4/ Luyện đặt câu theo chủ đề: Hãy tìm từ chỉ người trong bài và đặt câu với mỗi từ võa t×m ®îc.. - Tìm thêm 5 từ chỉ người nói về gia đình.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2005
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2+3: Tập đọc Bông hoa Niềm Vui
I Mục tiêu:
- Hiểu các từ: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn, dịu cơn
đau, trái tim nhân hậu
- Hiểu nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với mẹ
- Rèn kĩ năng đọc hay, đọc đúng
- Có lòng hiếu thảo với cha mẹ
II Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 3 H đọc thuộc lòng bài thơ: “ Mẹ”
Trong bài thơ 3 em thích nhất câu theo nào? Vì sao?
2/ Bài mới:a/Giới thiệu bài
b/Luyện đọc:
-T đọc mẫu, 1H đọc, lớp đọc thầm
- Y/c H đọc nối câu, đoạn tìm từ
+ Từ, tiếng: sáng, lộng lẫy, ốm nặng, 2 bông nữa
+ Ngắt câu: Em muốn bố/ một … Niềm Vui/ …đau//
Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng//
- H đọc nối tiếp đoạn, thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức H đọc cá nhân, đọc đồng thanh
- Nhận xét, cho điểm
c) Tìm hiểu bài:
- Đoạn 1, 2 kể về đoạn nào?
- Sớm tinh mơ Chi đã vào vườn làm gì?
- Chi tìm bông hoa niềm vui để làm gì?
- Vì sao bông cúc màu xanh lai được gọi là
bông hoa Niềm vui?
- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào?
- Bông hoa Niềm vui đẹp như thế nào?
- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa?
- Bạn Chi đáng khen ở điểm nào?
* Luyện đọc đoạn 3, 4
- Khi nhìn thấy cô giáo Chi nói gì?
- Khi biết lí do vì sao Chi rất cần bông hoa
cô giáo nói gì?
- Thái độ của cô ra sao?
- Theo em Chi có những đức gì?
d) Luyện đọc lại
- Thi đọc theo vai Gọi 3 H đọc theo vai
- Đọc đúng giọng của nhân vệt, người dẫn
chuyện thong thả, chậm rãi
- Giọng Chi cầu khẩn
- Lời cô giáo dịu dàng, trìu mến
- Bạn Chi
- Tìm bông cúc màu xanh
- Tặng bố là dịu cơn đau
- Màu xanh là màu của hi vọng vào những điều tốt lành
- Chi thương bố
- Rất lộng lẫy
- Vì nhà trường có quy định không ai được ngắt hoa
- Biết bảo vệ của công
- Xin cô cho em
- Ôm Chi vào lòng và nói: Em hiếu thảo với cha
- Trìu mến, cảm động
- Thương bố, tôn trọng nội quy, thậ thà
- H đóng vai người dẫn chuyện, cô giáo và Chi
Trang 23) / Củng cố, dặn dò: Cho H đọc lại cả
bài theo vai
-Nhận xét tiết học
Tiết 4: Toán
14 trừ đi một số: 14-8
I Mục tiêu:
- H biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14-8
- Tự lập và học thuộc bảng công thức 14 trừ đi một số
- Rèn kĩ năng đặt tính đúng, giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng: que tính
III Hoạt động dạy –học:
1/Kiểm tra: H đặt tính và thực hiện các phép tính sau ;
73 - 5 83 – 24 93- 48 63 – 15
H đọc thuộc bảng trừ 13 trừ đi 1 số
2/Bài mới: a/ Giới thiệu bài
b/ Giới thiệu phép tính 14-8
- Nêu bài toán: Có 14 que tính, bớt đi
8 que tính Còn bao nhiêu que tính?
-? Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì?
-Y/C H nêu cách làm
- Tóm tắt cách bớt hợp lý
- Y/C H đặt tính và tính vào bảng
con
- 1 H lên bảng đặt tính và nêu cách
thực hiện phép tính
c/ Y/C H lập bảng trừ của 14 và học
thuộc
3/Thực hành:
* Bài 1:Tính nhẩm
- Y/C H đọc đề, nêu miệng kết quả
*Bài 2: Đặt tính và tính:
-Y/C H đọc đề bài, nêu cách đặt
tính và tính, cho H làm bài vào vở
* Bài 3: Gọi H nêu y/c của bài
- Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số
trừ ta làm thế nào?
- H làm vào vở bài tập, 3 H lên
bảng làm
- Yêu cầu H nêu cách đặt tính và thực
hiện phép tính
- T nhận xét
- Nghe và phân tích đề
- Thực hiện phép tính trừ 14-8
- Thao tác trên que tính và tìm cách làm hợp lý
14
- 6 8
- Thi học thuộc lòng bảng trừ
- Đọc đề, nối tiếp nhau nêu kết quả các phép tính Lưu ý so sánh:14- 4- 2 và 14-6
- 2 H lên bảng làm bài lớp làm bài vào vở
- Nêu cách tìm hiệu, 1 học sinh lên bảng làm bài
- H đọc đề bài
- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ
14 14 12
- 5 - 7 - 9
9 7 3
Trang 3* Bài 4: Y/C H đọc đề, nêu miệng
- Bán đi nghĩa là thế nào? - Bán đi nghĩa là bớt đi
- H tự giải bài tập vào vở
4/ Củng cố dặn dò: Thi học thuộc lòng bảng trừ của 14
- Y/C H lập các phép tính dạng 14 trừ đi một số
Tiết 5: Tiếng Việt * Luyện đọc: Bông hoa Niềm Vui
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức bài tập đọc “ Bông hoa Niềm Vui” bằng các câu hỏi trắc
nghiệm Tập đặt câu về chủ đề cha mẹ
- Rèn kĩ năng đọc hay, đọc hiểu, kĩ năng đặt câu đúng
II Hoạt động dạy - học:
1/T nêu y/c, nội dung tiết học
2/ Luyện đọc:
- T y/c 1 H đọc toàn bài và nêu cách đọc toàn bài
- Thi đọc nối đoạn, cả bài theo nhóm
- Thi đọc truyền điện
3/ Tìm hiểu bài:
Em hãy đánh dấu + trước ý em cho là đúng:
a/ Cô bé là một người:
… chăm chỉ
…ngoan ngoãn
…hiếu thảo với cha mẹ
b/ Nội dung của bài là:
…Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
… Nói về 1 bông hoa niềm vui
4/ Luyện đặt câu theo chủ đề: Hãy tìm từ chỉ người trong bài và đặt câu với mỗi từ vừa tìm được
- Tìm thêm 5 từ chỉ người nói về gia đình Viết 1 đoạn văn 5 câu nói về tình cảm của con cái với cha mẹ
- Y/C H trình bày, H khác nhận xét
5/ T nhận xét tiết học
Tiết 6: Thủ công Gấp, cắt, dán hình tròn ( Tiết 1 )
I Mục tiêu:
- H biết gấp, cắt, dán hình tròn
- Rèn kỹ năng khéo léo khi gấp, cắt, dán hình tròn
- H hứng thú với việc gấp, cắt, dán hình
II Chuẩn bị: Một hình tròn được dán trên nền hình vuông Quy trình gấp cắt
dán hình tròn ; giấy, kéo, hồ, bút chì
III Hoạt động dạy - học:
1/ Kiểm tra sự chuẩn bị của H
2/ Bài mới:
a/ T hướng dẫn H quan sát, nhận - Quan sát rút ra nhận xét
Trang 4xét
- T giới thiệu hình tròn mẫu:
? Đây là hình gì? được làm thế nào?
- T vẽ hình như SHD sau đó cho H
so sánh độ dài OM, ON, OP
- Kết luận: Các đoạn thẳng
OM=ON=OP muốn vẽ hình tròn
Người ta dùng com pa, muốn tạo ra
hình tròn ta sẽ gấp, cắt nó khi không
dùng com pa
b/ Hướng dẫn mẫu (Theo SGV )
- Bước 1: Gấp cắt hình vuông
- Bước 2: Cắt hình tròn
- Bước 3: Dán hình tròn
3/ Y/C H thực hành gấp, cắt, dán
hình tròn bằng giấy nháp
-T theo dõi, nhắc nhở
4/ T nhận xét đánh giá tiết học
-Hình tròn được cắt, dán bằng giấy-Tự
so sánh
- Nghe kết luận
- Quan sát cô gấp, cắt, dán
- Tự gấp, cắt, dán bằng giấy trắng
Tiết 7: Hoạt động tập thể Múa, hát, đọc thơ theo chủ đề thầy, cô giáo
I Mục tiêu:
- H biểu diễn các bài hát, múa, đọc thơ theo chủ đề thầy cô giáo
- H múa hát tự nhiên, thể hiện điệu bộ đúng theo bài hát
- Biết ơn, kính trọng các thầy, cô giáo
II Hoạt động dạy - học:
1/ T nêu y/c nội dung tiết học
2/ H biểu diễn các bài hát, bài thơ dưới hình thức múa, hát, đọc
- H nêu tên các bài thơ và bài hát về chủ đề thầy cô giáo
+Ngày đầu tiên đi học + Bông hồng tặng cô + ở trường cô dạy em thế
+Bụi phấn + Nghĩ về cô giáo em
+Thày cô cho em mùa xuân + Cô giáo và mùa thu…
- H biểu diễn đơn ca, tốp ca
- Các tổ cử 1 bạn làm giám khảo cùng với cô giáo chấm, đánh giá
- T chọn ra những em hát hay, biểu diễn đẹp, khen thưởng
3/ Công bố giải, trao thưởng cá nhân, đồng đội
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2005
Tiết 1: Thể dục Bài 23: Trò chơi bỏ khăn nhóm ba, nhóm bảy
I Mục tiêu:
- Học trò chơi nhóm ba, nhóm bảy Ôn đi đều
- Biết cách chơi, bước đầu tham gia vào trò chơi
- Thực hiện chính xác động tác đi đều
-Thấy được ích lợi của việc tập thể dục và chăm tập thể dục
Trang 5II Địa điểm, phương tiện: Sân trường, còi
III Nội dung phương pháp:
1/ Phần mở đầu:
- Nhận lớp phổ biến nội dung, y/c tiết
học
- Y/C H khởi động
- Y/C H tập bài thể dục phát triển
chung
2/ Phần cơ bản:
- Hướng dẫn trò chơi: Nhóm ba, nhóm
bảy
+T nêu tên trò chơi
+Hướng dẫn cách chơi: Y/C H nhảy
chân sáo theo vòng tròn, vừa vỗ tay
vừa đọc bài thơ, sau tiếng ba, bảyhợp
lại nhau khi nghe lệnh hô
- Y/C cán sự cho lớp đi đều 5 phút
3/ Phần kết thúc:
- Y/C H thả lỏng
- Hệ thống bài, nhận xét tiết học
- Tập hợp lớp, điểm số, chào, báo cáo
- Chạy tại chỗ, xoay các khớp
- Tập theo sự điều khiển của cán sự lớp
- Nhắc lại tên trò chơi
- Thực hiện theo hướng dẫn, ai thực hiện sai phải nhảy lò cò 1 vòng
- Tập theo hiệu lệnh của cán sự lớp, theo đội hình hai hàng dọc
- Cúi lắc người thả lỏng
- Nghe giao việc
Tiết 2: Chính tả
Tập chép: Bông hoa niềm vui
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác đoạn từ Em hãy hái… cô bé hiếu thảo trong bài tập đọc Bông hoa Niềm vui
- Tìm những từ có tiếng iê/ yê
- Nói được câu phân biệt các thanh hỏi/ ngã; phụ âm r/ d
- Trình bày bài đẹp, sạch sẽ
II Đồ dùng dạy – học
Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập 2, 3
II Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra: Gọi 2 H lên bảng
- Nhận xét bài của H dưới lớp
- Nhận xét, cho điểm từng H
B Bài mới:
1 Hướng dẫn tập chép
- T đọc đoạn chép
? Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai
bông hoa nữa cho ai? Vì sao?
- Những chữ nào trong bài chính tả đựơc
viết hoa?
- H viết từ khó
- Cho H chép bài vào vở
- T chấm, nhận xét
2 Hướng dẫn H làm bài tập
* Bài 2: Tìm những từ có vần iê, yê
- T đọc từng yêu cầu
- H giơ bảng và nhận xét
- H đọc lại
- H trả lời
- Đầu câu
- Đầu câu, tên riêng người
- Hãy hái, nữa, dạy dỗ
- H viết bảng con
- Yếu, kiếm, khuyên
Trang 6* Bài 3: (Lựa chọn) Đặt câu hỏi để phân
biệt: rối- dối, rạ - dạ
- T nhận xét, sửa
3/ Củng cố, dặn dò:
Khen những bài chép
đẹp
- H đặt nối tiếp
Tiết 3:Toán 34-8
I Mục tiêu:
- H biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 34-8
- áp dụng phép trừ có nhớ để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học: que tính, bảng gài
III Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra: H thực hiện các phép tính sau: 14-8 ; 24-8 ; 34-8
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Giới thiệu phép tính 34-8
- Nêu đề toán
-Y/C H tự tìm ra kết quả của phép
tính 34-8
- Y/C H tìm cách tính nhanh
- T ghi: 34-8=26
- Y/C H đặt tính và so sánh kết quả
với phép tính nhẩm
-T chốt: lưu ý có nhớ ở hàng chục( 3
chục bớt 1 chục còn 2 chục )
- Y/C H tự tìm ví dụ
c/ Thực hành:
* Bài 1: Y/C H nêu cách đặt tính và
tính Y/C H làm vào bảng con
* Bài 2: Y/C H đọc đề, nêu cách đặt
tính và tính Y/c H làm vào vở
* Bài 3: Y/C H đọc đề, phân tích đề,
tóm tắt và giải vào vở
-? Bài toán thuộc dạng toán gì?
- T nhận xét
* Bài 4: Y/C H nêu cách tìm số hạng
và số bị trừ Cho H làm vào bảng
con
- Nghe và phân tích đề
- Thao tác trên que tính tìm ra kết quả
là 26
- Nêu cách tính nhanh 5 em
- Đọc lại kết quả của phép tính 34-8 -Tự so sánh
- Làm bảng con
- 1H lên bảng làm bài và nêu cách đặt tính, lớp làm vào bảng con
- Nhiều H nêu miệng cách đặt tính và tính, 1 H lên bảng, lớp làm vở
- Đọc đề nêu dạng toán, 1 H lên bảng nêu tóm tắt và giải, lớp làm bài giải vào vở
- Bài toán về ít hơn
- Nhiều H nêu cách tìm, 1H lên bảng làm bài, lớp làm bảng con 3/Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu H nêulại cách đặt tính và thực hiện phép tính 34 – 8
- Nhận xét tiết học Biểu dương H học tốt, có tiến bộ
Tiết 4: Đạo đức Quan tâm, giúp đỡ bạn
I Mục tiêu:
Trang 7- H hiểu kĩ thế nào là quan tâm, giúp đỡ bạn và sự cần thiết của quan tâm, giúp đỡ bạn Biết được quyền được quan tâm, giúp đỡ bạn
- H có hành vi luôn quan tâm, giúp đỡ bạn
- Có ý thức yêu quý, quan tâm giúp đỡ bạn bè
II Hoạt động dạy- học:
1/Kiểm tra: Nêu những biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn?
2/Bài mới:
a/ Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ
xảy ra
-Y/C H quan sát tranh 2 VBTvà nêu
nội dung tranh
-Y/C H đoán các cách ứng sử của
bạn Nam
-Chốt 3 cách ứng sử: Nam không cho
Hà xem bài Nam khuyên Hà tự làm
bài Nam cho Hà xem bài
-T chia nhóm y/c H thảo luận theo
câu hỏi:
+ Em có ý kiến gì về việc làm của bạn
Nam?
+Nếu là Nam em sẽ làm gì để giúp bạn?
-Y/C các nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét
-Kết luận: quan tâm giúp đỡ bạn đúng
lúc, đúng chỗ là không vi phạm nội
quy của nhà trường
b/Hoạt động 2: Tự liên hệ –
-Y/c H tự nêu cácviệc làm của mình
hoặc bạn về sự quan tâm giúp đỡ bạn bè
- Kết luận: Cần quan tâm giúp đỡ bạn
nhất là bạn có hoàn cảnh khó khăn
c/ Hoạt động 3: Trò chơi “ Hái hoa dân
chủ ” H hái hoa và trả lời các câu
hỏi
- Quan sát tranh, nhiều em nêu nội dung tranh
- Tự đoán cách ứng sử và nêu các cách ứng sử
- Thảo luận nhóm và trình bày ý kiến
- Nhắc lại kết luận
- H nối tiếp nhau nêu các việc làm của mình
- Nhắc lại kết luận
- H nối tiếp nhau lên hái hoa và trả lời câu hỏi
3/Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học
Tiết 5: Tập đọc Quà của bố
I Mục tiêu:
-H hiểu nghĩa các từ: Thúng câu, cà cuống, niềng niễng, nhộn nhạo, cá sộp, muỗm…
- Hiểu nội dung bài: hiểu được tình thương yêu của người bố qua những món quà
đơn sơ giành cho các con
-Rèn kĩ năng đọc hay, đọc đúng
- Yêu quý, kính trọng bố của mình
II Hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra: Gọi H đọc và trả lời câu hỏi bài “ Bông hoa Niềm Vui ”
Trang 82/Bài mới:a/ Giới thiệu bài
b/Luyện đọc:
- T đọc mẫu, H đọc nối câu
- Luyện đọc từ: lần nào, lạo xạo, thao láo, ngó ngoáy
- H đọc nối tiếp đoạn
+ Luyện đọc câu
+Ngắt câu văn dài: Mở thúng… thế giới dưới nước // Cà cuống…nhộn nhạo //
mở hòm ra… mặt đất // … ngó ngoáy //
Mở hòm dụng cụ ra là cả một thế giới mặt đắt//con sập sành/con muỗm to xù/mốc thếch/ngó ngoáy//
c/ Tìm hiểu bài:
-Bố đi đâu về các con có quà?
-Quà của bố đi câu về có những gì?
-Vì sao có thể gọi là “ Một thế giới
dưới nước”?
- Các món quà dưới nước của bố có đặc
điểm gì?
- Bố đi cắt tóc về có quà gì?
- Các món quà đó có gì hấp dẫn?
-Từ ngữ nào cho thấy các con rất thích
món quà của bố?
-Theo con, vì sao các con lại thấy giàu
quá trước món quà đơn sơ?
-Nội dung bài
- Đi câu, đi cắt tóc
-Cà cuỗng, niềng niễng, hoa sen đỏ, cá sộp, cá chuối
-Vì đó là những con vật sống dưới nước
- Sống động, bò nhộn nhạo…
-Con xập xành, con muỗm, con dế
- Con xập xành … ngó ngoáy Con dế chọi nhau
- Hấp dẫn, giàu quá
- Vì các con rất yêu bố…
3/Củng cố, dặn dò:? Bài tập đọc muốn nói với chúng ta điều gì?
Nhận xét tiết học
Tiết 6: Toán*
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố các dạng toán 14-8; 34-8 Vận dụng để làm 1 số bài tập
- Rèn kĩ năng trừ có nhớ và giải toán có lời văn
II Hoạt động dạy - học:
1 T nêu y/c, nội dung tiết học
2 H thực hành làm bài tập:
* Bài 1: Y/C H tự lập bảng trừ 14 trừ
đi một số
*Bài 2: Đặt tính rồi tính, biết số bị trừ,
số trừ lần lượt là:
34 và 18;54 và 9 ; 44 và 27 ;54và 38
94và 56 ; 74 và 5 ; 64 và 28
*Bài 3: Tìm x:
x+ 15=40 x-10=
45
- Y/C H nêu cách tìm số hạng chưa
- Nối tiếp nhau tự lập bảng trừ của 14
- H nêu cách đặt tính rồi tính, 1H lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
đổi vở kiểm tra nhau
-H nêu cách tìm số hạng chưa biết và tìm số bị trừ, 1H lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
Trang 9biết, tìm số bị trừ chưa biết
*Bài 4: Tìm hiệu của số tròn chục lớn
nhất có 2 chữ số với số tròn chục với số
tròn chục bé nhất có 2 chữ số
* H làm vở bài tập bài 4, 5
* T gợi ý giúp đỡ những H còn
yếu
- H suy nghĩ và làm vào vở
3/ T chấm bài, nhận xét tiết học
Tiết 7: Thủ công*
Luyện: Gấp, cắt, dán hình tròn
I Mục tiêu:
- Củng cố cách gấp, cắt, dán hình tròn
-Rèn đôi tay khéo léo, óc sáng tạo
- Yêu môn nghệ thuật gấp, cắt, dán
II Chuẩn bị: Giấy trắng, kéo, hồ dán
III Hoạt động dạy- học:
1/T nêu y/c mục tiêu tiết học
2/H thực hành luyện gấp, cắt, dán hình tròn
-Y/C H nêucác bước gấp, cắt, dán hình tròn
-T chia nhóm cho H luyện gấp, cắt, dán hình tròn
- T theo dõi các nhóm làm nhắc nhở những nhóm làm chậm
-Y/C H thực hành làm trong vòng 20 phút sau đó cho H trình bày sản phẩm 3/ Trưng bày sản phẩm và đánh giá sản phẩm
-T trao giải cho nhóm có nhiều sản phẩm đẹp, sáng tạo
-Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2005
Tiết 1: Âm nhạc Học hát: Chiến sĩ tí hon
Tiết 2: Tập đọc Bài: Há miệng chờ sung
I Mục tiêu:
- Hiểu từ mới: chàng, mồ côi cha mẹ
- Hiểu nội dung bài: Phê phán những kẻ lười biếng không chịu làm việc chỉ chờ ăn sẵn
- Đọc đúng, đọc hay
- Có ý thức lao động
II Đồ dùng: 1 chùm sung
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra: Đọc bài “Quà của bố”
Đặt câu hỏi cho đoạn cuối bài
Đặt câu với từ : thơm lừng, thao láo
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc: T đọc mẫu
Trang 10H đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc từ: làm lụng, nằm ngửa, sung rụng, nuốt, chàng lười…
- Luyện đọc câu: Hàng ngày// anh ta cứ nằm ngửa dưới gốc cây sung/ há miệng ra thật to/ chờ cho sung rụng vào mồm thì ăn//
- H đọc nối tiếp đoạn
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài:
- Anh chàng lười nằm dưới gốc cây sung để làm gì? - Chờ sung rụng trúng
vào mồm thì ăn
- Chàng lười nhờ người qua đường làm giúp việc gì? - Nhặt sung bỏ hộ vào
mồm anh ta
- Người qua đường giúp anh chàng lười như thế nào? - Lấy 2 ngón chân cặp
quả sung, bỏ vào
- Chàng lười bực, gắt người qua đường như thế nào? - Ôi chao! Người đâu mà
lười thế!
- Câu nói của anh chàng lười có gì đáng cười? - Kẻ cực lười lại còn chê
người khác là lười
4 Luyện đọc lại
- T hướng dẫn H thi đọc truyện theocác vai: Người dẫn
truyện, chàng lười
- Giọng đọc chậm rãi, khôi hài
- Kéo dài giọng đọc ở các từ ngữ: ôi chao, lười thế ( câu
cuối bài)
5 Củng cố, dặn dò
- Truyện này phê phán điều gì? - Thói lười biếng không
chịu làm việc chỉ chờ ăn
sẵn
- Câu thành ngữ: “Há miệng chờ sung để chỉ những người
lười không muốn lao động, học hành chỉ chờ may mắn
tự đến”
- Các em không học tập anh chàng trong chuyện này
Tiết 3: Toán
54 – 18
I Muc tiêu:
- Biết thực hịên phép trừ (có nhớ) Số bị trừ và số trừ là số có 2 chữ số
- Củng cố cách vẽ hình tam giác khi biết 3 đỉnh
- Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán
- H có ý thức làm bài chính xác
II Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra: 2 H lên bảng H1 đặt tính rồi tính74 – 6 ; 44 – 5 nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
H2 tìm x: x + 7 = 54 Nêu quy tắc tìm
- T nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 T tổ chức cho H tự tìm ra cách thực hiện phép trừ dạng 54 – 8