Hoạt động 3: Làm việc với SGK 8’ Mục tiêu: Kể một số ví dụ về việc con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trong cuộc sống haèng ngaøy Phöông phaùp: thaûo luaän, giaûng giaû[r]
Trang 1Tuần : 28 Thứ Năm, ngày tháng năm
Thể dục
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa.Yêu cầu thuộc bài và biết cách thực hiện được các động tác ở mức tương đối chính xác
-Trò chơi Nhảy ô tiếp sức.Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường 1 còi Mỗi HS 2 hoa III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS chạy một vòng trên sân tập
Thành vòng tròn,đi thường….bước Thôi
Khởi động
Trò chơi : Kết bạn
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a.Ôn bài TD phát triển chung với hoa
GV hướng dẫn và tổ chức HS đồng diễn bài TD
Nhận xét
*Đồng diễn bài TD với hoa theo đơn vị tổ
Nhận xét Tuyên dương
b.Trò chơi : Nhảy ô tiếp sức
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
HS vừa đi vừa hít thở sâu
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà luyện tập bài TD phát triển chung
5p
27p 19p
2-3lần
8p
4p
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội hình học tập
* * * * * * *
* * * * * * * GV
* * * * * * *
* * * * * * *
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 3Tuần : 28 Thứ Năm
Toán
Diện tích của một hình
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: giúp học sinh :
- Bước đầu làm quen với khái niệm diện tích Có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình
- Có biểu tượng về diện tích bé hơn, diện tích bằng nhau
2. Kĩ năng: học sinh biết được hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này
bé hơn diện tích hình kia Hình P được tách thành hai hình M và N thì diện tích hình P bằng tổng diện tích hai hình M và N
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Diện tích của một hình ( 1’ )
Hoạt động 1: Giới thiệu biểu tượng về diện tích ( 15’ )
Mục tiêu: giúp học sinh bước đầu làm quen với
khái niệm diện tích Có biểu tượng về diện tích qua hoạt
động so sánh diện tích các hình
- Biết được hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích
hình này bé hơn diện tích hình kia Hình P được tách thành
hai hình M và N thì diện tích hình P bằng tổng diện tích hai
hình M và N
Phương pháp : giảng giải, gợi mở, động não
a) Ví dụ 1:
- Giáo viên đưa ra hình tròn và hỏi:
+ Đây là hình gì ?
- Giáo viên tiếp tục đưa ra hình chữ nhật và hỏi:
+ Đây là hình gì ?
- Giáo viên đặt hình chữ nhật lên trên hình tròn
- Giáo viên: khi ta đặt hình chữ nhật lên trên hình tròn thì
thấy hình chữ nhật nằm trọn trong hình tròn Ta nói diện tích
hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn
- Giáo viên cho học sinh lặp lại
- Hát
- Đây là hình tròn
- Đây là hình chữ nhật
- Học sinh quan sát
- Diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn
Trang 4b) Ví dụ 2:
- Giáo viên đưa ra hình A và hỏi:
+ Hình A có mấy ô vuông ?
- Giáo viên: diện tích hình A có 5 ô vuông
- Giáo viên đưa ra hình B và hỏi:
+ Hình B có mấy ô vuông ?
+ Diện tích hình B có mấy ô vuông ?
- Giáo viên: diện tích hình A có 5 ô vuông, diện tích hình B
có 5 ô vuông Vậy diện tích hình A bằng diện tích hình B
- Giáo viên cho học sinh lặp lại
c) Ví dụ 3:
- Giáo viên đưa ra hình P và hỏi:
+ Diện tích hình P có mấy ô vuông?
- Giáo viên dùng kéo cắt hình P thành hai hình M và N vừa
thao tác vừa nêu:
+ Tách hình P thành hai hình M và N Hãy nêu số ô
vuông có trong mỗi hình M và N
+ Lấy số ô vuông của hình M cộng với số ô vuông của
hình N thì được bao nhiêu ô vuông ?
+ 10 ô vuông là diện tích của hình nào trong các hình
P, M, N ?
- Giáo viên: ta nói diện tích hình P bằng tổng diện tích hai
hình M và N
- Giáo viên cho học sinh lặp lại
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành ( 18’ )
Mục tiêu: giúp học sinh biết được hình này nằm
trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích
hình kia nhanh, chính xác.
Phương pháp: thi đua, trò chơi
Bài 1: Điền các từ “lớn hơn”, “bé hơn”, “bằng”
thích hợp vào chỗ chấm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “
A B
- Hình A có 5 ô vuông
- Hình B có 5 ô vuông
- Diện tích hình B có 5 ô vuông
- Diện tích hình A bằng diện tích
hình B
M
P N
- Diện tích hình P có 10 ô vuông
- Học sinh quan sát
- Hình M có 6 ô vuông và hình N có
4 ô vuông
- Lấy số ô vuông của hình M cộng
với số ô vuông của hình N thì được
10 ô vuông
- 10 ô vuông là diện tích của hình P
- Cá nhân
B
A
C
D
- HS nêu
- Học sinh làm bài
Diện tích hình tam giác ABD bé hơn diện tích hình tứ giác ABCD
Diện tích hình tứ giác ABCD lớn hơn diện tích hình tam giác ABD
Diện tích hình tứ giác ABCD bằng
Lop3.net
Trang 5Ai nhanh, ai đúng”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
A B C Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “
Ai nhanh, ai đúng”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “
Ai nhanh, ai đúng”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
tổng diện tích hình tam giác ABD và diện tích hình tam giác ABD
- HS nêu
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Cá nhân
Diện tích hình C bé hơn diện tích
hình B
Tổng diện tích hình A và hình B
bằng diện tích hình C
Diện tích hình A bé hơn diện tích
hình B
M N
- Học sinh khoanh vào câu A
- Vẽ thêm một đoạn thẳng vào hình bên để được hai hình chữ nhật có diện tích bằng nhau
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Luyện tập
S
S Đ
Trang 7Tuần : 28 Thứ Năm
Tập viết
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa T ( Th )
- Viết tên riêng: Thăng Long bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng: Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ bằng chữ cỡ nhỏ
2 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa T ( Th ) viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu T ( Th ), tên riêng: Thăng Long và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
1. Ổn định: ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV nhận xét bài viết của học sinh
- Cho học sinh viết vào bảng con : Tân Trào
- Nhận xét
3. Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên cho học sinh quan sát tên riêng và câu ứng
dụng, hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và
câu ứng dụng ?
- GV: nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết
hoa T ( Th ), tập viết tên riêng Thăng Long và câu ứng
dụng: Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ
- Ghi bảng: Ôn chữ hoa: T ( Th )
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )
Mục tiêu: giúp học sinh viết chữ viết hoa T ( Th ),
viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ Th trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi và
nhận xét, trả lời câu hỏi :
+ Chữ Th gồm những nét nào?
- Cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết L
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên viết chữ L hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng
- Hát
- Cá nhân
- HS quan sát và trả lời
- Các chữ hoa là: T, D, N ( Nh )
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi
- Học sinh trả lời
- Học sinh viết bảng con
Trang 8lớp cho học sinh quan sát vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
Chữ Th hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ L hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng: Thăng Long
- Giáo viên giới thiệu: Thăng Long là tên cũ của Thủ đô
Hà Nội do vua Lí Thái Tổ ( Lí Công Uẩn ) đặt Theo sử sách
thì khi dời kinh đô từ Hoa Lư ( vùng đất nay thuộc tỉnh Ninh
Bình ) ra thành Đại La ( nay là Hà Nội ), Lí Thái Tổ mơ thấy
rồng vàng bay lên, vì vậy vua đổi tên Đại La thành Thăng
Long
- Giáo viên cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ
cần lưu ý khi viết
+ Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao như
thế nào ?
+ Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ và nhắc học
sinh Thăng Long là tên riêng nên khi viết phải viết hoa 2
chữ cái đầu T, L
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từ Thăng Long 2 lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu ứng dụng mẫu và cho học sinh đọc :
Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu ứng dụng:
Năng tập thể dục làm cho con người khoẻ mạnh như
uống rất nhiều thuốc bổ
+ Các chữ đó có độ cao như thế nào ?
+ Câu ứng dụng có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh luyện viết chữ Thể
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 16’ )
Mục tiêu: học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết
hoa T ( Th ) viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp: thực hành
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Th : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ L: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Thăng Long: 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu ứng dụng: 5 dòng
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và
cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ
cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Trong từ ứng dụng, các chữ T, h, L, g cao 2 li rưỡi, chữ ă , n, o cao 1 li
- Khoảng cách giữa các con chữ bằng một con chữ o
- Cá nhân
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Chữ T, h, g, y, b cao 2 li rưỡi ; chữ ê,
u, c, ư, ơ, n, x, ă, i, ô, c cao 1 li ; chữ d cao 2 li ; chữ t cao 1 li rưỡi
- Câu ca dao có chữ Thể được viết
hoa
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh nhắc: khi viết phải ngồi ngay ngắn thoải mái :
Lưng thẳng
Không tì ngực vào bàn
Đầu hơi cuối
Mắt cách vở 25 đến 35 cm
Tay phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ vở
Hai chân để song song, thoải mái
- HS viết vở
Lop3.net
Trang 9theo đúng mẫu.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm
chung
Thi đua :
- Giáo viên cho 4 tổ thi đua viết câu: “Lí Thái Tổ”.
Nhận xét, tuyên dương học sinh viết đẹp
- Cử đại diện lên thi đua Cả lớp viết vào bảng con
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
Trang 11Tuần : 28 Thứ Năm
Tự nhiên xã hội
Bài 58: Mặt trời
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS biết:
- Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt
- Biết vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất
2. Kĩ năng : Kể một số ví dụ về việc con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của
Mặt Trời trong cuộc sống hằng ngày
3. Thái độ : Có ý thức giữ gìn sức khoẻ khi đi dưới ánh nắng Mặt Trời.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : các hình trang 110, 111 trong SGK
Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ: Thực hành: Đi thăm thiên nhiên ( 4’ )
- Giáo viên nhận xét tranh vẽ một loài cây, một con
vật mà học sinh đã quan sát được
- Tuyên dương những học sinh vẽ tranh đẹp
- Nhận xét
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Mặt Trời ( 1’ )
Hoạt động 1:Thảo luận theo nhóm( 9’ )
MT: Biết Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt
Phương pháp: thảo luận, giảng giả
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý:
+ Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta
vẫn nhìn rõ mọi vật ?
+ Khi đi ra ngoài trời nắng, bạn thấy như thế nào ?
Tại sao ?
+ Nêu ví dụ chứng tỏ Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa
toả nhiệt
- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng
làm việc
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Kết luận: Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt
Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời ( 8’ )
Mục tiêu: Biết vai trò của Mặt Trời đối với sự
sống trên Trái Đất
Phương pháp: thảo luận, giảng giải
- Giáo viên cho các nhóm học sinh quan sát phong
cảnh xung quanh trường, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận
và trả lời câu hỏi gợi ý:
+ Nêu ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với con
- Hát
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Ban ngày không cần đèn mà chúng ta vẫn nhìn rõ mọi vật là nhờ có ánh sáng Mặt Trời
- Khi đi ra ngoài trời nắng, em thấy nóng, khát nước và mệt Đó là do Mặt Trời toả sức nóng (nhiệt) xuống
- Cây để lâu dưới ánh nắng Mặt Trời sẽ chết khô, héo ; ra đường giữa trưa nắng mà không đội mũ thì dễ bị cảm nắng do không chịu được lâu nhiệt của Mặt Trời …
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng làm việc theo
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Học sinh quan sát phong cảnh sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
Trang 12người, động vật và thực vật.
+ Nếu không có Mặt Trời thì điều gì sẽ xảy ra trên
Trái Đất ?
- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng
làm việc
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
- Giáo viên lưu ý học sinh về một số tác hại của ánh
sáng và nhiệt của Mặt Trời đối với sức khoẻ và đời sống
con người như cảm nắng, cháy rừng tự nhiên vào mùa
khô, …
Kết luận: Nhờ có Mặt Trời, cây cỏ xanh tươi,
người và động vật khoẻ mạnh
Hoạt động 3: Làm việc với SGK ( 8’ )
Mục tiêu: Kể một số ví dụ về việc con người sử
dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trong cuộc sống
hằng ngày
Phương pháp: thảo luận, giảng giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 2, 3, 4
trang 111 trong SGK và kể với bạn những ví dụ về việc
con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
- Giáo viên cho học sinh liên hệ thực tế hàng ngày:
+ Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của
Mặt Trời để làm gì ?
+ Vậy chúng ta sử dụng ánh sáng và nhiệt của
Mặt Trời vào những công việc gì ?
Hoạt động 4: củng cố
- giáo viên yêu cầu hs nhắc lại ích lựi của ánh sáng
mặt trời?
- Giáo viên mở rộng cho học sinh biết về những thành
tựu khoa học ngày nay trong việc sử dụng năng lượng
của Mặt Trời ( pin Mặt Trời )
- Cung cấp nhiệt và ánh sáng cho muôn loài ; cho con người và cây cối sinh sống
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng làm việc theo
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Học sinh quan sát và kể với bạn những ví dụ về việc con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời
- Phơi quần áo, phơi một số đồ dùng, phơi thóc, rơm rạ, làm nóng nước …
- Cung cấp ánh sáng để cây quang hợp ; chiếu sáng mọi vật vào ban ngày ; dùng làm điện ; làm muối …
- Các học sinh khác nghe và bổ sung
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà vẽ tranh, vẽ một loài cây, một con vật đã quan sát được
- Chuẩn bị : bài 59 : Trái Đất – Quả địa cầu
Lop3.net