1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đại số 7 - Chương 4: Biểu thức đại số

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động đã được thiết kế theo hướng chỉ rõ những hoạt động của GV vµ HS trong tiÕt häc nh»m ph¸t huy tÝnh tÝch cùc cña häc sinh... HS cần đạt được: - Hiểu thế nào là hai đơn thức đ[r]

Trang 1

Giáo án đại số 7 - Năm học : 2009-2010- Giáo viên dạy : Tống Quang Vinh

Ngày soạn: 10/02/2010

Ngày dạy: 16/02/2010

Chương IV: biểu thức đại số

Tiết 51 : Khái niệm về biểu thức đại số

I Mục tiêu:

Học sinh cần đạt 

- Hiểu  khái niệm biểu thức đại số

- Tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số

II Phương tiện dạy học

III Tiến trình bài dạy

HĐ1: Ôn lại kiến thức cũ:

- ở các lớp #' ta đã biết

các số  nối với nhau bởi

dấu các phép tính: cộng, trừ

nhân, chia, nâng lên luỹ thừa

làm thành một biểu thức

Vậy em nào có thể cho ví

dụ về một biểu thức?

HĐ2: Tìm hiểu khái niệm

về biểu thức đại số

HĐTP2.1:Tiếp cận khái

niệm.

- Trong bài toán này /> ta

đã dùng chữ a để viết thay

cho một số nào đó (hay còn

nói chữ a đại diện cho một số

nào đó)

- Khi a = 2 thì biểu thức trên

biểu thị chu vi của hình chữ

nhật của bài toán trên

- Biểu thức 2(5+a) là một

biểu thức đại số.Ta có thể

dùng biểu thức trên để biểu

thị chu vi của các hình chữ

nhật có một cạnh bằng 5,

cạnh còn lại là a (a là một số

nào đó)

HS lấy ví dụ về biểu thức số

HS nêu ví dụ trong SGK

HS làm ?1

I Nhắc lại về biểu thức:

Ví dụ: 5 + 3 – 2 25.5 + 7.2

122.47

4.32 – 7.5

Là những biểu thức số

*:VD: SGK 24 Biểu thức số biểu diễn

chiều rộng bằng 5(cm) và chiều dài là, chu vi là 2.(5+8)(cm)

II Khái niệm về biểu thức đại số.

1.Bài toán: Viết biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có 2 cạnh liên tiếp là: 5(cm) và a(cm) là 2.(5+a)(cm)

Biểu thức 2(5+a) là một biểu thức đại số

Trang 2

- Những biểu thức a+2;

a(a+2) là những biểu thức đại

số

HĐTP 2.2: Củng cố khái

niệm.

- GV nêu các ví dụ về BTĐS

trong SGK/24

2(5+a)(cm) Hình chữ nhật có cạnh bằng 2cm và 5 cm

HS làm ?2

2 ?2 Diện tích của hình chữ nhật là a(a+2)(cm2)

* Các biểu thức a+2; a(a+2) là những biểu thức

đại số

3.Ví dụ:

4x; x2; xy; ; x2+ y2;

z

150

(a+b)2

- GV yêu cầu HS lấy thêm ví

dụ về BTĐS

HS làm ?3 4 3? a Quãng > / đi

 sau x(h) của một ô tô đi với vận tốc là 30(km/h) là 30.x (km)

b Tổng quãng > / đi  của một /> biết /> đó đi bộ trong x(h) với vận tốc 5 (km/h) và sau đó đi bằng ô tô trong y(h) với vận tốc 35(km/h)

là 5x+35y(km)

HĐTP 2.3: Tìm hiểu chú ý: HS đọc chú ý trong

SGK

HS đọc mục “Có thể

em chưa biết”

5 Chú ý: SGK 25

HĐ 3: Làm bài tập áp dụng

bài

1;2;3 SGK

HS làm bài 1;2;3SGK

III Bài tập áp dụng

HĐ 4: Củng cố bài: lấy ví dụ về BTĐS

* ' / dẫn học ở nhà

BT : 4; 5 SGK; 1->5 SBT 10

IV Lưu ý khi sử dụng giáo án

Đây là một giáo án lý thuyết Vì vậy các hoạt động đã  thiết kế theo

GV và HS trong tiết học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh

Trang 3

Giáo án đại số 7 - Năm học : 2009-2010- Giáo viên dạy : Tống Quang Vinh Ngày soạn: 10/02/2010

Ngày dạy: 16/02/2010

Tiết 52: Giá trị của biểu thức đại số

I Mục tiêu:

HS biết cách tính giá trị của một BTĐS, biết cách trình bày lời giải của bài toán này

II Phương tiện dạy học

III Tiến trình bài dạy

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

Hãy lấy ví dụ về BTĐS và chỉ rõ các biến trong biểu thức:

HĐ 2: Tìm hiểu giá trị

bày lại vào vở

I Giá trị của một BTĐS

1 VD1: Cho biểu thức 2m+n Thay m=9; n= 0,5 vào biểu thức đó rồi thực hiện phép tính

HS làm VD 2

HS 1 tính giá trị của BT

tại x = -1

HS 2 tính giá trị của BT

tại x=1

2

HS làm VD 2 Thay x= vào biểu thức 1

2

trên ta có:

3

2

1 5 2

1 2

-4

1 2 5 +1

=

4

3 4

4 4

10 4

 Vậy giá trị của biểu thức 3x2- 5x + 1 tại x= là

2

1 4

3

2 VD2: Tính giá trị của biểu thức 3x2- 5x + 1 tại x= -1; x= ;1

2

Giải: Thay x= -1 vào biểu

thức trên ta có:

3 (-1)2- 5 (-1) + 1 = 3 +5+1=9

Vậy giá trị của biểu thức 3x2- 5x +1 tại x=-1 là 9

- Vậy muốn tính giá trị

của BTĐS khi biết giá

trị của các biến trong

biểu thức đã cho ta làm

Ta thay các giá trị cho

1' đó vào biểu thức rồi thực hiện phép tính

HĐ 2: Làm bài tập áp

dụng

II áp dụng

HĐTP 2.1: Làm ?1 2 HS lên bảng thực hiện

?1

b Thay x= vào biểu

3 1 thức đa cho ta 

3 - 9 = 3 -3= -3

2

3

1 

3

1 9

1 3 1

1 ?1

a Thay x=1 vào biểu thức

đã cho ta  : 3.12- 9.1=3-9= - 6

Vậy giá trị của biểu thức 3x2- 9x tại x=1 là -6

Trang 4

=-2 Vậy giá trị của 3

2

biểu thức 3x2-9x tại x=

3 1

là -2 3 2

x2y tại x=- 4; y = 3 là 48

HĐ 2.3: Làm bài

6SGK 28

- GV tổ chức bài tập

thành trò chơi GV cho

hai đội thi tính nhanh

và điền vào bảng để

biết tên nhà toán học

nổi tiếng của Việt Nam

HS đọc đề bài

3 Bài 6 SGK28 Thay x= 3; y = 4; z= 5 lần

& vào các biểu thức đã cho

N: x2 = 32= 9 T: y2= 42= 16

Ă: (xy+z)= (3.4+5)=8,5 2

1

2 1

L:x2- y2= 32- 42=-7

Ê: 2z2+1= 2.52+1=51 H: x2+ y2= 32+42=25 V: z2-1=52-1= 24 I: 2(y+z)=2(4+5)=18 M: x2  y2  32  42  5

HĐ 3: Củng cố bài:

Để tính giá trị của một biểu thức tại những giá trị cho 1' của biến ta

* ' / dẫn học bài ở nhà:

BT: 7; 8; 9 SGK29 6 -> 12 SBT 11

Đọc mục “ Có thể xem chưa biết”

IV Lưu ý khi sử dụng giáo án

Đây là một giáo án lý thuyết Vì vậy các hoạt động đã  thiết kế theo

GV và HS trong tiết học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh

Trang 5

Giáo án đại số 7 - Năm học : 2009-2010- Giáo viên dạy : Tống Quang Vinh

Ngày soạn: 10/02/2010

Ngày dạy: 16/02/2010

Tiết 53: Đơn thức

I Mục tiêu

HS cần đạt 

- Nhận thức  một biểu thức đại số nào đó là đơn thức

- Nhận biết  đơn thức thu gọn Nhận biết  phần hệ số, phần biến của đơn thức

- Biết nhân hai đơn thức

II Phương tiện dạy học

III Tiến trình bài dạy

HĐ1: Tìm hiểu về đơn thức

HĐTP 1.1: Tiếp cận định

nghĩa đơn thức

I Đơn thức

1.?1

- GV bổ sung thêm các biểu

thức sau: 9; ; x; y

6 3

- GV giới thiệu: Các biểu

thức nhóm 2 vừa viết là các

đơn thức

+ Các biểu thức ở nhóm 1

không phải là đơn thức

HS đọc và tự làm ?1 a Những biểu thức có chứa

phép cộng, phép trừ 3- 2y; 10x+y; 5(x+y)

b Những biểu thức còn lại: 4xy2;

5 3

 x2y3x;2x2 



2 1

y3x;

2x2y;-2y;9; ;x;y

5 3

- Vậy theo em thế nào là

đơn thức? Đơn thức là BTĐS chỉ gồm 1 số, 1 biến

hoặc 1 tích giữa các

số và các biến

NX: Các biểu thức ở nhóm

1 không phải là đơn thức

- Các biểu thức ở nhóm 2 là

đơn thức

HĐTP1.2: Phát biểu định

nghĩa đơn thức

2 Định nghĩa: SGK: 30

- Theo em, số 0 có phải là

đơn thức không ? Vì sao?

- Số 0  gọi là đơn thức

không?

Số 0 cũng gọi là đơn thức vì số 0 cũng là

1 số

HĐTP 1.3: Lấy ví dụ về

đơn thức HS làm ?2, tự lấy ví dụ về đơn thức. 3 ?2

HĐTP 1.4: Củng cố khái

niệm Làm bài 10SGK 32

HS tự làm bài 10 4 Bài 10 SGK32

Bạn Bình viết sai 1 ví dụ (5-x)x2 không phải là đơn thức vì nó có chứa phép trừ

HĐ2: Tìm hiểu về đơn

thức thu gọn

- Xét đơn thức 10x6y3 Đơn thức có 2 biến x 1 Ví dụ

Trang 6

Trong đơn thức trên có mấy

biến Các biến đó có mặt

mấy lần và  viết #'

dạng nào?

- Ta nói đơn thức 10 x6y3 là

đơn thức thu gọn

10 là hệ số của đơn thức

x6y3 là phần biến của đơn

thức

và y Các biến đó có mặt 1 lần #' dạng

1 luỹ thừa với số mũ nguyên #o /

Xét đơn thức 10x6y3

Đơn thức này là đơn thức thu gọn

10 là hệ số của đơn thức

x6y3 là phần biến của đơn thức

HĐTP 2.2: Phát biểu định

nghĩa

- Vậy thế nào là đơn thức

thu gọn?

HS nêu định nghĩa

đơn thức

2 Định nghĩa : SGK31

- Đơn thức thu gọn gồm

mấy phần?

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ

về đơn thức thu gọn, chỉ rõ

phần biến của mỗi đơn

thức

Đơn thức thu gọn gồm 2 phần: Phần hệ

số và phần biến

HS làm theo yêu cầu của GV

Đơn thức thu gọn gồm 2 phần: Phần hệ số và phần biến

HĐTP 2.3: Tìm hiểu chú ý HS đọc phần “Chú

ý” trong SGK 3 Chú ý : SGK31

HĐ 3: Tìm hiểu về bậc

của đơn thức

III Bậc của đơn thức

HĐTP 3.1: Tìm hiểu ví dụ

- Cho đơn thức 2x5y3z

Đơn thức này có phải là đơn

thức thu gọn không? Hãy

xác định phần hệ số và

phần biến, số mũ của mỗi

biến

Đơn thức 2x5y3z là

đơn thức thu gọn

Phần hệ số 2 Phần biến x5y3z

Số mũ của x là 5;

của y là 3 ; của z là 1

1 Cho đơn thức 2x5y3z

- Tổng số mũ của các biến

là 5+3+1 = 9

- Ta nói 0 là bậc của đơn

thức đã cho

Tổng số mũ của các biến là 5+3+1 = 9

Ta nói 0 là bậc của đơn thức đã cho

HĐTP 3.2: Phát biểu định

nghĩa

Vậy thế nào là bậc của đơn

thức có hệ số khác 0?

- Số thực khác 0  gọi là

đơn thức bậc 0

- Số 0  gọi là đơn thức

không có bậc

HS trả lời định nghĩa 2 Định nghĩa : SGK 31

HĐ4: Tìm hiểu về nhân

hai đơn thức

IV Nhân hai đơn thức

Cho hai biểu thức :

A= 32 167; B = 34 16+6

Dựa vào các quy tắc và tính

1 Cho A = 32 167; B=34.166

A.B =(32.167).(34.166)

Trang 7

Giáo án đại số 7 - Năm học : 2009-2010- Giáo viên dạy : Tống Quang Vinh

chất của phép nhân em hãy

thực hiện phép tính nhân

biểu thức A với biểu thức B

Bằng cách o / tự ta có

thể thực hiện phép nhân hai

đơn thức

Cho hai đơn thức 2x2y và

9xy4.

Em hãy tìm tích của hai

đơn thức trên?

= (32 34).(167.166) = 36.1613

2.(2x2 y)(9xy4)

= (2.9)(x2.x)(y.y4)=18x3y5

- Muốn nhân hai đơn thức

ta làm thế nào? HS nêu cách làmHS đọc phần chú ý

HĐ 5: Củng cố bài

(?) Hãy cho biết các kiến thức cần nắm vững trong bài học này?

TL: Đó là các kiến thức: Đơn thức, đơn thức rút gọn, biết cách xác định bậc của

đơn thức có hệ số khác 0, biết nhân hai đơn thức, thu gọn đơn thức

* ' / dẫn học ở nhà: Nắm vững các kiến thức cơ bản của bài

BT: 11; 12b; 13; 14SGK; 13 ->18 SBT

IV Lưu ý khi sử dụng giáo án

Đây là một giáo án lý thuyết Vì vậy các hoạt động đã  thiết kế theo

GV và HS trong tiết học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh

Ngày soạn: 10/02/2010

Ngày dạy: 16/02/2010

Tiết 54: Đơn thức đồng dạng

I Mục tiêu

HS cần đạt 

- Hiểu thế nào là hai đơn thức đồng dạng

- Biết cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

II Phương tiện dạy học

III Tiến trình bài dạy

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

(?) Thế nào là đơn thức?

Cho ví dụ một đơn thức bậc 4 với các biến là x, y, z

Viết các đơn thức sau #' dạng rút gọn:

a xy2z( 3x2y)2 ; b.x2yz( 2xy)2z

2

3

HĐ2: Tìm hiểu về đơn

thức đồng dạng

HĐTP 2.1: Tiếp cận

khái niệm

I Đơn thức đồng dạng

HS làm ?1 1 ?1 Cho đơn thức 3x2z

Trang 8

- Các đơn thức viết đúng

theo yêu cầu của câu (a)

là các ví dụ về đơn thức

đồng dạng

- Các đơn thức viết đúng

theo yêu cầu của câu (b)

không phải là đơn thức

đồng dạng với đơn thức

đã cho

a Ba đơn thức có phần biến giống với phần biến cảu đơn thức đã cho: -4x2yz; 0,9x2yz; x2yz

3 1

b Ba đơn thức có phần biến khác với phần biến của đơn thức đã cho: 2xyz; 0,9xy2; xyz2

7 1

HĐTP 2.2: Phát biểu

khái niệm

Theo em thế nào là hai

đơn thức đồng dạng?

Hai đơn thức đồng dạng

là đơn thức có hệ số khác

0 cùng phần biến

2 Định nghĩa: SGK 33

HS đọc chú ý trong SGK *Chú ý : SGK 33

- Các số -2; ; `0J 

3 1

coi là các đơn thức đồng dạng

HĐ 2.3: Củng cố khái

niệm

3 áp dụng

HS làm ?2 a.?2 Bạn Phúc nói đúng

vì 2 đơn thức 0,9x2y và 0,9xy2 có phần hệ số

biến khác nhau nên không đồng dạng

HĐ 3: Tìm hiểu về cộng

trừ các đơn thức đồng

dạng

II Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

- GV yêu cầu cho tự

nghiên cứu phần này

trong SGK sau đó trả lời

câu hỏi: (?) Để cộng hay

trừ các đơn thức đồng

1 Quy tắc: Để cộng hay trừ các đơn thức đồng dạng ta cộng hay trừ các

hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến

- GV ) bài tập! Em

hãy vận dụng các quy tắc

đó để cộng các đơn thức

sau:

VD: Cộng các đơn thức sau:

a xy2+ (-2xy2) +8xy2

= (1-2+8)xy2= 7xy2

a xy2+ (-2xy2) +8xy2

b 5ab - 7ab - 4ab

- Ba đơn thức xy3; 5xy3;

-7xy3 có đồng dạng

không? Vì sao?

2 HS lên bảng làm

Ba đơn thức xy3; 5xy3; -7xy3 là ba đơn thức đồng dạng vì nó có phần biến giống nhau, hệ số khác 0

b 5ab - 7ab - 4ab = -6ab

- Hãy tính tổng của 3

3+ 5 xy3+ (-7 xy3)

= - xy3

Trang 9

Giáo án đại số 7 - Năm học : 2009-2010- Giáo viên dạy : Tống Quang Vinh

- Hãy tính tổng của 2 đơn

thức 2 xy3 và 3 xy3 Ta không thể tính tổng

của 2 đơn thức này 

vì đây không phải là 2

đơn thức đồng dạng

HĐ 4: Làm bài tập áp

dụng

HĐTP 4.1: Làm bài 16

SGK 34

III Bài tập áp dụng

HS làm các bài 16; 17;

18 SGK

1 Bài 16 SGK34 25xy2 + 55 xy2 + 75 xy2

= 155 xy2

HĐ 4.2: Làm bài 17 SGK 35

2 Bài 17 SGK35

+) x5y x5y x5y x5y x5y

4

3 1

4

3 5

1 4

3

5

1

  

+) Thay x=1, y=-1 vào biểu thức ta có:

4

3

)

1

(

1

4

3 5   

Vậy giá trị của biểu thức x5y x5y x5y tại x=1; y=1 là

3

1 5

1

4

3

HĐTP 4.3: Làm bài 18 SGK 35

3 Bài 18 SGK35

V: 2x2 + 3 x2- x2 = x2

2

1

2 9

N: x2 + x2 = x2

2

1

2 1

H: xy – 3xy + 5xy = 3xy

Ă: 7y2z3 + (-7y2z3) = 0

Ư: 5xy - xy + xy = xy

3

1

3 17

U: -6x2y - 6x2y = -12x2y

Ê: 3xy2 - (- 3xy2) = 6xy2

L: x2 + 5

1

5

2 5

1

x

x   



2

5

2

x

2

9

2

1

3

17

-12x2y

HĐ 5: Củng cố bài:

- Thế nào là hai đơn thức đồng dạng

Lấy ví dụ về 2 đơn thức đồng dạng, 2 đơn thức không đồng dạng

* Hướng dẫn học ở nhà:

Học bài theo vở ghi + SGK BT: 19 ->22 SBT

IV Lưu ý khi sử dụng giáo án

Đây là một giáo án lý thuyết Vì vậy các hoạt động đã  thiết kế theo

Trang 10

những hoạt động của GV và HS trong tiết học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh

Ngày soạn: 10/02/2010

Ngày dạy: 16/02/2010

Tiết 55: Luyệntập

I Mục tiêu

- HS  củng cố kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức thu gọn, đơn thức

đồng dạng

- HS  rèn kỹ năng tính giá trị của một biểu thức đại số, tính tích các đơn thức, tính tổng và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc cảu đơn thức

II Phương tiện dạy học

III Tiến trình bài dạy

HĐ 1: Chữa bài tập về

nhà

I Chữa bài cũ

Đặt câu hỏi cho HS #'

lớp

- Thế nào là hai đơn thức

đồng dạng

- Muốn cộng, trừ các đơn

thức đồng dạng ta làm

thế nào? Sau đó GV tổ

chức cho HS nhận xét

đánh giá bài làm của bạn

trên bảng

HS1 chữa bài 20 SBT

HS 2 chữa bài 21 SBT 1 Bài 20 SBT12a và có

y

x2

3

2

y

x2

3

2

đồng dạng vì nó có cùng phần biến

b 2xy và xy có đồng

4 3

dạng vì có cùng phần biến

c 5x và 5x2 không đồng dạng vì phần biến khác nhau

2 Bài 21 SBT12

a x2 + 5 x2+ (-3 x2) =3 x2

b 5xy2+ xy2+ xy2 +

2

1

4 1

+ (- xy2) = 5 xy2

2

1

4 1

c 3x2y2z2+ x2y2z2 = 4x2y2z2

HĐ 2: Luyện tâp tại lớp

HĐTP 2.1 Làm bài 19

SGK 36

II Bài tập mới

1 Bài 19 SGK36

Muốn tính giá trị của

nào?

HS đọc đề bài

Ta thay giá trị của biến vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính trên các só

1 HS lên bảng làm

Thay x= 0,5; y= -1 vào biểu thức đã cho ta 

16 (0,5)2 (-1)5- 2 (0,5)3 (-1)2 =16 .(-1) - 2

2

2

1 

=-16 - =-

4-3

2

1 

4

1 8

1 2

4 1

Trang 11

Giáo án đại số 7 - Năm học : 2009-2010- Giáo viên dạy : Tống Quang Vinh

= - 4 4 1

HĐTP 2.2: Làm bài 22

- Muốn tính tích các đơn

thức ta làm thế nào?

- Thế nào là bậc của đơn

thức?

HS đọc yêu cầu đề bài Muốn nhân hai đơn thức

ta nhân các hệ số với nhau, nhân các phần biến với nhau

Bậc của đơn thức có hệ

số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó

xy y

x

9

5 15

12 4 2

= x5y3

  4 2

9

5 15

12

y y x x

9 4

Đơn thức có bậc là 8



5

2 2

1

xy y

x

= 3 5 10

2

y x

Đơn thức có bậc là 8

HĐ3: Củng cố bài:

(?) Thế nào là đơn thức, đơn thức đồng dạng

(?) Thế nào là bậc của đơn thức

* ' / dẫn học ở nhà

- Ôn lại khái niệm đơn thức, bậc của đơn thức, cộng (trừ) các đơn thức đồng dạng

BT: 20, 21 SGK; 23 SBT

IV Lưu ý khi sử dụng giáo án

- Nên dành một thời gian đủ cho phần lớn học sinh #' lớp giải xong bài tập, sau đó mới cho học sinh lên bảng trình bày lời giải để các em khác nhận xét đánh giá

- Giáo viên cần chú ý quan sát phát hiện ra sai lầm của học sinh để kịp thời

...

cho số (hay cịn

nói chữ a đại diện cho số

nào đó)

- Khi a = biểu thức

biểu thị chu vi hình chữ

nhật toán

- Biểu thức 2(5+a)

biểu thức đại số. Ta...

- HS  củng cố kiến thức biểu thức đại số, đơn thức thu gọn, đơn thức

đồng dạng

- HS  rèn kỹ tính giá trị biểu thức đại số, tính tích đơn thức, tính tổng hiệu đơn thức. .. class="page_container" data-page= "7" >

Giáo án đại số - Năm học : 200 9-2 01 0- Giáo viên dạy : Tống Quang Vinh

chất phép nhân em

thực phép tính nhân

biểu thức A với biểu thức B

Bằng

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w