- GV gọi 3 HS lên bảng gạch chân dưới các từ so sánh trong -3 học sinh lên bảng làm, mỗi khổ thơ – GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: cả lớp làm vào vở bài tập.. - Đọc yêu cầu bài.[r]
Trang 1Tuần 5
Thứ 4 ngày 21 tháng 9 năm 2011
Toán:
BẢNG CHIA 6 I/ Mục tiêu:
-Bước đầu thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải bài toán có lời văn ( có 1 phép chia 6)
- BTCL: BT1,2,3; BT4 dành cho HSKG
II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Các tấm bìa, mỗi bìa có 6 chấm tròn - HS: Bảng con, vở bài tập III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước các em học bài gì?
- Gọi 3 HS lên làm bài 2 trang 23
- GV thu 1 số bài chấm – Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Hướng dẫn HS lập bảng chia 6:
- GV lấy 1 tấm bìa, hỏi:” 6 lấy 1 lần bằng mấy?”, GV viết
bảng:
6 x 1 = 6 , Gv chỉ vào tấm bìa có 6 chấm tròn và hỏi:” lấy 6
(chấm tròn) chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 (chấm
tròn) thì được mấy nhóm?” – GV viết bảng: 6 : 6 = 1 , GV
chỉ vào phép nhân và phép chia gọi HS đọc: “ 6 nhân 1
bằng 6”, “ 6 chia 6 bằng 1”
- Cho HS lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn, hỏi: “
6 lấy 2 lần bằng mấy?”, GV viết lên bảng: 6 x 2 = 12 GV
chỉ vào 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn và hỏi:“Lấy
12
( chấm tròn) chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 ( chấm
tròn) thì được mấy nhóm?” – GV viết bảng: 12 : 6 = 2 GV
chỉ vào phép nhân và phép chia trên bảng và gọi HS đọc: “
6 nhân 2 bằng 12”, “ 12 chia 6 bằng 2”
- Làm tương tự với 6 x 3 = 18 và 18 : 6 = 3 , rồi hướng dẫn
HS tự làm tương tự với các trường hợp tiếp theo
- Cho HS nêu bảng nhân 6 rồi tự lập bảng chia tương ứng
– Cho HS nêu lại bảng chia 6
c/ Thực hành:
* Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS tính nhẩm
- Nhận xét
* Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS tự làm bài
- HS tính nhẩm
- GV củng cố mối quan hệ giữa nhân và chia: Lấy tích
- HS quan sát , trả lời
- HS thực hiện
- HS trả lời đồng thời quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS nêu bảng chia 6
- Đọc yêu cầu bài
- HS nêu miệng
- HS nêu miệng
- Nhắc lại
- Đọc đề toán, ghi tóm tắt rồi tự giải 1 Hs lên bảng làm- Lớp
Trang 2chia cho một thừa số để dược thừa số kia.
Bài 3:Gọi HS đọc đề toán, hướng dẫn HS ghi tóm tắt rồi tự
giải
- Thu bài chấm, chữa bài
BT4(HSKG) GV hướng dẫn HS làm rồi chữa bài
làm vào vở-chữa bài
- HSKG chữa bài
3/ Củng cố: - Hôm nay học bài gì? Gọi 5 HS đọc lại bảng chia 6
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
4/ Dặn dò: Về nhà học thuộc bảng chia 6 – Làm vào vở bài tập Toán
-Âm nhạc:
Học hát: Bài Đếm sao
Nhạc và lời: Văn Chung
A/ Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- HSKG: Biết gõ đệm theo phách
B/ Chuẩn bị: Băng nhạc bài Đếm sao và các nhạc cụ quen dùng(thanh phách, song loa ) C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ KT bài cũ:
- Kiểm tra 3HS hát bài: Bài ca đi học
- Nhận xét ghi điểm
2/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Dạy hát
a) Giới thiệu bài: ghi bảng
Cho HS xem tranh minh hoạ và nghe hát mẫu
b) Dạy hát:
- Cho HS đọc đồng thanh lời ca trên bảng phụ
- Dạy HS hát từng câu theo lối móc xích
- Cho cả lớp tập hát nhiều lần
- Chia nhóm, HS luyện tập theo nhóm GV sửa
chữa
- Yêu cầu cả lớp hát lại, vừa hát vừa gõ đệm theo
phách
Hoạt động 2: Hát kết hợp múa đơn giản
- GV hướng dẫn và làm mẫu
+ Đôïng tác 1:(2 câu hát đầu): 2 tay giơ cao mềm
mại rồi uốn cong cho 2 tay chạm vào nhau ở đầu
ngón, lòng bàn tay quay ra phía trước Nghiiêng
người sang trái rồi sang phải nhịp nhàng
+ Động tác 2: Giữ nguyên động tác tay, quay tròn
tại chỗ khi hát 2 câu cuối bài
- Yêu cầu HS hát múa theo GV
- Cho từng nhóm trình diễn trước lớp
- Lần lượt 3 em lên hát, lớp theo dõi nhận xét
- Quan sát tranh minh hoạ và lắng nghe băng hát mẫu
- Cả lớp đọc đồng thanh lời ca
- Hát từng câu theo GV
- Cả lớp tập hát nhiều lần
- HS tập hát theo nhóm
- Cả lớp vừa hát vừa gõ đệm theo phách
- Quan sát GV làm mẫu
- Cả lớp hát múa theo GV
- Lần lượt từng nhóm lên trình diễn trước lớp
Trang 3- Nhận xét, tuyên dương nhóm hát hay múa dẻo.
Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau
- Lớp hát lại bài hát 1 lần
- Về nhà tập luyện thêm
.Luyện từ và câu:
SO SÁNH I/ Mục tiêu:
- HS nắm được kiểu so sánh mới: So sánh hơn kém(BT1)
- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ(BT2)
- Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh(BT3,4)
II/ Đồ dùng dạy học: - GV: bảng phụ viết bài tập 1, bài tập 2.
- HS: vở bài tập TV
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước các em học bài gì?
- Gọi 2 HS làm bài tập 2;2 HS làm bài tập 3 , mỗi em làm 1 ý
- Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Hướng dẫn làm bài tập:
*Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a)+ Cháu khỏe hơn ông nhiều! ( kiểu so sánh hơn kém)
+ Ôâng là buổi trời chiều ( / / / ngang băng)
+ Cháu là ngày rạng sáng ( / / / ngang bằng)
b) Trăng khuya sáng hơn đèn ( / / / hơn kém)
c) + Những ngôi sao thức chẳng bằng mẹ đã thức khuya vì
con (hơn kém)
+ Mẹ là ngọn gió của con suốt đời ( ngang bằng )
* Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS tìm những từ so sánh trong các khổ thơ
- GV gọi 3 HS lên bảng gạch chân dưới các từ so sánh trong
mỗi khổ thơ – GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Câu a) hơn- là- là; Câu b) hơn; Câu c) chẳng bằng- là
* Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi 1 HS lên bảng gạch dưới những sự vật được so sánh
với nhau- - Gv nhận xét, sửa sai
* Bài tập 4:- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm vào vở, sau đó gọi 1 số HS lên thực hiện lại bài
của mình
- Gv nhận xét, sửa sai, chốt lại lời giải đúng:
+ Quả dừa: như, là, như là, tựa, tựa như, tựa như là, như thể,
+ Tàu dừa: như, là, như là, tựa, tựa như, tựa như là, như
- Đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm bài vào vở nháp
- 3 HS lên bảng làm- Lớp nhận xét
-Một học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
-3 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập
- Đọc yêu cầu bài
- 1HS lên bảng làm- Lớp làm vào vở,lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu bài
- 1 HSlên bảng làm- Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu bài
- Làm vào vở- 1 HS lên bảng làm
Trang 43/ Củng cố: - Hôm nay học bài gì? Cho HS đọc lại những nội dung vừa học
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
4/ Dặn dò: Về nhà xem lại các bài tập đã làm ở lớp
_
Tự nhiên và Xã hội:
PHÒNG BỆNH TIM MẠCH I/ Mục tiêu:
- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở tree m
- HSKG: Biết được nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim trẻ em
II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Hình minh hoạSGK trang 20, 21.
- HS: Vở bài tập TNXH
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?
+ Tại sao không nên tập luyện và lao động quá sức?
+ Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, đi giày dép quá chật?
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Hoạt động 1: Động não
Mục tiêu: Kể được tên một vài bệnh về tim mạch
- Yêu cầu HS kể tên một số bệnh tim mạch mà em
biết
-GV giới thiệu: Bệnh tim mạch thường gặp nhưng
nguy hiểm đối với trẻ em, đó là bệnh thấp tim
c/ Hoạt động 2: Đóng vai
* Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên
nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẽ em
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3 trang 20
SGK và đọc các lời hỏi và lời đáp của từng nhân vật
trong các hình
- GV chia nhóm thảo luận các câu hỏisau:
+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào/
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?
- Các nhóm xung phong đóng vai dựa theo các
nhân vật trong các hình 1,2,3 trang 20 SGK
- GV nhận xét, tuyên dương
* kết luận:- Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà
ở lứa tuổi HS thường mắc Bệnh này để lại di chứng
-Bệnh thấp tim, bệnh huyết áp cao, bệnh nhồi máu cơ tim
- HS quan sát , thực hiện
-Các nhóm trình bày
- Lớp theo dõi và nhận xét xem nhóm nào có sáng tạo
Một số HS nhắc lại
Trang 5nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim.
- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim………
Chữa trị kịp thời, dứt điểm
d/ Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu:+ Kể được một số cách đề phòng
bệnh thấp tim
+ Có ý thức đề phòng bệnh tim thấp
- Cho HS quan sát hình 4,5,6 trang 21 SGK, chỉ
vào từng hình và nói với nhau về nội dung ý nghĩa
của các việc làm trong từng hình
- Gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo
cặp
- GV nhận xét, tuyên dương
* Kết luận: Đề phòng bệnh thấp tim cần phải: giữ
ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh
cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hằng ngày để bị các
bệnh viêm họng, viêm a- mi đan kéo dài hoặc viêm
khớp cấp,…
- HS Hs quan sát tranh và nói lên nội dung từng tranh
- Lớp nhận xét
3/ Củng cố: - Hôm nay các em học bài gì? Cho HS nhắc lại phần kết luận
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
4/ Dặn dò: Về nhà thực hiện tốt theo bài đã học
Tập viết:
ÔN CHỮ HOA C ( Tiếp theo) I/ Mục tiêu: - Viết đúng viết chữ hoa C (Ch) (1 dòng) V, A ( 1 dòng)Viết đúng tên riêng Chu V¨n
An,(1 dòng) và viết câu ứng dụng “Chim khôn kêu tiếng rảnh rang/ Người khôn ăn nói dịu dàng
dễ nghe” bằng chữ cỡ nhỏ( 1lần)
- HSKG: Viết được toàn bài
II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Mẫu chữ viết hoa Ch Tên riêng Chu V¨n An và câu tục ngữ viết trên
dòng kẻ ô li
- HS: Bảng con, vở Tập viết
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ:- Tiết trước viết chữ hoa gì?
- Gọi 2 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con các tiếng: Cửu Long, Công
- KT vở viết ở nhà của HS- Nhận xét
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Hướng dẫn HS viết bảng con:
-Cho HS tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
Ch V A
- Cho HS viết bảng con- GV nhận xét, sửa sai
- Tìm các chữ hoa: Ch, V, A, N.
Trang 6-Cho HS đọc từ ứng dụng: Chu V¨n An - GV giới thiệu:
Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng đời Trần( Sinh
năm 1292, mất 1370) Ôâng có nhiều học trò giỏi, nhiều
người sau này trở thành nhân tài của đất nước
- GV viết bảng : Chu V¨n An
- Cho HS viết bảng con- Nhận xét
- Cho HS đọc câu ứng dụng, giải nghĩa:Câu tục ngữ
khuyên con người phải biết nói năng dịu dàng, lịch sự
- GV cho HS viết bảng con các chữ: Chim, Người
- GV nhận xét, sửa sai
c/ Hướng dẫn HS viết vào vở:
- GV nhắc nhở cách cầm bút, tư thế ngồi viết, viết
đúng nét, đúng độ cao và khoảng cách giữa các chữ
- Gv nêu yêu cầu viết:
- Cho HS viết vào vở GV theo dõi, uốn nắn
- Thu bài chấm, nhận xét bài viết
- Viết bảng con
- Đọc từ ứng dụng
- Lắng nghe
- Viết bảng con
- Đọc câu ứng dụng
- Viết bảng con
- Lắng nghe
- Viết vào vở
3/ Củng cố:- Hôm nay viết chữ hoa gì? Cho HS đọc lại câu ứng dụng
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
4/ Dăn dò: Về nhà luyện viết phần bài ở nhà Đọc thuộc câu ứng dụng
-
Thứ sáu, ngày 23 tháng 9 năm 2011
Tập làm văn:
Kể về gia đình
A/ Mục tiêu :
- Viết được một đoạn văn ngắn kể về gia đình mình
B/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2HS kể về GĐ mình cho bạn nghe
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài :
b/ Hướng dẫn làm bài tập :
1.-Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập
( Kể về gia đình em )
- Cho HS kể về gia đình theo bàn
-Gọi đại diện các nhóm lên thi kể
-Giáo viên lắng nghe và nhận xét
* Lưu ý : Kể với bạn thì xưng hô là mình,
tờ, tôi
-Lắng nghe giáo viên để nắm bắt về yêu cầu của tiết tập làm văn này
-Hai em đọc yêu cầu BT
- HS kể theo bàn
- Lần lượt đại diện nhóm lên thi kể trước lớp -Cả lớp lắng nghe bình chonï bạn kể tốt nhất
Tự nhiên và Xã hội:
HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
Trang 7I/ Mục tiêu:
- Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiêu trên tranh vẽ hoặc mô hình
- HSKG: Chỉ vào sơ đồ và nói được tóm tắt hoạt đông của cơ quan bài tiết nước tiểu
II/ Đồ dùng dạy học:- GV : Hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to.
- HS: Vở bài tập TNXH
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ:- Tiết trước học bài gì?
- Gọi HS kể ra một số biện pháp đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/Hoạt động 1: Quan sát vàthảo luận
* Mục tiêu:Kể được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng
- Yêu cầu 2 HS cùng quan sát hình 1 trang 22 SGKvà chỉ đâu
là thận, đâu là ống dẫn nước tiêu,…
- GV treo hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to lên bảng
yêu cầu HS lên chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài
tiết nước tiểu
* Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm 2 quả thận, 2 ống
dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
c/ Hoạt động 2: Thảo luận
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 23 và tự đặt các câu hỏi:
+ Nước tiểu được tạo thành ở đâu?
+ Trong nước tiểu có chất gì?
+ Nước tiểu được đưa xuống bóng đái bằng đường nào?
+ Trước khi thải ra ngoài, nước tiểu được chứa ở
đâu?Nước tiểu được thải ra ngoài bằng đường nào?
+ Mỗi ngày mỗi người thải ra ngoài bao nhiêu lít nước tiểu?
- GV khuyến khích HS có những cách đặt những câu hỏi
khác
* Kết luận: Thận có chức năng lọc máu, có
chức năng chứa nước tiểu Oáng dái có chức năng dẫn nước
tiểu từ bóng đái ra ngoài
- Quan sát hình trả lời
- HS lên bảng thực hiện
- HS nhắc lại
- Quan sát và tự đặt các câu hỏi
- HS trả lời
- Hs nhắc lại
3/ Củng cố: - Hôm nay học bài gì? Cho HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
4/ Dặn dò: Thực hiện tốt giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu
_
Toán:
TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ I/ Mục tiêu:
- HSbiết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số
Trang 8- Vận dụng để giải bài toán có lời văn BTCL: Bt1,2
II/ Đồ dùng dạy học: - GV: 12 que tính, 12 cái kẹo - HS: Bảng con, vở bài tập Toán III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ: - Tiết trước học bài gì?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2 và đọc bảng nhân 6, chia 6
- GV thu một số vở bài tập chấm- Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: a/ G thiệu bài: ghi tên bài
b/ Hướng dẫn HS tìm một trong các phần bằng nhau của một số:
- GV nêu bài toán, gọi HS nhắc lại
- Hỏi:+ Làm thề nào để tìm 1/3 của 12 cái kẹo?
- GV kết luận: Muốn tìm 1/3 của 12 cái kẹo ta chia 12 cái
kẹo thành 3 phần bằng nhau, mỗi phần bằng nhau đó lá/3 số
cái kẹo,
- GV cho HS tự nêu bài giải của bài toán( như trong SGK)
-Hỏi: + Muốn tìm ¼ của 12 cái kẹo thì làm như thế nào?
- GV kết luận: Muốn tìm ¼ của 12 cái kẹo ta lấy 12 cái kẹo
chia làm 4 phần bằng nhau: 12 : 4 = 3( cái kẹo) Mỗi phần
bằng nhau đó ( 3 cái kẹo) là ¼ số cái kẹo
c/ Thực hành:
* Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
a) GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài.GV hướng
dẫn HS trình bày bài làm bằng trả lời miệng: ½ của 8 kg là 4
kg;( tính nhẩm 8 : 2 = 4) ; viết vào vở: ½ của 8 kg là 8 : 2 =
4( kg)
- Phần b,c,d hướng dẫn tương tự như phần a
* Bài 2: - Gọi HS đọc bài toán rồi giải và trình bày bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng làm- Lớp làm vào vở
- Thu một số bài chấm, chữa bài
- HS nhắc lại
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS nêu bài toán
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- Đọc yêu cầu bài
- HS tính rồi trả lời miệng
- Đọc bài toán
- 1 HS lên bảng làm- Lớp nhận xét
3/ Củng cố: - Hôm nay học bài gì? Cho HS nhắc lại bài
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở
4/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài- Làm vào vở bài tập Toán
-Hoạt động tập thể:
SINH HOẠT LỚP I/ Mục tiêu:
- Nhận xét tuần5– Nêu phương hướng tuần 6
- Tự nhận xét ưu khuyết điểm-
II/ Nội dung:
1/ Nhận xét tuần 5: Các tổ báo cáo sổ theo dõi- GV nhận xét bổ sung thêm:
a/ Học tập
b/ Nề nếp:
2/ Phương hướng tuần 6: