1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 28 (11)

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 156,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Caùch tieán haønh: -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm và hoàn thành phieáu baøi taäp: *Hãy nối các sản phẩm của thú rừng với lợi ích tương ứng -Yeâu caàu caùc nhoùm trình baøy keát quaû tha[r]

Trang 1

TUẦN 28 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011

Thể dục Tiết 55: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG–

TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN”

I/ MỤC TIÊU :

-Thực hiện cơ bản đúng bài TD phát triển chung với hoa và cờ

-Biết cách chơi và tham gia chơi được

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

Sân bằng phẳng ; vệ sinh sân tập ;

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, phổ biến nội

dung, yêu cầu giờ học

- Chạy chậm trên địa hình tự

nhiên

* Chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê”

2 Phần cơ bản :

- Ôân bài thể dục phát triển

chung

- Chơi trò chơi “Hoàng anh –

Hoàng yến”

3 Phần kết thúc :

-Đi lại hít thở sâu

- Nhận xét tiết học

- Giao bài về nhà : Ôân bài thể

dục phát triển chung

- GV hô “ Giải tán ! “ ; HS

đồng thanh “ Khỏe !

1– 2 phút

1 – 2

3

10 - 12

7 – 8

1 – 2

1 – 2

1 – 2

1

- Tập hợp thành 4 hàng dọc

GV phổ biến

- 1 vòng tròn

- Cho HS khởi động các khớp

- Tổ chức cho HS tập

GV điều khiển cho HS chơi trò chơi

- 1 vòng tròn

- 4 hàng dọc

- GV – HS thực hiện

Trang 2

TỐN Tiết 136 : SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000

I/ MỤC TIÊU:

-Biết số 100 000

-Biết đọc, viết và thứ tự các số cĩ năm chữ số

-Biết số liền sau của số 99 999 là sơ 100 000

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài mới

* Giới thiệu bài, ghi bảng

Hoạt động 1:Hướng dẫn so sánh các

số trong phạm vi 100 000.

a) So sánh hai số có số các chữ số khác

nhau

-GV viết lên bảng 99 999 … 100 000và

yêu cầu HS điền dấu >,<,= thích hợp

vào chỗ trống

-GV hỏi: Vì sao em điền dấu < ?

-GV khẳng định các cách làm của các

em đều đúng nhưng để cho dễ, khi so

sánh hai số tự nhiên với nhau ta có thể

so sánh về các chữ số của hai số đó với

nhau

b) So sánh hai số có cùng số các chữ số.

-GV nêu vấn đề: Chúng ta dựa vào số

các chữ số để so sánh các số với nhau,

vậy với các số có cùng các chữ số chúng

ta sẽ so sánh như thế nào?

-Yêu cầu HS điền dấu >,<,= vào chỗ

trống :

76200 …76199

-GV hỏi vì sao con điền như vậy?

-2 HS lên bảng điền dấu, HS dưới lớp làm vào giấy nháp

99 999 < 100 000

-HS giải thích +Vì 99 999 kém 100 000 1 đơn vị

+Vì 99 999 có 5 chữ số 100 000 có 6 chữ số …

-HS nêu 99 999 bé hơn 100 000 vì

99 999 có ít chữ số hơn

-HS điền: 76200 > 76199

-HS nêu ý kiến

-1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung -HS suy nghĩ trả lời

Trang 3

-GV hỏi: Khi so sánh các số có 4 chữ số

với nhau, chúng ta so sánh như thế nào?

-GV khẳng định: Các số có 5 chữ số

chúng ta cũng so sánh như vậy Dựa vào

cách so sánh các số có 4 chữ số bạn nào

nêu được cách so sánh các số có 5 chữ

số

*Hoạt động 2:Luyện tập – thực hành.

Bài 1:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

Bài 2:

-Tiến hành tương tự như với bài tập 1

chú ý yêu cầu HS giải thích cách điền

dấu được trong bài

Bài 3:

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

-GV hỏi: vì sao 92 386 là số lớn nhất

trong các số 83 269 ; 92 368 ; 29 836;

68932

GV hỏi: vì sao 54 370 là số bé nhất

trong các số 74 203; 100 000; 54 307 ;

90 241

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS giải thích cách xếp của

mình

-GV chữa bài và cho điểm HS

*Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS ôn lại bài

-Điền dấu so sánh các số

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột,

HS cả lớp làm vào vở

-HS nhận xét đúng, sai

HS làm vở + bảng lớp

-HS tự làm bài, 1 HS lên bảng khoanh tròn vào số lớn nhất trong phần a) và số bé nhất trong phần b)

-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng -HS trả lời

-HS trả lời

-Bài tập yêu cầu chúng ta viết số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở

Trang 4

THỦ CƠNG

Tiết 28 : LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (Tiết 1 )

I/ MỤC TIÊU:

-Biết cách làm đồng hồ để bàn

-Làm được đồng hị để bàn Đồng hồ tương đối cân đối

II/ CHUẨN BỊ

Giấy bìa màu, kéo, hồ dán…

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Giới thiệu bài – ghi bảng

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét

-GV giới thiệu đồng hồ để bàn mẫu được làm

bằng giấy thủ công hoặc bìa màu và nêu các

câu hỏi định hướng quan sát, nhận xét hình

dạng, màu sắc, tác dụng của từng bộ phận trên

đồng hồ

-Liên hệ và so sánh hình dạng , màu sắc của

các bộ phận của đồng hồ mẫu với đồng hồ để

bàn được sử dụng trong thực tế Nêu tác dụng

của đồng hồ

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu.

- GV hướng dẫn các bước làm đồng hồ như

SGK

Bước 1: Cắt giấy

Bước 2 : Làm các bộ phận của đồng hồ

+ Làm khung đồng hồ

+ Làm mặt đồng hồ

+Làm đế đồng hồ

+Làm chân đỡ đồng hồ

Bước 3 : Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh

*GV tóm tắt lại các bước làm đồng hồ để bàn.

Hoạt động 2 :

Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-HS quan sát và nhận xét

-HS quan sát

Trang 5

- Chuẩn bị tiết sau tiếp tục thực hành Làm

đồng hồø để bàn (tiết 2).

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 28 : TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (Tiết 1)

I/ MỤC TIÊU:

-Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

-Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ơ nhiễm -Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn ở gia đình, nhà trường, địa

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:

Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết với sức

khoẻ và đời sống của con người.

+Mục tiêu: Hiểu nước sạch rất cần thiết cho

sức khoẻ con người

+Cách tiến hành

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm về 4 bức tranh

được phát:

-Theo dõi, nhận xét, kết luận bài làm của HS

1/Tranh ảnh vẽ cảnh ở đâu? Miền núi hay

đồng bằng…

2/ Trong mỗi tranh, con người đang dùng nước

để làm gì?

3/ Theo em, nước được dùng để làm gì? nó có

vai trò như thế nào đối với đời sống của con

người?

-Theo dõi, nhận xét bổ sung và kết luận

+Nước được sử dụng ở mọi nơi (miền núi hay

miền biển, đồng bằng)

+Nước được dùng để ăn uống, để sản xuất

+Nước có vai trò rất quan trọng và cần thiết

để duy trì sự sống, sức khoẻ của con người

*Hoạt động 2: Cần thiết phải tiết kiệm và

bảo vệ nguồn nước.

+Mục tiêu: Biết bảo vệ và tiết kiệm nguồn

nước

+Cách tiến hành

-HS chia nhóm, nhận tranh và thảo luận để trả lời câu hỏi

-Đại diện 1 vài nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

-Quan sát tranh trên bảng

Trang 6

-Treo 4 bức tranh lên bảng:

-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi

+Bức tranh vẽ gì? tại sao thế ?

+Để có được nước và nước sạch để dùng,

chúng ta phải làm gì?

+Khi mở vòi nước, nếu không có nước các em

phải làm gì? Vì sao?

-Nhận xét và bổ sung, kết luận:

Để có nước sạch và sử dụng lâu dài, chúng ta

phải biết tiếc kiệm, dùng nước đúng mục đích

và phải biết bảo vệ giữ sạch nguồn nước

*Hoạt động 3: Thế nào là sử dụng tiết kiệm

và bảo vệ nguồn nước

+Mục tiêu: Hiểu thế nào là tiết kiệm và bảo

vệ nguồn nước

+Cách tiến hành

-Yêu cầu HS làm việc theo cặp, phát cho mỗi

cặp 1 phiếu bài tập, yêu cầu các cặp thảo luận

và hoàn thành phiếu Nối hành vi ở cột A với

nội dung ở cột B sao cho thích hợp

*Củng cố – dặn dò:

-Yêu cầu HS thực hiện tốt bài học trong cuộc

sống hằng ngày

-GV nhận xét tiết học

-Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi

-Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Từng cặp HS nhận phiếu bài tập, cùng nhau thảo luận và hoàn thành phiếu

Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 82 + 83 : CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I/ MỤC TIÊU :

A.TẬP ĐỌC :

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Hiểu ND: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo Trả lời được các câu hỏi trong SGK

B.Kể chuyện :

Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh minh hoạ bài học trong SGK

Trang 7

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TẬP ĐỌC

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1:

* Giới thiệu bài, ghi bảng

- GV đọc toàn bài trong SGK.

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ :

a) Đọc từng câu

+ Đọc từng câu luyện phát âm từ khó

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa

b) Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó:

+ Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt

giọng câu khó đọc

- Yêu cầu HS đọc chú giải

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc bài

trước lớp mỗi HS đọc 1 đoạn

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm

đọc đúng

- GV nhận xét các nhóm

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tìm hiểu

bài

- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời

câu hỏi: Con Ngựa tin chắc điều gì?

-Em biết gì về vòng nguyệt quế?

- Con Ngựa đã chuẩn bị tham dự hội thi

như thế nào?

- GV gọi 1 HS đọc đoạn 2

- Ngựa Cha khuyên Ngựa Con điều gì?

- Em biết gì về bộ móng?

- HS theo dõi SGK

- Từng HS đứng tại chỗ đọc từng câu nối tiếp nhau đến hết bài ( 2 lần )

- HS sửa phát âm

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

- Tập ngắt giọng đúng

- 1 HS đọc chú giải SGK

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài cả lớp theo dõi SGK

- Đọc bài theo nhóm Theo dõi, nhận xét ; chỉnh sửa cho nhau -1 HS đọc bài

- Con Ngựa tin chắc chú sẽ giành được vòng nguyệt quế

- Vòng nguyệt quế được kết từ lá cây nguyệt quế Lá cây nguyệt quế mềm, có màu sáng như dát vàng Vòng này thường dùng để tặng cho người chiến thắng trong các cuộc thi

- Chú chuẩn bị cho cuộc thi không biết chán Chú mải mê soi bóng mình xuống dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch.-

- 1 vài em đọc lại đoạn 2

Trang 8

- Ngựa Con làm gì khi nhận lời khuyên

của cha?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và đoạn 3

- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ thảng

thốt, chủ quan.

- Hảy tả lại cảnh buổi sáng trong rừng

và hoạt động của muông thú trong rừng

trước cuộc đua

-Từ ngữ nào cho biết các vận động viên

đều dốc sức vào cuộc đua?

-Ngựa Con đã chạy như thế nào trong

hai vòng đua?

-Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả

trong hội thi?

-Ngựa Con rút ra bài học gì?

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện đọc lại :

- - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn

1, 2

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ

- Gọi HS thi đọc trước lớp

- Tuyên dương nhóm đọc tốt

- Ngựa Cha thấy Ngựa Con chỉ mải mê ngắm vuốt liền khuyên Ngựa Con hãy đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là một bộ đồ đẹp

- Móng là miếng sắt hình vòng cung, gắn vào dưới chân của lừa, ngựa… để bảo vệ chân

- Ngựa Con ngúng nguẩy và đáp đầy tự tin: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

-Mới sáng sớm, bãi cỏ đã đông nghẹt Chị

em nhà hươu sốt ruột gặm lá Thỏ Trắng, Thỏ Xám thì thận trọng ngắm các đối thủ Bác Quạ bay đi bay lại giữ trật tự ngựa Con ung dung bước vào vạch xuất phát

-Các vận động viên rần rần chuyển động

-Ngựa Con đã dẫn đầu bằng bước sải dài khoẻ khoắn

-Vì Ngựa Con đã chuẩn bị cho hội thi không chu đáo đáng lẽ để có kết quả tốt trong hội thi Ngựa Con phải lo sửa soạn lại bộ móng sắt thì cậu ta lại chỉ lo đến việc chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha Giữa chừng cuộc đua , một cái móng lung lay rồi rời hẳn làm cho Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua

-Ngựa Con rút ra bài học: đừng bao giờ chủ quan, cho dù đó là việc nhỏ nhất

- HS luyện đọc trong nhóm

- Các nhóm thi đọc cả lớp theo dõi, chọn nhóm đọc hay nhất

KỂ CHUYỆN ( 0,5 tiết )

Trang 9

1 GV nêu nhiệm vụ.

2 Hướng dẫn kể chuyện theo lời của

ngựa con:

a) Dựa vào tranh, nói nội dung từng

tranh

- Yêu cầu HS quan sát tranh, nhớ lại

nội dung – đặt tên cho từng tranh

- Nhận xét, chốt ý

b) Kể lại từng đoạn câu chuyện :

- Chia nhóm, tổ chức cho HS kể trong

nhóm

- Gọi HS kể trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

4) Củng cố, dặn dò :

- Trong câu chuyện em hiểu gì về nội

dung truyện

- Dặn HS về kể lại chuyện

- Nhận xét tiết học

- HS đặt tên : VD: +Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình xuống dưới nước

+ Tranh 2: Ngựa Cha khuyên Ngựa Con +Tranh 3: Cuộc thi, các đối thủ đang ngắm nhau

+Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua

vì hỏng móng

- HS tập kể trong nhóm

- Thi kể trước lớp

- Nhận xét, bình chọn

TỐN Tiết 137 : LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

-Đọc và biết thứ tự các số trịn nghìn, trịn trăm cĩ năm chữ số

-Biết so sánh các số

-Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài mới

* Giới thiệu bài, ghi bảng

*Hoạt động 1: So sánh các số trong

phạm vi 100 000.

+Bài 1:

-Gv yêu cầu HS đọc phần a)

-Trong dãy số này, số nào đứng sau số

99 600?

-Đọc thầm

-Số 99 601

99 600 cộng thêm 1 = 99 601

Trang 10

- 99 600 cộng thêm mấy thì bằng 99

601?

-Vậy bắt đầu từ số thứ 2 mỗi số trong

dãy này bằng số đứng ngay trước đó

cộng thêm 1 đơn vị

-Yêu cầu HS làm bài

-Yêu cầu HS tự làm bài phần hai và ba

-Các số trong dãy số thứ hai là những số

như thế nào?

-Các số trong dãy số thứ ba là những số

như thế nào?

-GV nhận xét và cho điểm HS

+Bài 2:

-Yêu cầu HS tự làm bài phần a, sau đó

giải thích cách điền dấu so sánh của một

số trường hợp trong bài

-Yêu cầu HS đọc phần b, sau đó hỏi:

Trước khi điền dấu so sánh chúng ta

phải làm gì?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

*Hoạt động 2:Làm tính với các số

trong phạm vi 100 000.

+Bài 3:

-Yêu cầu HS tự nhẩm và điền kết quả

-GV nhận xét và cho điểm HS

+Bài 4:

-Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu số các em

tìm được

-Vì sao số 99 999 là số có năm chữ số

lớn nhất?

-Vì sao số 10 000 là số có năm chữ số

nhỏ nhất?

+Bài 5:

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-Là những số tròn trăm

-Là những số tròn nghìn

-Tự làm vào vở

-Chúng ta phải thực hiện phép tính để tìm kết quả của các vế có dấu tính, sau đó so sánh kết quả tìm được với số cần so sánh và điền dấu

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nhẩm, nêu kết quả

* Kết quả : 5000 ; 9000 ; 7500 ; 9990

6000 ; 7300 ; 4200 ; 8300

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-a) Số 99 999 -b) Số 10 000

-Vì tất cả các số có năm chữ số khác đều bé hơn số 99 999 (Trên tia số sau chữ số

99 999 là 100 000 là số có sáu chữ số ) -Vì tất cả các số có năm chữ số khác đều lớn hơn số 10 000 (Vì số 10 000là số liền sau của số 9 999 số có 4 chữ số )

-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT

Trang 11

*Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS ôn lại bài

* Kết quả :5727 ; 3410

1410 ; 3978

Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011 CHÍNH TẢ (nghe- viết)

Tiết 55: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I/ MỤC TIÊU :

-Nghe – viết đúng bài CT; trình đúng hình thức bài văn xuơi

-Làm đúng BT(2)a/b

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Bài mới

* Giới thiệu bài- ghi bảng

HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn nghe viết

:

* Hướng dẫn HS chuẩn bị :

Đọc bài viết trên bảng phụ

Gọi HS đọc bài viết

* HD HS tìm hiểu nội dung – nhận

xét:

-Ngựa Con chuẩn bị cho hội thi như thế

nào?

-Bài học mà Ngựa Con rút ra là gì?

* Hướng dẫn viết từ khó :

+ Trong bài, có những từ nào khó viết

?

Gạch chân từ khó, gọi HS đọc

Che từ khó viết, đọc cho HS viết

Nhận xét, sửa sai

* Hướng dẫn HS viết bài :

Nhắc lại cách trình bày, tư thế ngồi

Đọc mẫu lần 2 ( bảng phụ )

Đọc từng câu, cụm từ cho HS viết

Đọc toàn bài ( lần 3 )

* Chấm, chữa bài :

Lắng nghe

2 em đọc

Ngựa Con vốn khoẻ mạnh và nhanh nhẹn nên chỉ mải ngắm mình dưới suối

-Đó là bài học: đừng bao giờ chủ quan

2 HS đọc

Viết bảng con : chuẩn bị, khoẻ , nguyệt

quế, mải ngắm, …

Chuẩn bị bài viết Theo dõi, lắng nghe Nghe GV đọc, viết bài vào vở Dò lại

Đổi chéo, sửa lỗi bằng viết chì

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w