1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án môn Toán 3 - Tuần 11

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 84,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi 4: Hướng dẫn mẫu và giảng để học sinh - HS làm trên bảng... - HD các công thức còn lại ta lập tương HS tự lập nốt bảng nhân 8.[r]

Trang 1

Bài giải toán bằng 2 phép tính (Tiếp)

I – Mục tiêu:

- Tiếp tục là quen với việc giải bài toán bằng hai phép tính

- Bước đầu biết giải và trình bày bài giảng

II - Đồ dùng dạy học:

1 – KTBC

2 – Dạy bài mới:

a – Bài toán:

- GV giải thích bài toán SGK)

- Tóm tắt:

- GV giải thích bài toán SGK)

- Tóm tắt:

- 1 HS đọc lại đầu bài

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Muốn tìm được số xe của 2 ngày cần

biết gì?

? Ta cần tìm gì trước?

- GV nêu các bước giải:

Bước 1: Tìm số xe bán trong ngày chủ

nhật

Bước 2: Tìm số xe bán trong cả hai ngày?

- GV trình bày bài giải (SGK)

b- Thực hành

+ Biết thứ 7 bán được 6 xe, chủ nhật bán

được gấp đôi + Cả 2 ngày bán được ? xe?

+ Biết số xe bán trong từng ngày

+ Số xe bán trong ngày chủ nhật

Thứ 7: 6 xe

CN

? xe

Trang 2

? Hãy nêy cách giải bài toán? - Tìm quãng đường từ chợ đến bưu điện.

- Tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện

- HS giải vào vở

- 1 HS lên bảng giải

Bài giải Quãng đường từ chợ đến bưu điện là:

5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện là:

5 + 15 = 20 (km)

Đáp số: 20 (km) Bài 2: HS học sinh tương tự bài 1

Bài 3: HS nhẩm rồi lên bảng làm: * 5 x 3 + 3 = 15 + 3 = 18

- GV nhận xét

6 x 2 – 2 = 12 – 2 = 10

7 x 6 – 6 = 42 – 6 = 36

56 : 7 + 7 = 8 + 7 = 15

3 – Củng cố, dặn dò:

NX giờ học

toán luyện tập

A – Mục tiêu:

- Giúp HS rèn luyện ký năng giải bài toán có hai phép tính

- Giáo dục ý thức yêu thích môn toán

B – Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 – KTBC:

2 – Dạy bài mới:

Trang 3

Bài 1: (52)

- HS vẽ tóm tắt và tìm cách giải

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài

GV nhận xét, chữa bài

- 1 HS đọc đầu bài

- HS nêu cách giải và trình bày bài giảng

Bài giải

Số ô tô rời bến lần 2 là:

18 + 17 = 35 (ô tô)

Số ô tô còn lại là:

45 – 35 = 10 (ô tô)

Đáp số: 10 (ô tô) Bài 2: HD tương tự bài 1

- GV chấm 1 số bài, nhận xét

- Học sinh giải bài vào vở

Bài 3: GV vẽ sơ đồ lên bảng

- Hướng dẫn cách giải theo 2 bước

- HS quan sát sơ đồ rồi nêu bài toán phù hợp với sơ đồ đó

- Hướng dẫn giải vào vở rồi chữa trên bảng

Bài 4:

Hướng dẫn mẫu và giảng để học sinh

hiểu mẫu

- HS làm trên bảng

- HS nhận xét

3 – Củng cố: nhận xét giờ học

4 – Dặn dò: làm bài trong vở bài tập

Toán bảng nhân 8

45 ô tô

Trang 4

I – Mục tiêu:

- Hs tự lập và thuộc bảng nhân 8

- Củng cố về ý nghĩa của phép nhân và giải toán có phép nhân

II - Đồ dùng dạy học:

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn

III – Các hoạt động chủ yếu:

1 – KTBC.

2 – Dạy bài mới:

a – Hướng dẫn bảng nhân 8:

- Gv dán tấm bìa có 8 chấm tròn

- GV dán 2 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm

tròn

- GV dán 3 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm

tròn

- HD các công thức còn lại ta lập tương

tự

GV ghi bảng nhân 8 lên bảng

b – Thực hành:

- HS quan sát và nhận xét:

8 chấm tròn được lấy 1 lần có được tất cả

8 chấm tròn

hay 8 x1 = 8

- NX: 8 lấy 2 lần được 16

8 x 2 = 16

- NX: 8 lấy 3 lần được 24

8 x 3 = 24

HS tự lập nốt bảng nhân 8

- Học sinh luyện đọc, HTL bảng 8

Bài 1: (53) - HS đọc kết quả của các phép tính

Bài 2: (53)

- GV đọc đầu bài

- Tóm tắt

1 can: 8 lít

6 can: ? lít

- Lớp làm bài vào vở

- 1 HS chữa bài trên bảng

Trang 5

Bài giải:

Số l dầu trong 6 can là:

8 x 6 = 48 l Đáp số: 48 l Bài 3: Hướng dẫn HS nhẩm rồi nêu kết

quả điền vào ô trống

3- Củng cố: Nhận xét giờ học

4- Dặn dò: Làm bài tập trong vở bài tập

toán luyện tập

I Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng về bảng nhân 8

- Biết vạn dụng bảng nhân 8 vào giải toán

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Dạy bài mới:

Bài 1: Tính nhẩm

Bài 2:

Gv củng cố cách lập bảng nhân

- Hs nêu miệng kết quả

- 2 Hs lên bảng làm bài

a 8 x 3 + 8 = 24 + 8 = 32

8 x 8 + 8 = 64 + 8 = 72

8 x 4 + 8 = 32 + 8 = 40

8 x 9 + 8 = 72 + 8

Trang 6

= 80 Bài 3:

- Hướng dẫn cách làm bài

( Hình vẽ)

- Hs đọc bài và tóm tắt đầu bài

- Hs giải bài vào vở

Bài giải

Số m dây đã cắt đi là:

8 x 4 = 32 ( m)

Số mét dây điện còn lại là:

50 – 32 = 18 ( m)

Đáp số: 18m Bài 4: Hướng dẫn Hs lập phép tính

3- Củng cố: nhận xét giờ học.

4- Dặn dò: Học thuộc lòng bảng nhân 8.

- Hs tính nhẩm

a 8 x 3 = 24

b 3 x 8 = 24

= > nhận xét: 8 x 3= 3 x 8

TOán nhân số có 3 chứ số với số có một chữ số

A – Mục tiêu:

- Giúp Hs biết thực hiện phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số

- Rèn kỹ năng thực hiện thành thạo phép nhân

B – Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 – KTBC:

2 – Dạy bài mới:

a – Giới thiệu phép nhân: 123 x 2

- Gv viết phép nhân lên bảng

- Hướng dẫn cách nhân (như trong SGK) 123

Trang 7

 Gv kết luận: 123 x 2 = 246.

b – Giới thiệu phép nhân: 326 x 3

- GV viết phép nhân lên bảng

- Hướng dẫn cách nhân (như trong SGK)

 Gv kết luận: 326 x 3 = 978

c – Thực hành:

Bài 1:

Bài 2:

- Hs làm vào bảng con

- Hs là vào phiếu bài tập

Bài 3:

Tóm tắt:

1 chuyến : 116 người

3 chuyến : ? người

- Chấm và chữa bài trên bảng

Bài 5: Thi làm trên bảng

- Hs đọc đầu bài

- Hs giải bài vào vở

Bài giải

Số người trên 3 chuyến là:

116 x 3 = 348(người)

Đáp số: 348(người)

x : 7 = 101 x : 6 = 107

x = 101 x 7 x = 107 x 6

x = 707 x = 642

3 – Củng cố: Nhận xét giờ học

4 – Dặn dò: làm bài trong vở bài tập

326

978

x 3

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm