1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 3 tuần 28 hai buổi/ngày

31 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 363 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.. c Tìm hiểu nội dung - Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và

Trang 1

TUẦN 28 Ngày soạn: 18/3/2011

Ngày dạy: Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Hiểu nội dung làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS khá kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con )

- GDHS tính cẩn thận trong mọi công việc

B / Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.

C/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện

"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo

viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát

âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục

A

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong

nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi :

+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi

- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"

- Nêu nội dung câu chuyện

- Cả lớp theo, nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan

+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó

+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi.+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán,

Trang 2

như thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?

+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng

như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả

trong hội thi ?

+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu

chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của

Ngựa Con

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con,

kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc

"mình"

- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói

nhanh ND từng tranh

- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng

đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con

- Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể

hay nhất

đ) Củng co á- dặn dò:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài

…Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

- Lớp đọc thầm đoạn 2

+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc

+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau

+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị

hư móng …

- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại

Trang 3

Toán Tiết: 136

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 A/ Mục tiêu :

- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền

trước và số liền sau của các số:

- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự

điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ

số ít hơn thì bé hơn

- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :

9790 > 9786 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 >

Trang 4

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp

- Mời một em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh,

tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất trên

bảng mỗi em một mục a và b

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 a: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời một em lên thực hiện trên bảng

- Lớp thực hiện làm vào bảng con

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:

- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiểm

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia dình, nhà trường, địa phương

Trang 5

- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phí và làm ô nhiễm nguồn nước

- GDHS biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

B/ Tài liệu và phương tiện:

- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương

- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1

C/ Hoạt động dạy - học :

*Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những gì

cần thiết cho cuộc sống hàng ngày

- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và chọn

ra 4 thứ quan trọng nhất không thể thiếu

- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết của

con người, đảm bảo cho trẻ em sống và

phát triển tốt

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu

cầu các nhóm thảo luận nhận xét về việc

làm trong mỗi trường hợp là đúng hay

sai ? Tại sao ? Nếu em có mặt ở đấy thì

em sẽ làm gì?

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

trước lớp

- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử

dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

nơi mình ở

* Hoạt động 3 :

- Gọi HS đọc BT3 - VBT

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời một số trình bày trước lớp

- Nhận xét, biểu dương những HS biết

quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước

nơi mình ở

* Hướng dẫn thực hành:

- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia đình,

nhà trường và thực hiện sử dụng tiết kiệm,

bảo vệ nước sinh hoạt ở gia đình và nhà

trường

- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày

Trang 6

Ngày soạn: 19/3/2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011 BUỔI SÁNG Toán Tiết: 137

LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu :

- Luyện tập về đọc và biết thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm Luyện tập

so sánh các số Biets làm tính các số trong phạm vi 100 000 ( Luyện tính viết và tính nhẩm )

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện

tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết

dãy số tiếp theo

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

nháp

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp

- Mời 2 em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT

bài nhau

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

Trang 7

nháp

- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

nháp

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- GV chấm một số vở

- Giáo viên nhận xét đánh giá

c) Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp

sức - Điền nhanh kết quả vào mỗi

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết

vào bảng con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét đánh giá chung

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm

+ Đoạn văn trên có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

+ Đoạn văn gồm 3 câu

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu

Trang 8

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con.

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a / b:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng

d) Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng

- Cả lớp làm bài vào vở

Tự nhiên xà Xã hội: Tiết: 57

THÚ(TIẾP THEO) A/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của con thú rừng được quan sát

- Nêu được sự cần thiết bảo vệ các loài thú rừng Vẽ và tô màu một loài thú rừng

em yêu thích

B/ Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại thú

rừng mang đến lớp

C/ Hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con thú

rừng trang 106, 107 SGK và ảnh các loại thú

rừng sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi:

+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?

+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài

thú rừng mà em biết ?

- 2HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm chung của thú.+ Nêu ích lợi của các thú nhà

- Lớp theo dõi

- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được

và thảo luận các câu hỏi trong phiếu

Trang 9

+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau và

khác nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà

?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm

trình bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài của

- Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng ?

Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng bày

bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử người

lên thuyết minh cho bộ sưu tập

- Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp bảo

vệ thú rừng,

+ Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ

thú rừng ?

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút

màu để vẽ và tô màu một con thú rừngø mà

mình ưa thích Vẽ xong ghi chú tên con vật và

các bộ phận của nó trên hình vẽ

- Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của mình

trưng bày trước lớp

- Mời một số em lên tự giới thiệu về bức tranh

- Nhận xét bài vẽ của học sinh

d) Củng cố - dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng

- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa

Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang

dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên

và tự kiếm ăn

- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao

- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, …

- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

+ Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng

- Lớp thực hành vẽ

- Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp

- Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm

Trang 10

Tập viết: Tiết: 28

ÔN CHỮ HOA T (TT) A/ Mục tiêu:

- Củng cố về cách viết chữ hoa T(Th) thông qua bài tập ứng dụng.

- Viết tên riêng Thăng Long bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết câu ứng dụng Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ bằng cỡ chữ nhỏ - GDHS Rèn tính cẩn thận, ý thức giữ vở sạch chữ đẹp

B/Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa T (Th), tên riêng Thăng Long và câu ứng

dụng trên dòng kẻ ô li

C/ hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- KT bài viết ở nhà của học sinh của

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn viết trên bảng con

* Luyện viết chữ hoa :

- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có

* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng:

- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu: Thăng Long là tên cũ của

thủ đô Hà Nội ngày nay

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con

* Luyện viết câu ứng dụng :

- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng

dụng

+ Câu ứng dụng khuyên điều gì ?

- Yêu cầu luyện viết trên bảng con các

chữ viết hoa có trong câu ca dao

c) Hướng dẫn viết vào vở :

- Nêu yêu cầu viết chữ Th một dòng

cỡ nhỏ, chữ L: 1 dòng

- Viết tên riêng Thăng Long 2 dòng cỡ

- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết trước

- Hai em lên bảng viết tiếng: Tân Trào, Dù, Nhớ

- Lớp viết vào bảng con

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Các chữ hoa có trong bài: T (Th), L

- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con

- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Thăng Long

- Lớp thực hành viết trên bảng con: Thể dục

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 11

nhỏ

- Viết câu ứng dụng 2 lần

- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi

viết, cách viết các con chữ và câu ứng

dụng đúng mẫu

d/ Chấm chữa bài

đ/ Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- Nêu lại cách viết hoa chữ Th

**********************************************************************

BUỔI CHIỀU Tự nhiên-xã hội Tiết: 58

MẶT TRỜI A/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Nêu được vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất Mặt Trời chiếu sáng

và sưởi ấm trái đất

- Nêu được những việc gia đình đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trong cuộc sống hàng ngày

- GDHS biết lợi ích của ánh sáng và nhiệt của mặt trời

B/ Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh trong sách trang 110, 111

C/ Hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài "Thú tiết 2"

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- Chia nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi:

+ Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng

ta vẫn nhìn rõ mọi vật ?

+ Khi ra ngoài trời nắng bạn thấy như thế

nào ? Vì sao?

+ Hãy nêu ví dụ chứng tỏ mặt trời vừa tỏa

sáng lại vừa tỏa nhiệt ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận

- 2HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm chung của thú rừng.+ Em cần làm gì để bảo vệ thú rừng ?

- Lớp theo dõi

- Từng nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng thảo luận và đi đến thống nhất:

+ Chúng ta nhìn rõ mọi vật là nhờ mặt trời chiếu sáng

+ Khi đi ra ngoài trời nắng ta thấy nóng Vì do sức nóng của mặt trời chiếu vào

+ Khi đi ra ngoài trời chúng ta nhìn thấy mọi vật và thấy nóng điều đó chứng tỏ mặt trời vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt

- Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 12

- Giáo viên kết luận: Mặt trời vừa chiếu sáng

vừa tỏa nhiệt

* Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời

Bước 1:

- Yêu cầu HS quan sát phong cảnh xung

quanh trường rồi thảo luận trong nhóm theo

- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận

- Giáo viên kết luận

* Hoạt động 3: Làm việc với sách giáo

- Giáo viên kết luận: Ngày nay các nhà khoa

học nghiên cứu sử dụng năng lượng của Mặt

Trời: pin Mặt Trời

- Lớp ra ngoài trời để quan sát phong cảnh xung quanh trường, thảo luận trong nhóm

+ Mặt trời có vai trò chiếu sáng, sưởi

ấm, giúp cho con người phơi khô quần áo …Giúp cho cây cỏ xanh tươi, người và động vật khỏe mạnh

+ Nếu không có mặt trời thì sẽ không

- Một số em lên lên kể trước lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TIẾNG VIỆT A/ Yêu cầu:

- HS nghe và viết chính xác đoạn 2 bài Cuộc chạy đua trong rừng

- Rèn cho HS kĩ năng viết đúng chính tả và trình bày bài viết sạch đẹp

B/ Hoạt động dạy - học:

* Hướng dẫn HS nghe - viết:

- Đọc đoạn 2 bài Cuộc chạy đua trong

rừng

- Gọi 2HS đọc lại

- Yêu cầu đọc thầm lại đoạn văn và trả lời

câu hỏi:

+ Đoạn văn nói điều gì ?

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?

- Nghe GV đọc bài

- 2 em đọc lại

- Cả lớp đọc thầm và trả lời:

+ Lời khuyên của Ngựa Cha

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn,

Trang 13

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con

những từ dễ lẫn và ghi nhớ chính tả

* Đọc cho HS viết bài vào vở

* Chấm vở một số em, nhận xét chữa lỗi

phổ biến

* Dặn dò: Về nhà viết lại cho đúng

những chữ đã viết sai, viết mỗi chữ 1

dòng

đầu câu và tên nhân vật

- Tập viết các từ dễ lẫn

- Nghe - viết bài vào vở

- Lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

TOÁN A/ Mục tiêu:

- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập

trong vở bài tập toán

- Giáo viên thu chấm một số vở

- Hướng dẫn học sinh sửa một số bài khó

mà nhiều học sinh làm sai

Bài 3: Một ô tô chạy quãng đường dài

100km hết 10l xăng Hỏi với 8l xăng thì

ô tô đó chạy được quãng đưỡng dài bao

nhiêu ki-lô-mét ?

- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu

- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài

7000 + 200 = 7200

60000 + 30000 = 90000

10 x 8 = 80(km)

Đáp số: 80km

Trang 14

Ngày soạn: 20/3/2011 Ngày dạy: Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011 BUỔI SÁNG Tập đọc Tiết: 86

CÙNG VUI CHƠI A/ Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng: lộn xuống, xanh xanh, quanh quanh, tinh mắt, khỏe người …

- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu:

+ Hiểu được các từ khó quả cầu giấy qua chú thích ở cuối bài

+ Hiểu được nội dung bài : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn (trả lời được các câu hỏi SGK Học thuộc lòng bài thơ.)

GDHS thường xuyên tập thể dục

B/ Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

C/Hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện

"Cuộc đua trong rừng "

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi uốn

nắn khi HS phát âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài thơ

+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 2 dòng thơ

- Luyện đọc các từ khó ở mục A

- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc (Phần chú thích)

- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ.+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo

Trang 15

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài.

+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế

nào ?

- Giáo viên kết luận

d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :

- Mời một em đọc lại cả bài thơ

- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ và

cả bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ

thơ và cả bài thơ

- Một em đọc lại cả bài thơ

- Cả lớp HTL bài thơ

- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ

- Hai em thi đọc cả bài thơ

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay

- 3học sinh nhắc lại nội dung bài

Toán Tiết: 138

LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu :

- Luyện tập về đọc, viết số và nắm được thứ tự các số trong phạm vi 100 000 Luyện dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính Luyện giải toán

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

1

- Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy số

rồi tự điền các số tiếp theo vào dãy số

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 2 em lên giải bài trên bảng

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

- 2 em lên bảng làm bài

3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916

5727 3978 3410

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp tự làm bài

- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau

- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sunga) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000

b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999.c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ;

Ngày đăng: 18/05/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình theo mẫu. - giáo án lớp 3 tuần 28 hai buổi/ngày
Hình theo mẫu (Trang 16)
Hình này có diện tích bằng nhau. - giáo án lớp 3 tuần 28 hai buổi/ngày
Hình n ày có diện tích bằng nhau (Trang 20)
Hình vuông có cạnh dài 1cm. - giáo án lớp 3 tuần 28 hai buổi/ngày
Hình vu ông có cạnh dài 1cm (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w