Baøi 1 : Ñieàn soá : - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả - Giáo viên cho lớp nhận xét Baøi 2 : tính nhaåm - GV gọi HS đọc[r]
Trang 1Thể dục
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Ôn bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Trò chơi Đua ngựa.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường 1 còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
HS chạy một vòng trên sân tập
Trò chơi: Thi xếp hàng
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
aÔn bài thể dục phát triển chung :
Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp
Nhận xét
*Các tổ luyện tập bài thể dục
Giáo viên theo dõi góp ý
Nhận xét
*Các tổ trình diễn bài thể dục
Giáo viên và học sinh tham gia góp ý
Nhận xét Tuyên dương
b.Trò chơi : Đua ngựa
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
HS đứng tại chỗ vổ tay hát
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Về nhà luyện tập bài TD phát triển chung
6phút
26phút 16phút 1-2lần
1lần/tổ
10phút
4phút
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội hình học tập
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * * GV
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 2Tuần : 12 Thứ Ba
Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu
đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ
Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Viết hoa các tên riêng : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
- Luyện viết tiếng có vần khó ( ay / ây )
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : au / âu, l / n, i / iê
3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước : huýt
sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
Giới thiệu bài : ( 1’ )
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác,
trình bày đúng 1 đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ ( 20’ )
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
bài sẽ viết chính tả
- Giáo viên hỏi :
+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?
+ Lời của nhân vật phải viết như thế nào ?
+ Bài văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : điểm hẹn, mỉm cười, lững thững, …
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn văn có những nhân vật : Đức Thanh, Kim Đồng, ông ké
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
- Lời của nhân vật phải viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, dấu chấm than
- Dấu hai chấm, dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
- Bài văn có 6 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
Trang 3Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần
cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự
sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai,
sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai,
đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các
tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : iu / uyu
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Cây sậy Dạy học Số bảy
Chày giã gạo Ngủ dậy Đòn bẩy
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Kiến xuống suối, tìm nước uống Chẳng may,
sóng trào lên cuốn Kiến đi và suýt nữa thì dìm chết nó
Chim Gáy thấy thế liền thả cành cây xuống suối cho Kiến
Kiến bám vào cành cây, thoát hiểm
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền ay hoặc ây vào chỗ trống
- Điền vào chỗ trống i / iê:
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Trang 4Tuần : 13 Thứ Ba
Toán
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp học sinh :
- Dựa vào bảng nhân 9 để thành lập và học thuộc bảng chia 9
- Thực hành chia trong phạm vi 9 và giải toán có lời văn ( về chia thành 9 phần bằng nhau và chia theo nhóm 9 )
2.Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn, đồ dùng dạy học : trò
chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : bảng chia 9 ( 1’ )
Hoạt động 1 : lập bảng chia 9 ( 13’ )
Mục tiêu : giúp học sinh thành lập bảng chia 9
và học thuộc lòng bảng chia này
Phương pháp : trực quan, giảng giải
- GV yêu cầu học sinh lấy trong bộ học toán 1 tấm bìa
có 9 chấm tròn
- Cho học sinh kiểm tra xem mình lấy có đúng hay chưa
bằng cách đếm số chấm tròn trên tấm bìa
+ Tấm bìa trên bảng có mấy chấm tròn ?
+ 9 lấy 1 lần bằng mấy ?
+ Hãy viết phép tính tương ứng với 9 được lấy 1
lần bằng 9
+ Ta lấy 9 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa,
mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì cô được mấy tấm bìa ?
+ Hãy lập phép tính tương ứng để tìm số tấm bìa
+ 9 chia 9 bằng mấy ?
- Giáo viên ghi bảng : 9 : 9 = 1
- Gọi học sinh đọc lại phép nhân và phép chia
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 9 chấm tròn và cho học sinh kiểm tra
- Giáo viên gắn tiếp 2 tấm bìa trên bảng và hỏi :
+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Vậy có
tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
+ Hãy lập phép nhân tương ứng
+ Ta lấy 18 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa,
mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì cô được mấy tấm bìa ?
- Hát
- Học sinh lấy trong bộ học toán
1 tấm bìa có 9 chấm tròn
- Học sinh kiểm tra
- Có 9 chấm tròn
- 9 lấy 1 lần bằng 9
- 9 x 1 = 9
- 1 tấm bìa
- 9 : 9 = 1 ( tấm bìa )
- 9 chia 9 bằng 1
- Học sinh đọc : 9 x 1 = 9
9 : 9 = 1
- Học sinh lấy tiếp 2 tấm bìa, và kiểm tra
- Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Vậy có tất cả 18 chấm tròn
- 9 x 2 = 18
- 16 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì được 2 tấm bìa
Trang 5- Giáo viên ghi bảng : 18 : 9 = 2
- Gọi học sinh đọc lại phép nhân và phép chia
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 9 chấm tròn và cho học sinh kiểm tra
- Giáo viên gắn tiếp 3 tấm bìa trên bảng và hỏi :
+ Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Vậy có
tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
+ Hãy lập phép nhân tương ứng
+ Ta lấy 27 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa,
mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì được mấy tấm bìa ?
+ Hãy lập phép tính tương ứng để tìm số tấm bìa
+ 27 chia 9 bằng mấy ?
- Giáo viên ghi bảng : 27 : 9 = 3
- Gọi học sinh đọc lại phép nhân và phép chia
- Giáo viên : dựa trên cơ sở đó, các em hãy lập các phép
tính còn lại của bảng chia 9
- Gọi học sinh nêu các phép tính của bảng chia 9
- Giáo viên kết hợp ghi bảng :
+ Các phép chia đều có số chia là mấy ?
+ Thương là những số nào?
- Giáo viên cho học sinh đọc bảng chia 9
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc bảng chia 9
- Gọi học sinh đọc xuôi bảng chia 9
- Gọi học sinh đọc ngược bảng chia 9
- GV che số trong bảng chia 9 và gọi học sinh đọc lại
- Giáo viên che cột thương trong bảng chia 9 và cho dãy
1 đọc, mỗi học sinh đọc nối tiếp
- Gọi 2 học sinh, mỗi học sinh đọc 5 phép tính
- Cho học sinh đọc thuộc bảng chia 9
Hoạt động 1 : thực hành ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh thực hành chia trong
phạm vi 9 và giải toán có lời văn
Phương pháp : thi đua, trò chơi, thực hành
Bài 1 : Điền số :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi Bingo
- Giáo viên phổ biến luật chơi : đưa lần lượt 3 câu các
em hãy trả lời từng câu và điền kết quả vào tờ giấy
bằng cách đặt các nút vào ô trong tờ giấy có kết quả
giống như kết quả của các em vừa tính Nếu bạn nào
có kết quả 3 ô thẳng hàng theo hàng ngang, hàng dọc,
đường chéo thì bạn đó sẽ thắng.
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
+ Nếu biết 9 x 6 = 54 thì ta có thể tính ngay kết
quả 54 : 9 và 54 : 6 được không ?
- Học sinh đọc : 9 x 2 = 18
18 : 9 = 2
- Học sinh lấy tiếp 3 tấm bìa, và kiểm tra
- Có tất cả 27 chấm tròn
- 9 x 3 = 27
- Được 3 tấm bìa
- 27 : 9 = 3 ( tấm bìa )
- 27 chia 9 bằng 3
- Học sinh đọc : 9 x 3 = 27
27 : 9 = 3
- Học sinh nêu ( có thể không theo thứ tự )
- Đều có số chia là số 9
- Thương là những số 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9, 10
- Cá nhân, Đồng thanh
- Cá nhân
- 3 học sinh
- 3 học sinh
- Cá nhân
- Cá nhân
- 2 học sinh đọc
- Cá nhân
- HS đọc
- HS làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh lắng nghe Giáo viên phổ biến luật chơi
- Học sinh chơi theo sự hướng dẫn của Giáo viên
- Học sinh đọc
- Lớp nhận xét
- Nếu biết 9 x 6 = 54 thì ta có thể tính ngay kết quả 54 : 9 = 6 và 54 :
Trang 6Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
Tóm tắt : 27l dầu : 9 can
1 can : …… lít dầu ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
1 can : 9l dầu
27l dầu : …… can ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
Giáo viên nhận xét
6 = 9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì ta được thừa số kia
- Học sinh đọc
- Có 27l dầu rót đều vào 9 can
- Hỏi mỗi can có mấy lít dầu ?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Có 27l dầu rót đều vào các can, mỗi can có 9l dầu
- Hỏi có mấy can dầu ?
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Luyện tập
Trang 7Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS biết :
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh ( thành phố )
2. Kĩ năng : HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính của tỉnh nơi các em đang sống.
3. Thái độ : HS có ý thức gắn bó, yêu quê hương.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : Hình vẽ trang 52, 53, 54, 55 SGK Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Không chơi các trò chơi nguy hiểm (4’
)
- Kể tên những trò chơi mình thường chơi trong giờ ra
chơi và trong thời gian nghỉ giữa giờ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 1’ ) Tỉnh ( thành phố ) nơi
bạn đang sống
Hoạt động 1: Làm việc với SGK ( 7’ )
Mục tiêu : Nhận biết được một số cơ quan
hành chính cấp tỉnh.
Phương pháp : quan sát, giảng giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh
quan sát tranh trong SGK trang 52, 53, 54, mỗi nhóm
thảo luận 1 tranh
- Giáo viên yêu cầu : quan sát và kể tên những cơ
quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, … cấp tỉnh
có trong các hình
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
- Nhận xét
Kết luận: ở mỗi tỉnh, thành phố đều có rất
nhiều các cơ quan như hành chính, văn hoá, giáo
dục, y tế, … để điều hành công việc, phục vụ đời
sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ nhân dân
Củng cố : Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi
“Ai nhanh ai đúng” với yêu cầu : Nối các cơ quan,
công sở với chức năng, nhiệm vụ tương ứng
- Hát
- Học sinh kể
- Học sinh quan sát và thảo luận
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Học sinh tổ chức chơi theo sự hướng dẫn của Giáo viên
Trang 8Trụ sở UBND Truyền phát thông tin rộng rãi
đến nhân dân
Bệnh viện Nơi vui chơi giải trí
Bưu điện Trưng bày, cất giữ tư liệu lịch sử Công viên Trao đổi thông tin liên lạc
Trường học Sản xuất các sản phẩm phục vụ
con người Đài phát thanh Nơi học tập của các em
Viện bảo tàng Khám chữa bệnh cho nhân dân
Xí nghiệp Đảm bảo, duy trì trật tự, an ninh Trụ sở công an Điều khiển hoạt động của một
tỉnh, thành phố
Chợ Trao đổi buôn bán, hàng hoá
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài 28 : Tỉnh ( thành phố nơi bạn đang sống
Trang 9I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U
2. Kĩ năng : Học sinh kẻ, cắt, dán được chữ H, U đúng quy trình kĩ thuật.
3. Thái độ : Học sinh hứng thú với giờ học cắt, dán chữ.
II/ Chuẩn bị :
GV : Mẫu chữ H, U cắt đã dán và mẫu chữ H, U cắt từ giấy màu hoặc
giấy trắng có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát
- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ H, U
- Kéo, thủ công, bút chì
HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.
III/ Các hoạt động:
1 Ổn định: ( 1’ )
2 Bài cũ: cắt, dán chữ I, T ( 4’ )
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài : cắt, dán chữ H, U ( Tiết 2 ) ( 1’ )
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS ôn lại quy trình(10’)
Mục tiêu : giúp học sinh ôn lại quy trình kẻ, cắt,
dán chữ H, U
Phương pháp : Trực quan, quan sát, đàm thoại
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu các chữ H, U, yêu
cầu học sinh quan sát và nhận xét :
+ Các chữ H, U rộng mấy ô ?
+ So sánh chữ H và chữ U ?
- Giáo viên dùng chữ mẫu để rời gấp đôi theo chiều dọc và
nói : Nếu gấp đôi chữ H, U theo chiều dọc thì nữa bên trái
và nữa bên phải của chữ H, U trùng khít nhau Vì vậy, muốn
cắt được chữ H, U chỉ cần kẻ chữ H, U rồi gấp giấy theo
chiều dọc và cắt theo đường kẻ
Hoạt động 2: học sinh thực hành cắt, dán chữ (14’)
Mục tiêu : giúp học sinh thực hành kẻ, cắt, dán chữ
H, U đúng quy trình kĩ thuật
Phương pháp : Trực quan, quan sát, đàm thoại
a) Bước 1 : Kẻ chữ H, U
- Giáo viên treo tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ H, U lên
bảng
- Giáo viên hướng dẫn :
+ Lật mặt sau tờ giấy thủ công, kẻ, cắt hai hình chữ
nhật có chiều dài 5 ô, rộng 3 ô
+ Chấm các điểm đánh dấu hình chữ H, U vào 2
hình chữ nhật Sau đó kẻ chữ H, U theo các điểm đã đánh
- Hát
- Học sinh quan sát, nhận xét và trả lời câu hỏi
- Các chữ H, U rộng 1 ô
- Chữ H và chữ U có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau
Trang 10dấu như hình 2a, b Riêng đối với chữ U, cần vẽ các đường
lượn góc như hình 2c
3 ô
5 ô
a)
3 ô
5 ô
b)
5ô 3ô
c)
Hình 2
b) Bước 2 : Cắt chữ H, U
- Giáo viên hướng dẫn học sinh gấp đôi hình chữ nhật đã kẻ
chữ H, U (Hình 2a,b) theo đường dấu giữa (mặt trái ra
ngoài) Cắt theo đường kẻ nữa chữ H, U, bỏ phần gạch
chéo (Hình 3a, b) Mở ra được chữ H, U như chữ mẫu (Hình 1)
c) Bước 3 : Dán chữ H, U
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dán chữ H, U theo các
bước sau :
+ Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp các chữ cho cân
đối trên đường chuẩn
+ Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô và dán chữ vào vị trí đã
định
+ Đặt tờ giấy nháp lên trên chữ vừa dán để miết
cho phẳng ( Hình 4 )
- Giáo viên vừa hướng dẫn cách dán, vừa thực hiện thao
tác dán
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại quy trình kẻ, cắt,
dán chữ H, U và nhận xét
- Giáo viên uốn nắn những thao tác chưa đúng của học
sinh
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ, cắt, dán
chữ H, U theo nhóm
- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh gấp, cắt
chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng túng
- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của mình
- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để tuyên
dương
- Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh
Hình 1
Hình 3
Hình 4
- Học sinh quan sát
- Học sinh lắng nghe Giáo viên hướng dẫn
4 Nhận xét, dặn dò: ( 1’ )
- Chuẩn bị : kẻ, cắt, dán chữ V
- Nhận xét tiết học