1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Lớp 3 Tuần 28 - Buổi 1

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét -GV giới thiệu đồng hồ để [r]

Trang 1

Tuần 28 Giáo án buổi 1

Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011

Tập đọc – Kể chuyện : Cuộc chạy đua trong rừng

I Mục tiêu:

A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Chú ý các từ ngữ: sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn,thẳng thốt, lung lay…

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng như nhỏ thì sẽ thất bại

B Kể chuyện:

1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng câu chuyện, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa con; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp với ND

2 Rèn kỹ năng nghe

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ các câu chuyện trong SGK

III Các HĐ dạy - học:

Tập đọc

A KTBC: Kể lại câu chuyện Quả táo ? (3HS)

- HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài

2 Luyện đọc

a GV đọc toàn bài

GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe

b Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ

- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV hướng dẫn ghi lời đúng - HS nghe

- HS nối tiếp đọc đoạn + GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc đoạn trong nhóm - HS đọc theo N4

- Cả lớp đọc ĐT toàn bài

3 Tìm hiểu bài

- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào

?

-> Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải

mê soi bóng mình dưới dòng suối…

- Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ? -> Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần

thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

- Nghe cha nói Ngựa con phản ứng như thế nào? -> Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: Cha yên tâm

đi, móng của con chắc lắm Nhất định con sẽ thắng

- Vì sao Ngựa con không đạt kết quả trong hội

thi ?

- HS nêu

- HS phân vai đọc lại câu chuyện

- HS nhận xét

Trang 2

-> GV nhận xét

Kể chuyện

1 GV giao nhiệm vụ - HS chú ý nghe

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa con

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu + phần mẫu

+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa con là

như thế nào?

- HS nêu

- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh trong

SGK

- HS quan sát

- HS nói ND từng tranh + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa cha khuyên con…

+ Tranh 3: Cuộc thi…

+ Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi

- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét

- GV gọi HS kể chuyện - 4HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện

- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện -> HS nhận xét

- GV nhận xét - ghi điểm

IV: Củng cố - dặn dò:

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ? - 2HS

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Toán

So sánh các số trong phạm vi 100.000

A Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết so sánh các số trong phạm vị 100.000

- Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong mỗi nhóm các số có 5 chữ số

- Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung BT 1, 2

C Các HĐ dạy học

I Ôn luyện: GV viết bảng 120 1230; 4758 4759

6542 6742 -> 2HS lên bảng làm

1237 1237 + Nêu quy tắc so sánh các số trong phạm vi 10000 ? (1HS)

- HS + GV nhận xét

II Bài mới:

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh các số trong phạm vi 100000

* Học sinh nắm được các số so sánh

a So sánh số có số các chữ số khác nhau

- GV viết bảng: 99 999 100 000 và yêu cầu HS

điền dấu >,<,=

- HS quan sát

- 2HS lên bảng + lớp làm nháp

99999 < 100000 + Vì sao em điền dấu < ? Vì 99999 kém 100000 1 đơn vị

- Vì trên tia số 99999 đứng trước 100000

Trang 3

- GV: Các cách so sánh đều đúng nhưng để cho dễ

khi so sánh 2 số TN với nhau ta có thể so sánh về

số các chữ số của hai số đó với nhau

- Vì khi đếm số, ta đếm 99999 trước rồi đếm 100000

- Vì 99999 có 5 chữ số còn 100000 có 6 chữ số

- GV: Hãy so sánh 100000 với 99999? - 100000 > 99999

b So sánh các số cùng các chữ số

- GV viết bảng: 76 200 76199 - HS điền dấu

76200 > 76119 + Vì sao em điền như vậy ? - HS nêu

+ Khi so sánh các số có 4 chữ số ta so sánh như thế

nào ?

- HS nêu

- GV: So sánh số có 5 chữ số cũng tương tự như so

sánh số có 4 chữ số ?

- HS nghe

+ Hãy nêu cách so sánh số có 5 chữ số - HS nêu

- GV lấy VD: 76200 76199 -> HS so sánh; 76200 > 76199

+ Khi so sánh 76200 > 76199 ta có thể viết ngay

dấu so sánh 76199 76200 được không?

- Được 76199 < 76200

2 Hoạt động 2: Thực hành

a Bài 1 + 2: * Củng cố về so sánh số

* Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bảng con 4589 < 100001 35276 > 35275

8000 = 7999 + 1 99999 < 100000 -> GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 3527 > 3519 86573 < 96573

* Bài 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bảng con 89156 < 98516

69731 > 69713

79650 = 79650

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng 67628 < 67728

- GV gọi HS nêu cách điền dấu 1 số P/t ? -> Vài HS nêu

b Bài 3 + 4: * Củng cố về thứ tự số

* Bài 3 (147)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm vào vở + Số lớn nhất là: 92368

+ Số bé nhất là: 54307

- GV gọi HS đọc bài -> 3 - 4 HS đọc bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét

* Bài 4 (147)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu làm vào vở + Từ bé đến lớn: 16 999; 30 620;

31855, 82581 + Lớn đến bé: 76253; 65372;

56372; 56327

- GV gọi HS đọc bài - 3HS đọc nhận xét

-> GV nhận xét

IV: Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách so sánh số có 5 chữ số ? - 3HS

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 4

Đạo đức

Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (t2)

I Mục tiêu:

- HS biết sử dụng tiết kiệm nước; biết bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm

- HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và ô nhiễm nguồn nước

II Tài liệu - phương tiện:

- Phiếu học tập

III Các HĐ dạy học:

1 KTBC: Nếu không có nước, cuộc sống con người sẽ như thế nào ? (2HS)

-> HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Xác định các biện pháp

* Mục tiêu: HS biết được các biện pháp tiết kiệm và bảo vện nguồn nước.

* Tiến hành:

- GV gọi HS trình bày - Các nhóm lần lượt lên trình bày kết quả điều tra được

thực trạng và nêu các biện pháp tiết kiệm bảo vệ nguồn nước

-> Các nhóm khác nhận xét

- HS bình trọn biện pháp hay nhất

- GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm,

giới thiệu các biện pháp hay và khen HS

b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

* HS biết đưa ra ý kiến đúng sai

* Tiến hành

- GV chia nhóm, phát phiếu học tập - HS thảo luận theo nhóm

- Các nhóm đánh giá ý kiến ghi trong phiếu và giải thích

lý do

- GV gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm nên trình bày

- HS nhận xét

* GV kết luận:

a Sai vì lượng nước sạch chỉ có hạn và rất nhỏ so với nhu cầu của con người

b Sai, vì nguồn nước ngầm có hạn

c Đúng, vì nếu không làm như vậy thì ngay từ bây giờ chúng ta sẽ không đủ nước dùng…

c Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng

* Mục tiêu: HS ghi nhớ các việc làm để tiết

kiệm và bảo vệ nguồn nước

* Tiến hành

- GV chia HS thành các nhóm và phổ biến cách

chơi

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc -> GV nhận xét đánh giá kết quả chơi

* Kết luận chung: Nước là tài nguyên quý Nguồn nước sử dụng trong cuộc sống chỉ có hạn Do đó chúng

ta cần phải sử dụng hợp lý…

3 Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài

Trang 5

* Đánh giá tiết học

********************************

Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011

Thể dục

bài thể dục với hoa hoặc cờ

trò chơi “ hoàng anh - hoàng yến”

I, Mục tiêu:

- Ôn bài thể dục phát triển chung 8 động tác với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và biết cách thực hiện

đợc động tác tơng đối chính xác

- Chơi trò chơi “Hoàng Anh-Hoàng Yến” Yêu cầu bớc đầu biết tham gia chơi tơng đối chủ động.

II, Chuẩn bị:

- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

- Phơng tiện: Chuẩn bị sân cho trò chơi và mỗi HS 2 bông hoa hoặc cờ

III, Hoạt động dạy-học:

1 Phần mở đầu.

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học

- Cho HS chạy chậm trên địa hình tự nhiên

xung quanh sân tập

- Cho HS đứng tại chỗ khởi động các khớp

- Bật nhảy tại chỗ theo nhịp vỗ tay

2-Phần cơ bản.

- Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa

hoặc cờ.

+ GV cho cả lớp ôn bài thể dục 2- 4 lần

* Có thể cho lớp đi đều sau đó triển khai

đội hình đồng diễn và tập bài TD phát triển

chung 1 lần với 3x8 nhịp

- Chơi trò chơi “Hoàng Anh-Hoàng Yến”.

+ GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi,

cho HS chơi thử 1 lần và trực tiếp điều khiển

trò chơi

+ Khi hô tên hàng, GV nên kéo dài giọng

để tăng tính hấp dẫn của trò chơi

3-Phần kết thúc

- GV cho HS đi theo vòng tròn, vừa đi vừa

hít thở sâu

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học

- GV giao bài tập về nhà: Ôn bài thể dục và

nhảy dây

- Lớp trởng tập hợp, điểm số, báo cáo GV

- HS chạy khởi động và bật nhảy theo chỉ dẫn của GV

- HS triển khai đội hình đồng diễn TD, tập theo nhịp hô của GV

- HS tập trung chú ý, nghe rõ mệnh lệnh, phản ứng mau lẹ và chạy hoặc đuổi thật nhanh

- HS đi chậm, hít thở sâu

- HS chú ý lắng nghe GV hệ thống bài, nhận xét giờ học

Trang 6

Toán

Luyện Tập

A Mục tiêu:

- Củng cố về so sánh các số có năm chữ số

- Củng cố về thứ tự các số có năm chữ số

- Củng cố các phép tính với số có 4 chữ số

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng viết nội dung BT1

C Các hoạt động dạy học:

I Ôn luyện: GV viết 93865… 93845

25871… 23871 => 2HS lên bảng + Nêu quy tắc so sánh số có 5 chữ số ? (1HS)

+ HS + GV nhận xét

II Bài mới:

* Hoạt động 1: Thực hành

1 Bài 1: * Củng cố về điền số có 5chữ số

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu làm vào SGK + 99602; 99603; 99604

+ 18400; 18500; 18600

- GV gọi HS đọc bài nhận xét + 91000; 92000; 93000

- GV nhận xét

2 Bài 2: Củng cố về điền dấu

(So sánh số)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm bảng con 8357> 8257 300+2 < 3200

36478 < 36488 6500 + 200 > 66231

- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 89429 > 89420 9000 +900 < 10000

3 Bài 3: * Củng cố về cộng, trừ, nhân, chia các số

tròn nghìn

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm bảng con 8000 - 3000 = 5000

6000 + 3000 = 9000

3000 x 2 = 6000

200 + 8000 : 2 = 200 + 4000

- GV nhận xét = 4200

4 Bài 4: * Củng cố về số có 5 chữ số

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm vào vở + Số lớn nhất có 5 chữ số 99999

+ Số vé nhất có 5 chữ số 10000

- GV nhận xét

5 Bài 5: Củng cố về số có 5 chữ số

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm vào vở 3254 8326 1326 8460 6

2473 4916 3 24 1410

Trang 7

- GV gọi HS đọc bài 5727 3410 3978 06

- GV nhận xét 00

III Củng cố - dặn dò

- Nêu lại ND bài ?

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Chính tả (nghe - viết)

Cuộc chạy đua trong rừng

I Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chính tả:

1 Nghe viết đúng đoạn tóm tắt truyện "Cuộc chạy đua trong rừng"

2 Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: l/n; dấu hỏi, dấu ngã

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết BT 2a

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC: GV đọc: sổ, quả dâu,rễ cây (HS viết bảng con)

HS + GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài

2 HD học sinh nghe viết:

a HD chuẩn bị:

- GV đọc đoạn văn 1 lần - HS nghe

- 2HS đọc lại + Đoạn văn trên có mấy câu ? -> 3 câu

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ? -> Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật -

Ngựa con

- GV đọc 1 số tiếng khó: khoẻ, giành, nguyệt quế,

mải ngắm, thợ rèn…

- HS luyện

GV quan sát, sửa sai

GV quan sát uấn nắn cho HS

c Chấm chữa bài

- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi

- GV thu vở chấm điểm

3 HD làm bài tập

* Bài 2: (a)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu làm bài tập

+ GV giải nghĩa từ "thiếu niên"

- HS tự làm bài vào SGK

- GV gọi HS lên bảng - 2HS lên bảng thi làm bài

- HS nhận xét -> GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a thiếu niên -rai nịt - khăn lụa - thắt lỏng - rủ sau

lưng - sắc nâu sẫm - trời lạnh buốt - mình nó - chủ

nó - từ xa lại

4 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 8

Tự nhiên xã hội

Thú (tiếp)

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát

- Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng

- Vẽ và tô màu 1 con thú rừng mà HS ưa thích

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK 106 - 107

- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú

- Giấy, bút màu

III Các HĐ dạy học:

1 KTBC: - Nêu ích lợi củathú nhà ?

- Nêu các bộ phận bên ngoài của thú nhà?

-> HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng được quan sát.

* Tiến hành :

- Bước 1: Làm việc theo nhóm

+ GV yêu cầu HS quan sát hình các loài thú rừng

trong SGK

+ GV nêu câu hỏi và thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm

- Kể tên các loại thú rừng em biết ? (Nhóm trưởng điều khiển)

- Nêu đặc điểm bên ngoài của thú rừng

- So sánh đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa

thú nhà và thú rừng ?…

- Bước 2: Làm việc cả lớp

+ GV gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày

-> HS nhận xét

* Kết luận: Thú rừng có đặc điểm giống thú nha:

Có nông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa

- Thú nhà được con người nuôi dưỡng và thuần

hoá… Thú rừng là những loài thú sống hoang

dã…

b Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

* Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ

các loài thú rừng

* Tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại tranh ảnh

về các loài thú sưu tầm được

Tại sao phải bảo vệ các loài thú rừng + HS thảo luận

- Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm trưng bày tranh ảnh

- Đại diện các nhóm nthi diễn thuyết -> HS nhận xét

- GV nhận xét

C Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

Trang 9

* Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu 1 con thú rừng mà

HS ưu thích

* Tiến hành

- Bước 1:

+ GV nêu yêu cầu: Vẽ 1 con thú rừng mà em yêu

thích

- HS nghe

- HS lấy giấy, bút vẽ

+ GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS,

- Bước 2: Trình bày - HS dán bài vẽ của mình trước bảng lớp

- HS giới thiệu về tranh của mình

- Nhận xét

- GV nhận xét

Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2011

Tập đọc

Cùng vui chơi

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: đẹp lắm,nắng vàng,bóng lá, bay lên lộn xuống…

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

Hiểu nội dung bài: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên HS chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc

III Các HĐ dạy học:

A KTBC: Kể lại câu truyện: Cuộc chạy đua trong rừng (2HS)

-> HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài

2 Luyện đọc

a GV đọc bài thơ

- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe

b HĐ luyện đọc+ giải nghĩa từ

- Đọc từng dòng thơ - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

+ GV hướng dẫn cách ngắt nhịp giữa các dòng

thơ

- HS nối tiếp đọc khổ thơ

+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N4

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

3 Tìm hiểu bài

- Bài thơ tả hoạt động gì của HS? -> Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

- Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như thế

nào ?

+ Trò chơi rất vui mắt: Quả cầu giấy xanh xanh, bay lên rồi bay xuống…

Trang 10

+ Các bạn chơi rât khéo léo, nhìn rất tinh, đá rất dẻo…

- Em hiểu " Chơi vui học càng vui" là thế nào? -> Chơi vui làm việc hết mệt nhọc tinh thần thoải mái,

tăng thêm tinh thần đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn

- GV hướng dẫn học sinh học thuộc từng khổ, cả

bài

- HS đọc theo HD của GV

- HS thi đọc theo TL từng khổ, cả bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét - ghi điểm

5 Củng cố - dặn dò:

- Nêu ND chính của bài thơ ? - 2HS

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài

Toán

Luyện tập

A Mục tiêu:

- Củng cố về thứ tự các số trong phạm vi 100.000

- Tìm phần chưa biết của phép tính

- Giải bài toán có liên quan đến rút về ĐV

- Luyện ghép hình

B Đồ dùng dạy học:

- 8 hình tam giác vuông như BT4

C Các HĐ dạy học:

I Ôn luyện: Làm BT1 + 2 (tiết 137) (2HS)

- HS + GV nhận xét

II Bài mới:

* Hoạt động 1: Thực hành.

1.Bài 1: Củng cố về thứ tự các số trong phạm vi 100000

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm SGK a 3898; 3899; 3900; 3901; 3902

b 24688; 24686; 24700; 24701

- GV gọi HS đọc bài c 99997; 99998; 99999; 100000

- GV nhận xét

2 Bài 2: Củng cố về tìm thành phần chưa biết của

phép tính

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu làm bảng con x + 1536 = 6924

x = 6924 - 1536

X = 5388

X x 2 = 2826

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng X = 2826 : 2

X = 1413…

3 Bài 3: Củng cố về giải bài toán có liên quan ->

rút vê đơn vị

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w