- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán - Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu BT.. C Các hoạt động dạy
Trang 1TUẦN :14 Lịch báo giảng
Kể chuyện Người liên lạc nhỏ
Ôn về từ chỉ đặc điểm- Ôn tập câu Ai thế nào?
Trang 2Thể dục Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung - Trò chơi “Đua ngựa”
Toán Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
Anh văn
ều Anh văn
M T
SÁU
T.làm văn
Giới thiệu hoạt động Toán Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số(tt)
Âm nhạc Học hát bài :Ngày mùa vui
TN-XH
Đạo đức TN-XH
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Trang 3
Điềm Hy, ngày … tháng … năm 2014
Ngày soạn:7/11/2014Thứ hai ngày dạy :17/11/2014
Trang 4- Hiếu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nanh trí,dũng cảm khi làmnhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (Trả lời được các câuhỏi trong SGK)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa(hs khá giỏi kểlại được toàn bộ câu chuyện
- GDHS tinh thần dũng cảm vượt khó khi gặp khó khăn
B)Chuẩn bị:
*GV: Tranh minh họa,SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
*HS: SGK
C) Các ho t đ ng d y h c: ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng”
- Nêu nội dung bài văn vừa đọc?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng
chậm rải, nhẹ nhàng
- Cho học sinh quan sát tranh minh
họa và chỉ trên bản đồ để giới thiệu
hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Yêu cầu HS nói những điều mình
biết về anh Kim Đồng
* H/dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
trước lớp GV theo dõi sửa sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- 3 em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn vàTLCH
- Cả lớp theo dõi
- HS nghe giới thiệu
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Cả lớp quan sát tranh minh họa vàbản đồ,theo dõi giới thiệu về hoàncảnh xảy ra câu chuyện
- Một số em nói những hiểu biết củamình về anh Kim Đồng
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trongbài
- Lắng nghe
- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm
- 1 em đọc đoạn 1 cả lớp đọc thầm
Trang 5- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1,cả lớp đọc
+Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trívà
dũng cảm của anh Kim Đồng khi gặp
địch ?
-KL: Sự nhanh trí, thông minh của
Kim Đồng khiến bọn giặc không hề
nghi ngờ nên đã cho hai bác cháu đi
qua Kết hợp liên hệ giáo dục
d) Luyện đọc lại :
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn
3
- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc
đoạn 3 theo cách phân vai
- GV nhận xét, tuyên dương
* Kể chuyện:
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại
toàn bộ câu chuyện “ Người liên lạc
nhỏ “
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụbảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộđến địa điểm mới
+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở.Đóng vai ông già Nùng để địch khôngnghi ngờ
+ Đi rất cẩn thận.Kim Đồng đeo túi đitrước một quãng.Ông Ké lững thữngđằng sau
- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4
+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnhhuýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lờirất nhanh: Đón thầy mo về cúng Trảlời xong, thản nhiên gọi ông Ké đitiếp: Già ơi! Ta đi thôi!
- Lắng nghe
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Ba em lên phân từng vai (dẫnchuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọcđoạn 3
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọchay nhất
- Lắng nghe
- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa
- 1 em khá nhìn tranh minh họa kểmẫu câu chuyện
- HS tập kể theo cặp
- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câuchuyện
- Lớp theo dõi, bình chọn
Trang 6tranh:
- Cho quan sát 4 tranh minh họa
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương những em kể
hay
đ) Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện này, em thấy anh
Kim Đồng là một thiếu niên như thế
nào?
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện
- Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạcrất nhanh trí, thông minh, dũng cảmkhi làm nhiệm vụ:dẫn đường và bảo
vệ cán bộ cách mạng
Toán
Luyện tập
A) Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK
- Mời 3 em lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Một học sinh nêu bài toán
Trang 74 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
1 gói bánh : 175g ? g
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp
- Mời một em làm bảng phụ
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Kiểm tra lớp bằng thẻ
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài tập 3
Hướng dẫn tương tự như bài 2
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời một em làm bảng phụ
- Thu số vở nhận xét chữa bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Dặn về nhà học bài và xem lại các bài
tập chuẩn bị tốt tiết sau “Bảng chia 9”
- Lớp thực hiện làm bài vào vở
- Một em giải bài trên bảng phụ, lớp bổsung
Giải :
Đổi 1 kg = 1000g
Số đường còn lại là :
1000 – 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g)
Đ/ S: 200g
- HS thực hành cân đồ dùng học tập
- Thực hành cân hộp bút, cân hộp đồdùng học toán, ghi lại kết quả của 2 vật
đó rồi TLCH : vật nào nhẹ hơn?
Trang 8C) Các ho t đ ng d y h c: ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:
HĐKĐ:
-Ổn định:
-Giới thiệu tiết luyện dọc:
-HĐ1:Luyện đọc
-GV đọc diễn cảm toàn bài“Người liên
- Cả lớp nghe GV giới thiệu bài
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên
Trang 9lạc nhỏ”
-Y/c hs đọc tiếp nối mỗi em 1câu(2
lượt)
GV theo dõi sửa cách phát âm cho hs
-Y/c HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trívà
dũng cảm của anh Kim Đồng khi gặp
địch ?
-KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim
Đồng khiến bọn giặc không hề nghi
- Liên hệ giáo dục.
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
-Lớp đọc thầm TLCH:
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm
vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán
bộ đến địa điểm mới
+ Vì vùng này là vùng người Nùng
ở Đóng vai ông già Nùng để địchkhông nghi ngờ
+ Đi rất cẩn thận.Kim Đồng đeo túi
đi trước một quãng.Ông Ké lữngthững đằng sau
- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4
+ Gặp địch không hề bối rối, bìnhtĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anhtrả lời rất nhanh: Đón thầy mo vềcúng Trả lời xong, thản nhiên gọiông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!
- Lắng nghe-Lắng nghe
Trang 10Luyện viết
Người liên lạc nhỏ
A) Mục tiêu:
- HS nghe viết đúng chính xác bài chính tả “Người liên lạc nhỏ”
- Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- GD HS có thói quen viết đúng sạch đẹp
-Giới thiệu bài – Ghi tựa
HĐ1: Hướng dẫn HS nghe- viết :
Chính tả “Người liên lạc nhỏ”
- Giáo viên đọc đoạn viết
+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên riêng
nào?
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
-Lớp theo dõi sgk-1 hs đọc lại
- HS phát biểu
Trang 11+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật?
Lời đó được viết như thế nào?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn viết rút ra từ khó
phân tích luyện đọc
-GV đọc cho hs viết vào bảng con
-HS đọc lại bài viết
-Nhắc tư thế ngồi viết, liên hệ giáo dục
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở
* Đọc lại để HS soát bài tự bắt lỗi
- Đổi vở kiểm tra chéo
-Cả lớp viết bảng con-Theo dõi
- HS yếu và TB biết so sánh các khối lượng
- HS yếu và TB biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng đượcvào giải toán
- HS yếu và TB biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
- GDHS có thói quen tính cẩn thận và tính chính xác trong khi làm toán
B) Chuẩn bị:
*GV: Bảng phụ kẻ sẵn bt 1,VBT,cân
*HS: VBT,nháp
C) Các hoạt động dạy - học:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập thực hành VBT
Bài 1:HS nêu yêu cầu BT
Yêu cầu hs tự làm bài vào VBT
- Mời 6 hs yếu lên bảng làm bài
Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1 hs nêu
- Cả lớp tự làm bài
- 6 hs làm bài mỗi em 1 bài
Trang 12- GV nhận xét tuyên dương.
- Liên hệ giáo dục
Bài 2: Yêu cầu Hs nêu bài tập
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu
- 1 hs TB làm bảng phụ
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để kiểm tra
Bài 3: Mời hs nêu yêu cầu bài tập
-yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
-Treo bảng phụ mời hs lên bảng làm bài
-Lắng nghe
Ngày soạn:7/11/2014Thứ ba ngày dạy :18/11/2014Chính tả:(Nghe viết)
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số
tiếng dễ sai ở bài trước
- GV nhận xét đánh gía
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng
con các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở
- Lớp nhận xét
Trang 132.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc đoạn chính tả
- Gọi 1HS đọc lại bài
+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên
riêng nào?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật? Lời đó được viết như thế nào?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn rút ra
từ khó rồi phân tích
- Cả lớp viết vào bảng con
-Nhắc nhở tư thế ngồi viết kết hợp liên hệ
giáo dục
* Đọc cho học sinh viết vào vở
* Thu một số vở nhận xét
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : Nêu yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng
thi làm đúng, làm nhanh
- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời
giải đúng
Bài 3 :Gọi hs nêu yêu cầu của bài tập 3b
- Yêu cầu các nhóm làm vào vở BT
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 3 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Theo dõi SGK
- Một học sinh đọc lại bài
+ Đức Thanh, Kim Đồng, Hà Quảng,Nùng
+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" làlời của ông Ké, được viết sau dấu haichấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
+ Viết hoa các chữ đầu đoạn văn đầucâu, tên riêng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và phântích
-Yêu cầu hs thực hiện viết vào bảng con
- Lắng nghe
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nộp vở
- 1 hs nêu
- Học sinh làm bài vào VBT
- Hai học sinh lên bảng thi làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bìnhchọn bạn làm đúng, nhanh
- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giảiđúng
- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây sậy/,
chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy / đòn bẩy
- Hai em nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện làm bài vào vở BT
- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn
để thi tiếp sức trên bảng
- 3 em đọc lại kết quả trên bảng
- Tìm nước,dìm chết,chim gáy,thoát
Trang 14
- Yêu cầu hs chữa bài
d) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 2 hs thi viết nhanh, viết dúng theo
lời đọc của GV: mỉm cười, nhanh nhẹn
- Thực hiện cơ bản đúng động tác của bài thể dục phát triển chung
-HS biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
- GDHS thói quen tập thể dục vào buổi sáng hàng ngày
B) Địa điểm và phương tiện:
- Sân chơi mát mẻ;bằng phẳng;sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi "Đua ngựa".Con ngựa bằng bìa cứng
C) Các ho t đ ng d y h c:ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:
Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện
tập
1.Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Hướng dẫn tập hợp , nhắc nhớ nội quy và cho làm vệ sinh nơi tập
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập
- Chơi trò chơi : (Thi xếp hàng nhanh )
2)Phần cơ bản :
* Ôn các động tác của bài thể dục đã học :
- Nêu tên động tác để học sinh nắm
- Yêu cầu lớp ôn 8 động tác (2 x 8 nhịp)
- Theo dõi sửa chữa từng động tác học sinh làm sai
- HS luyện tập theo tổ GV theo dõi giúp đỡ các em
- Tổ chức cho các tổ thi biểu diễn bài TD 1 lần (mỗi tổ thực hiện 1
lần
- GV cùng cả lớp nhận xét, biểu dương những tổ tập đúng, đều, đẹp
Tổ nào thua phải chạy 1 vòng xung quanh sân
Trang 15* Chơi trò chơi : “Đua ngựa “
- Cho HS khởi động kĩ các khớp
- GV nhắc lại cách chơi và luật chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi :” Đua ngựa ”
* Chia ra thành từng tổ hướng dẫn cách chơi thử sau đó cho chơi
chính thức trò chơi “Đua ngựa “
- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật
chơi
- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi
3)Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
GV
Toán
Bảng chia 9
A) Mục tiêu:
- Bước đầu HS thuộc bảng chia 9
- HS biết vận dụng trong giải toán có lời văn(có một phép chia 9 )
- GDHS thói quen tính cẩn thận và tính chính xác khi làm bài
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Dựa vào bảng nhân 9
- 2HS đọc bảng nhân 9
- HS làm việc theo cặp - lập chia 9
Trang 16- Mời 1 số cặp nêu kết quả thảo luận.
Bài 1: Yêu cầu nêu bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm vào SGK
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá.Liên hệ giáo
dục
Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào SGK
- Mời 3HS lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT bài
nhau
Bài 3: Gọi học sinh đọc bài tập 3
- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải
- Mời 1 học sinh làm bảng phụ
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Kiểm tra lớp bằng thẻ
Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như BT3
- Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Trang 17d) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9
- Dặn về nhà học bài và xem lại các bài
tập chuẩn bị bài sau “Luyện tập”
- Đọc lại bảng chia 9 ( 2 hs đọc)
Tập đọc
Nhớ Việt Bắc
A) Mục tiêu:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: ca ngợi đất nước và con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc gioi
( trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 10 dòng thơ đầu)
- GDHS yêu quê hương đất nước mình,
B) Chuẩn bị:
- GV: SGK , tranh minh họa , bản đồ để chỉ cho học sinh biết 6 tỉnh thuộc
chiến khu Việt Bắc
- HS: SGK
C) Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 em nối tiếp kể lại 4 đoạn câu
chuyện "Người liên lạc nhỏ" theo 4 tranh
* Đọc diễn cảm toàn bài
* H/dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2
dòng thơ
- GV sửa lỗi HS phát âm sai
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng
thơ , khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ gợi
- 4 em lên tiếp nối kể lại 4 đoạn của câuchuyện
- HS nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện
- HS nhận xét
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu ( mỗi emđọc 2 dòng thơ
- Nối tiếp nhau đọc mỗi em một khổ thơ
- Tìm hiểu nghĩa các từ mới sau bài đọc
Trang 18tả, gợi cảm trong bài thơ.
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ mới và
địa danh trong bài (Đèo, dang , phách , ân
tình )
- Y/cầu hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Yêu cầu 4 hs thi đọc
- GV nhận xét tuyên dương
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 dòng thơ đầu và
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của
người Việt Bắc ?
- Giáo viên kết luận.Liên hệ giáo dục
d) Học thuộc lòng bài thơ :
- Mời 1HS đọc mẫu lại bài thơ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với
giọng nhẹ nhàng tha thiết
- Tổ chức cho học sinh HTL 10 dòng thơ
đầu
- Yêu cầu 3 em thi đọc thuộc 10 dòng đầu
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
d) Củng cố - Dặn dò:
- Bài thơ ca ngợi gì ?
- Dặn về nhà tiếp tục HTL bài thơ và xem
- Đọc từng câu thơ trong nhóm
+ Việt Bắc đẹp : Rừng xanh hoa chuối
đỏ tươi , ngày xuân mơ nở trắng rừng ,phách đổ vàng , trăng rọi hòa bình + Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.Núi giăng thành lũy sắt dày, Rừng che bộđội
- Cả lớp đọc thầm bài + Người Việt Bắc chăm chỉ lao động,đánh giặc giỏi, ân tình thủy chung: “ Đèocao …thủy chung “
- Lắng nghe
- Lắng nghe bạn đọc mẫu bài thơ
- Học sinh HTL từng câu rồi cả bài theohướng dẫn của giáo viên
- Thi đọc thuộc lòng 10 dòng thơ trướclớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng,hay
- Ca ngợi đất và con người Việt Bắc đẹp
và đánh giặc giỏi
Trang 19trước bài mới “ Hũ bạc của người cha” - Lắng nghe
Ngày soạn:7/11/2014Thứ tư ngày dạy :19/11/2014Luyện từ và câu
Ôn về từ chỉ đặc điểm
Ôn tập câu “Ai thế nào?”
A) Mục tiêu:
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1 )
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai ( con gì, cái gì )? Thế nào?
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS trả lời câu hỏi sau: Ba, má,
anh hai, trái,bông người Bắc gọi bằng gì?
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:Y/cầu một em đọc nội dung bài tập1
- Mời một em đọc lại 6 dòng thơ trong bài
Vẽ quê hương
- Hướng dẫn nắm được yêu cầu của bài:
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì ?
+ Sông Máng ở dòng thơ 3, 4 có đặc điểm
gì ?
+ Trời mây mùa thu có đặc điểm gì?
- GV gạch dưới các từ chỉ đặc điểm
- Gọi 1HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm của
sự vật trong đoạn thơ
- KL: Các từ xanh, xanh mát, xanh ngắt,
- 2 HS trả lời,
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Cả lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Một em đọc yêu cầu bài tập1
- Một em đọc lại 6 dòng thơ của bài Vẽquê hương
Trang 20bát ngát là các từ chỉ đặc điểm của tre, lúa,
sông máng, trời mây, mùa thu
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
Bài 2: Y/cầu 1 em đọc yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu trao đổi thảo luận theo nhóm
- Mời hai em đại diện lên bảng điền vào
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mời 3 em lên bảng gạch chân vào bộ
phận trả lời trong câu hỏi
- Yêu cầu 3 hs đọc mỗi em một câu
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
c) Củng cố - Dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
“Từ ngữ về các dân tộc.Luyện tập về so
sánh”
- Một học sinh đọc bài tập 2
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Cả lớp hoàn thành bài tập theo nhóm
- Đại diện hai nhóm lên bảng thi điềnnhanh , điền đúng vào bảng phụ kẻ sẵn
- Hai em đ c l i các t v a đi n ọc: ạt động dạy học: ừ vừa điền ừ vừa điền ền
Sự vật A So sánh Sự vật B Tiếng suối trong tiếng hát Ông
Bà
hiền hiền
hạt gạo suối trong Giọt nước
(camXã Đoài)
vàng mật ong
-2hs đọc nội dung bài tập3.Lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân vào VBT: gạchchân đúng vào các bộ phận các câu trả
lời câu hỏi Ai ( con gì, cái gì?) và gạch
hai gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi
Thế nào ?
- 3 hs làm bài mỗi em 1 dòng
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- HS chữa bài trong vở BT