, 1 HS đọc tên 8 chủ điểm
- Theo dõi GV đọc và SGK
- Đọc nối tiếp từng câu (hoặc 2 câu lời nhân vật)
- Đọc nối tiếp 3 đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong
Trang 215’
15’
- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi,
hướng dẫn các nhóm
- Lưu ý HS đọc ĐT với cường độ vừa
phải, không đọc quá to
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi
về nội dung bài theo các câu hỏi:
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
+ Vì sao dân chúng lo sơ khi nghe lệnh
của vua?
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy
lệnh của ngài là vô lý?
+Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu
cầu điều gì?
+Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy
4 Luyện đọc lại
- GV chọn đọc mẫu một đoạn
- Chia lớp thành các nhóm 3 em, tổ chức
thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
từng đoạn: đọc chú giải SGK tr.5
- Đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh 1 đoạn (tự chọn)
- Đọc thầm đoạn 1 TLCH + Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
- Đọc thầm đoạn 2 TLCH + Vì gà trống không đẻ trứng được + HS thảo luận theo nhóm và trả lời
- Đọc thầm đoạn 3 TLCH
- Đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm
để trả lời
- Theo dõi GV đọc
- Phân vai, luyện đọc
- Nhận xét các bạn đọc hay nhất, thể hiện được tình cảm của các nhân vật
Kể chuyện (khoảng 0,5 tiết)
1’
15’
5’
1 GV nêu nhiệm vụ
2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
a Hướng dẫn HS quan sát tranh
b Đặt câu hỏi gợi ý để HS kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh
- Với tranh 1:
+Quân lính đang làm gì?
+Thái độ của dân làng ra sao khi nghe
lệnh này?
- Với tranh 2:
+Trước mặt vua cậu bé đang làm gì?
+Thái độ của nhà vua như thế nào?
- Với tranh 3:
+Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
+Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?
c Nhận xét nhanh sau mỗi lần kể:
- Về nội dung
- Về diễn đạt
+Linh đang đọc lệnh vua : mỗi làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
Trang 3- Về cách thể hiện
d HD HS kể lại toàn bộ câu chuyện
III Củng cố dặn dò :
- Nêu câu hỏi: trong câu chuyện, em
thích nhân vật nào ? Vì sao ?
Tiết 2 : toán
I Mục tiêu:
giúp HS ôn tập củng cố cách đọc viết, so sánh các số có ba chữ số
II Đồ dùng dạy học:
bảng phụ ghi nội dung bài 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Mở đầu : GV giới thiệu chương trình môn toán
2 Dạy học bài mới
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
7’
7’
15’
Hoạt động 1:Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Ôn tập về đọc viết số
-Đọc cho HS viết các số sau theo lời
đọc: 456 (bốn trăm năm mươi sáu ),
227, 134, 605,780
-Viết lên bảng các số có ba chữ số
(khoảng 10 - 12 số), yêu cầu 1, 2
dãy bàn nối tiếp nhau đọc các số đó
Bài1: Viết (theo mẫu)
Hoạt động 3: Ôn tập về thứ tự số
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
Treo bảng phụ
-Tại sao trong phần a) lại điền số
422 vào sau số 421?
-Tại sao trong phần b) lại điền số
498 vào sau số 499?
-Nhận xét dãy số a, b
Hoạt động 4:Ôn luyện về so sánh số
và thứ tự số
Bài 3: Điền dấu >, < , = ?
-Tại sao điền được 404 < 440?
-Hỏi tương tự với các phần còn lại
-Yêu cầu HS nêu cách so sánh các
số có ba chữ số
Bài 4 a): Khoanh vào số lớn nhất
Số lớn nhất trong dãy số a) là số
nào? Vì sao?
b): Khoanh vào số bé nhất
Số bé nhất trong dãy số b) là số
nào? Vì sao?
Bài 5: Sắp xếp các số
4HS viết số trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào nháp
HS nối tiếp nhau đọc số, cả lớp nghe
và nhận xét
HS tự làm và đổi vở chữa bài
HS tự làm bài, 2 em lên bảng làm
HS nêu yêu cầu rồi tự làm và đổi vở chữa bài
HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy số
HS tự làm bài và chữa miệng
Trang 45’
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
3.Củng cố-Dặn dò
-Yêu cầu HS ôn thêm về đọc, viết so
sánh các số có ba chữ số
-Nhận xét tiết học
1HS đọc đề bài, cả lớp tự làm bài,
2 em lên bảng chữa bài
Trò chơi: Đố tìm nhanh số liền trước,
số liền sau của một số có ba chữ số đã biết
Làm các bài ở SGK tr 3
Tiết 5 : Đạo đức
Bài 1: Kính yêu Bác Hồ
I Mục tiêu:
1 HS biết:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nớc, với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
2 HS hiểu, ghi nhớ và làm theo Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
3 HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
II Tài liệu và phƯơng tiện.
- Vở bài tập Đạo đức
- Các bài thơ, bài hát, truyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi
- Phô tô các bức ảnh dùng cho hoạt động 1, tiết 1
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Mở đầu
2.Dạy học bài mới
Thời
gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại, có công
lao to lớn đối với đất nớc, với dân
tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác
Hồ
- GV chia HS thành các nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm
- GV kết luận: Nhân dân Việt Nam
ai cũng kính yêu Bác Hồ, đặc biệt là
các cháu thiếu nhi và Bác Hồ cũng
luôn quan tâm, yêu quý các cháu
Hoạt động 2: Kể chuyện Các cháu
vào đây với Bác
- GV kể chuyện: Các cháu vào đây
với Bác
- GV kết luận: Các cháu thiếu nhi rất
yêu quý Bác Hồ và Bác Hồ cũng rất
yêu quý, quan tâm đến các cháu
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu
về một ảnh Cả lớp trao đổi
- Thảo luận lớp:
+ Em còn biết gì thêm về Bác Hồ? + Bác Hồ còn có những tên gọi nào khác?
- HS thảo luận
Trang 5thiếu nhi
Hoạt động 3: - Tìm hiểu về Năm
điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi
đồng
- GV củng cố lại nội dung Năm điều
Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
3 Dặn dò: ghi nhớ và thực hiện tốt
Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi
đồng
- Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm một số biểu hiện cụ thể của một trong Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- Các nhóm thảo luận
Thứ ba ngày 17 tháng 8 năm 2010
Tiết1 : toán
Cộng, trừ số có ba chữ số ( không nhớ )
I Mục tiêu:
giúp HS:
- ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ số có ba chữ số
- Củng cố cách giải bài toán (có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ :
- 2HS lên bảng chữa BT3 trong VBT
- GV nhận xét – cho điểm
B Dạy học bài mới :
1’
12’
13’
’
1.Giới thiệu bài:
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng và phép
trừ (không nhớ) các số có ba chữ số
Bài1: Tính nhẩm
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Yêu cầu HS nói cách đặt tính và cách tính
Hoạt động 2: Ôn tập giải bài toán về nhiều
hơn, ít hơn
Bài 3:
Yêu cầu HS lên bảng làm tóm tắt và giải
bài toán
Bài 4 : Yêu cầu HS tự đọc bài và giải bài
toán
GV nhận xét – chữa bài
Bài 5 :Hoạt động nối tiếp:
HS nêu yêu cầu rồi tự làm bài và nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính để chữa bài
HS nêu yêu cầu rồi tự làm bài, 4
em lên bảng làm, lớp đổi vở chữa bài
HS tự đọc đề bài, phân tích bài toán và trình bày bài giải:
Bài giải
Số học sinh khối lớp Hai là :
245 – 32 = 213(học sinh) Đáp số : 213(học sinh) -1HS lên bảng chữa bài:
Bài giải Giá tiền một tem thư là :
200 + 600 = 800(đồng) Đáp số : 800(đồng)
Trang 65’
-Yêu cầu HS so sánh các số hạng, so sánh
tổng của hai phép tính cộng để rút ra kết
luận
-Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì được
kết quả là số nào?
3.Củng cố-Dặn dò
-Yêu cầu HS ôn thêm về cộng trừ các số
có ba chữ số (không nhớ) và giải bài toán
về nhiều hơn, ít hơn
- Nhận xét tiết học
HS tự đọc yêu cầu rồi tự lập các phép tính
2 HS lên bảng thi viết các phép tính nhanh và đúng
HS lập đề toán mà phép tính giải
là một trong 4 phép tính của bài 5
Làm các bài 1, 2, 3, 4, 5 ở SGK
tr 4 Tiết 2 : tập chép
Cậu bé thông minh
Phân biệt l/n an/ang, bảng chữ
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng viết chính tả
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh - Từ đoạn chép mẫu trên bảng của GV, củng cố cách trình bày 1 đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô, kết thúc câu đặt dấu chấm; lời nói của nhân vật đặt sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm :l/n, vần : an/ang
2 Ôn bảng chữ cái:
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (học thêm tên những chữ do 2 chữ cái ghép lại: ch)
- Thuộc lòng tên 10 chữ cái đầu trong bảng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần tập chép, nội dung BT2a hay 2b (viết 2 lần)
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3
- Vở Bài tập Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học:
Thời
3’
1’
19’
A.Mở đầu:
- Nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu
cầu của giờ học và việc chuẩn bị đồ dùng
học tập cho giờ học Chính tả
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn tập chép:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Hướng dẫn HS nhận xét:
Đoạn chép từ bài nào? Có mấy câu?
- Học sinh theo dõi
- Học sinh mở SGK
- 2HS đọc lại đoạn chép
Trang 72’
Cuối mỗi câu có dấu gì? Chữ đầu câu viết
ntn ?
b Hướng dẫn HS chép bài vào vở:
- HD cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở, cách
viết đề bài vào giữa trang vở
- GV theo dõi, uốn nắn
c Chấm, chữa bài:
- Chấm một số vở, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1:
- HD HS làm bài
- Chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu của bài và treo bảng phụ
- HD HS làm bài
- Chốt lại lời giải đúng
- Xoá những chữ đã viết ở cột 2
- Xoá hết bảng
4 Củng cố , dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS học thuộc 10 chữ và tên chữ
- HS tập viết vào bảng con hoặc giấy nháp vài tiếng khó: chim sẻ, xẻ thịt, kim khâu
- HS chép bài vào vở
- Đọc, soát lỗi bài
- Tự chữa lỗi, ghi số lỗi ra lề vở
- 1 HS nêu yêu cầu của bài: điền l/n?; an/ang?
- Cả lớp làm nháp 1HS làm ở bảng lớp
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Cả lớp làm vở BT
- 1 HS nhắc lại yêu cầu của bài
- 1HS làm mẫu Cả lớp theo dõi
- HS học thuộc thứ tự của 10 chữ và tên chữ tại lớp
- Thi đọc thuộc lòng (cá nhân, nhóm)
- Cả lớp làm vở BT
Tiết 5: Tập viết
Bài 1: Ôn chữ hoa A
I.mục đích – yêu cầu
Củng cố cách viết chữ hoa A thông qua BT ứng dụng:
-Viết tên riêng (Vừ A Dính) bằng cỡ chữ nhỏ
-Viết câu ứng dụng (Anh em như thể chân tay/Rách làn đùm bọc dở hay đỡ đần) bằng cỡ chữ nhỏ
II.đồ dùng dạy học
-Mẫu chữ viết hoa A
-Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
-Vở Tập viết 3.Bảng con, phấn…
III.các hoạt động dạy- học chủ yếu
A-mở đầu: GV nêu yêu cầu của tiết Tập viết: (3’)
B-Dạy học bài mới
Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn viết trên bảng con a.Luyện viết chữ hoa
Trang 8-GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa
có trong tên riêng
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại trên bảng con
b HS viết từ ứng dụng (tên riêng)
GV giới thiệu về người anh hùng Vừ A Dính
c Luyện viết câu ứng dụng
GVgiải thích cho HS hiểu về câu tục ngữ: anh em thân thiết gắn bó với nhau như tay với chân, lúc nào cũng phải yêu thương đùm bọc lẫn nhau
3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết
GV yêu cầu HS:
+Viết chữ A: 1dong cỡ nhỏ +Viết chữ Vvà D: 1 dòng cỡ nhỏ +Viết tên Vừ A Dính: 2dòng cỡ nhỏ
-GV nhắc nhở HS cách viết đúng tư thế, hướng dẫn các em viết
đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
4.Chấm, chữa bài -GV chấm 1số bài rồi nhận xét
5 Củng cố – dặn dò -GV nhận xét giờ học -Dặn dò HS
HS tìm: A,V, D
HS tập viết từng chữ V,A, Dtrên bảng con
HS đọc tư ứng dụng: Vừ A Dính
HS tập viết trên bảng con
HS đọc câu ứng dụng:
Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đầ
HS tập trên bảng con các chữ: Anh, Rách
HS viết vào vở
Thứ tư ngày 18 tháng 8 năm2010
Tiết 2 : Tập đọc
Hai bàn tay em
I Mục đích yêu cầu :
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các ngữ: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc
- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu
3 Học thuộc lòng bài thơ
Trang 9II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL
III Các hoạt động dạy học:
5’
1’
12’
10’
8’
A Kiểm tra bài cũ: Kể lại 3 đoạn câu chuyện Cậu
bé thông minh và TLCH về nội dung mỗi đoạn
- GV nhận xét – cho điểm
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu: Giọng vui tươi, dịu dàng, tình
cảm
b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng dòng thơ
GV hướng dẫn HS phát âm đúng các từ ngữ
:siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ…
- Đọc từng khổ thơ trước lớp: GV giải nghĩa
các từ ngữ mới trong từng khổ thơ: siêng
năng, giăng giăng, thủ thỉ
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm: GV theo dõi,
hướng dẫn HS đọc
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HD HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
+ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
+Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
4 Học thuộc lòng bài thơ
- HDHS thuộc lòng tại lớp từng khổ và cả bài
thơ
- Tổ chức thi đọc thơ giữa các tổ, cá nhân HS
5 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL cả bài thơ,
- 3 HS kể nối tiếp và TLCH
- Theo dõi GV đọc
-
Đọc nối tiếp 2 dòng (2 lượt)
-
Đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- Từng cặp HS đọc
-
Đọc với giọng vừa phải
- Đọc thầm khổ thơ 1
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với nụ hoa hồng, những ngón tay xinh như những cánh hoa
-HS đọc thầm khổ thơ 2, 3, 4 + Buổi tối hai hoa ngủ cùng bé… buổi sáng tay giúp bé đánh răng, chải tóc…bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với bạn
+ HS tự do phát biểu những suy nghĩ của mình
HTL từng khổ thơ, cả bài
- Thi đọc thuộc bài thơ theo nhiều hình thức: đọc tiếp sức, đọc theo tổ,
đọc cá nhân
- Bình chọn bạn đọc đúng, đọc hay
Tiết 3: Thể dục
Giới thiệu chương trình
Trang 10Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
i Mục tiêu:
- Phổ biến một số nội dung khi tập luyện: yêu cầu học sinh hiểu và thực hiện
đúng
- Giới thiệu chương trình môn học; yêu cầu biết được điểm cơ bản của chương
trình, có thái độ đúng và tinh thần luyện tập cao
- Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi” yêu cầu HS biết cách chơi và chơi chủ động
II.Địa điểm - phương tiện:
- Sân bãi kẻ sẵn, còi
III Nội dung và phương pháp:
10’
18’
7’
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên tập chung lớp theo hàng
dọc sau đó quay sang phải hoặc trái
- Giậm chân - vỗ tay
- GV yêu cầu HS tập bài thể dục phát
triển chung
2 Phần cơ bản:
- GV phân công tổ nhóm luyện tập
chọn cán sự
- Nhắc lại quy tắc thực hiện
* Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
- GV phổ biến luật chơi
- GV hướng dẫn chơi
* Ôn lại một số động tác ĐHĐN đã
học
3 Phần kết thúc
- Đi thường theo nhịp 1-2 và hát
- Nhận xét giờ học
- Về ôn động tác đội hình đội ngũ
- HS thực hành
- HS thực hành
- HS thực hành
- HS tập luyện theo nhóm
- Đại diện HS trả lời
- HS thực hành chơi thử
- HS chơi theo tổ, nhóm
- HS thực hành tập cả lớp
- Thi giữa các tổ
- HS thực hành
Tiết: Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố kỹ năng cộng, trừ ( không nhớ) các số có ba chữ số
- Củng cố, ôn tập bài toán về “Tìm x”, giải toán có lời văn và xếp,ghép hình
II.Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
-2 HS lên bảng chữa bài tập 2 trong VBT
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới :