Tieát 5: Ôn tập I.Yêu cầu cần đạt: -Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học Tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài, đoạn vừa đọc.. -Lựa chọn được t[r]
Trang 1TUẦN 9
Tập đọc:
Ôn tập giữa học kì một
Tiết 1: Ôn tập I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (Tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài, đoạn vừa đọc
-Tìm đúng từ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2)
-Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc.-HT: Ơn tập
Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.(1-2p)
2 Bài cũ: (1-2p)Kiểm tra dụng cụ học tập cua học sinh
3 Bài mới(32-33p)à:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại các bài tập đọc đã
học ở các tuần trước
- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài
tập đọc
- Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc
- Gv cho điểm
- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs tìm các sự vật được so
sánh
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Hs mở bảng phụ đã viết 3 câu văn
- Gv mời 1 Hs lên làm mẫu câu 1
+ Tìm hình ảnh so sánh?
+ Gạch dưới tên hai sự vật được so sánh với nhau?
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở
- Gv mời 4 – 5 Hs phát biểu ý kiến
- Gv nhận xét, chốt lại
a) Hồ nước như một chiếc gương bầu dục khổng lồ.
b) Cầu Thê Húc cong cong như con tôm.
c) Con rùa đầu to như trái bưởi.
Hs lên bốc thăm bài tập đọc
Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong yếu
Hs trả lời
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs quan sát
1 Hs lên làm mẫu
Hồ như một chiếc gương bầu dục Hồ – chiếc gương.
Hs cả lớp làm bài vào vở
4 –5 Hs phát biểu ý kiến
Hs cả lớp nhận xét
Hs chữa bài vào vở
Trang 2
* Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
Mục tiêu: Giúp HS tìm các từ ngữ thích hợp trong dấu
ngoặc để điền vào chỗ trống
- GV mời Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
a) Mảnh trăng non đầu tháng lơ lững giữa trời như
một cách diều.
b) Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.
c) Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc.
Hs đọc yêu cầu của bài Làm bài vào vở
2 Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
4 Củng cố – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 2.
- Nhận xét bài học
Ôn tập giữa học kì một.
Trang 3Tiết 2: Ôn tập I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (Tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài, đoạn vừa đọc
-Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì? (BT2)
-Kể được từng đoạn câu chuyện đã học (BT3)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc
Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2 Ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
3Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại các bài tập đọc đã học ở
các tuần trước
- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập
đọc
- Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc
- Gv cho điểm
- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách đặt câu hỏi cho các
bộ phận được im đậm
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv hỏi: Trong 8 tuần vừa qua, các em đã học những
mẫu câu nào?
- Hs mở bảng phụ đã viết 2 câu văn
- Gv mời 1 Hs lên làm mẫu câu 1
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở
- Gv mời nhiều Hs tiếp nối nhau nêu câu hỏi mình đặt
được
- Gv nhận xét, chốt lại
a) Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường?
b) Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?
* Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
Mục tiêu: Giúp HS nhớ kể lại nội dung một câu
chuyện đã học
- GV mời Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu Hs kể tên các câu chuyện mình đã học
Hs lên bốc thăm bài tập đọc
Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong yếu
Hs trả lời
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs trả lời: Mẫu câu “ Ai là gì?
Ai làm gì?
Hs quan sát
Hs cả lớp làm bài vào vở
Hs tiếp nối nêu câu hỏi của mình
Hs cả lớp nhận xét
Hs chữa bài vào vở
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs trả lời
Hs suy nghĩ , tự chọn nội dung
Hs thi kể chuyện
Trang 4- Gv mở bảng phụ đã viết tên câu chuyện đã học.
- Gv cho Hs thi kể chuyện
- Gv nhận xét, chốt lại Tuyên dương những bạn kể
chuyện hay, hấp dẫn
Hs nhận xét
4.ủng cố: – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 3.
- Nhận xét bài học
-Môn: Toán.
Bài: Góc vuông, góc không vuông.
I.Yêu cầu cần đạt:
Trang 5_ Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông.
_ Biết sử dụng êke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu)
Hoàn thành các bài tập 1,2 ( 3 hình trong dòng 1) , 3,4
II/ Chuẩn bị:
* GV: Eâke, thước dài, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Một em sửa bài 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
* Hoạt động 1:
-Mục tiêu : Giúp Hs làm quen với góc.
PP: Quan sát, lắng nghe, giảng giải
1) Làm quen với góc.
- Gv yêu cầu Hs quan sát đồng hồ thứ nhất
- Hai kim trong các mặt đồng hồ trên có chung một
điểm góc, ta nói hai kim đồng hồ tạo thành một góc
- Yêu cầu Hs quan sát đồng hồ thứ hai
- Gv yêu cầu 1 hs đứng lên nhận xét đồng hồ thứ hai
- Gv yêu cầu 1 Hs quan sát và nhận xét đồng hồ thứ
ba
- Sau đó gv vẽ các hình vẽ về góc gần như các góc
tạo bởi hai kim trong mỗi đồng hồ
- Gv hỏi: Theo em mỗi hình vẽ trên được coi là một
góc không?
- Sau đó Gv giới thiệu: Góc được tạo bởi 2 cạnh có
chung một góc Góc thứ nhất có hai cạnh OA và OB ;
góc thứ 2 có 2 cạnh DE và DG Yêu cầu Hs nêu
cạnh góc thứ 3
- Điểm chung của hai cạnh tạo thành góc gọi là đỉnh
của góc Góc thứ nhất có đỉnh là 0, góc thứ 2 có đỉnh
là D, góc thứ 3 có đỉnh là P
- Gv hướng dẫn Hs đọc tên các góc
2) Giới thiệu góc vuông và góc không vuông.
- Gv vẽ lên bảng góc vuông A0B và giới thiệu: Đây
là góc vuông
Hs quan sát đồng hồ thứ nhất
Hs lắng nghe
Hs quan sát đồng hồ thứ hai
Hai kim của đồng hồ có chung một điểm góc, vật hai kim đồng hồ này cũng tạo thành một góc
Hs quan sát
Hs trả lời
Hs lắng nghe
Hs lắng nghe
Hs đọc tên các góc
Hs quan sát
Hs nêu: góc vuông đỉnh là 0; cạnh là 0A và 0B
Trang 6- Yêu cầu Hs nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành của
góc vuông A0B
- Tiếp theo vẽ hai góc MPN ; CED lên bảng và giới
thiệu: Góc MPN, CDE là góc không vuông
- Yêu cầu Hs nêu tên các đỉnh, các cạnh của từng
góc
3) Giới thiệu êke.
- Gv cho Hs cả lớo quan sát êke loại to và giới thiệu:
Đây là thước êke Thước êke dùng để kiểm tra một
góc vuông hay không vuông và để vẽ góc vuông
+ Thước êke có hình gì?
+ Thước êke có mấy cạnh và mấy góc?
- Gv hướng dẫn Hs tìm góc vuông trong thước êke
+ Hai góc còn lại có vuông không?
* Hướng dẫn Hs dùng êke để tìm góc vuông
- Tìm góc vuông của thước Eke
- Đặt 1 cạnh của góc vuông trong thước trùng với 1
cạnh của góc cần kiểm tra
- Nếu cạnh của góc vuông còn lại của êke trùng với
cạnh còn lại của góc cần kiểm tra thì góc này là góc
vuông Nếu không trùng thì là góc không vuông
* Hoạt động 2: Làm bài 1,2.
Mục tiêu: Giúp Hs nhận biết góc vuông, góc không
vuông
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Cho học sinh mở vở bài tập:
Bài 1:
+ Phần a).
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét
+ Phần b).
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hình chữ nhật có mấy góc vuông?
- Chấm một điểm và coi là đỉnh 0 của góc vuông cần
vẽ
- Đặt đỉnh góc vuông của êke trùng với điểm vừa
chọn
- Vẽ hai cạnh 0A và 0B theo 2 cạnh góc vuông của
êke
- Gv yêu cầu Hs tự vẽ góc vuông vào VBT
Hs đọc tên các đỉnh, cạnh
Hs quan sát thước êke
Hình tam giác
Có 3 cạnh và 3 góc
Hs quan sát và chỉ vào góc vuông trong êke của mình
Hai góc còn lại là 2 góc không vuông
Hs quan sát và lắng nghe
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm vào VBT
Một hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có 4 góc vuông
Hs lắng nghe
Hs vẽ góc vuông CMD vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hai em lên bảng làm Cả lớp làm vào VBT
Hs nhận xét
Trang 7 Bài 2: ( 3 hình trong dòng 1)
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hướng dẫn: Dùng êke để kiểm tra xem góc nào
là góc vuông, đánh dấu các góc vuông theo đúng quy
ước
- Gv yêu cầu Hs tự kiểm tra
- Gv chốt lại:
a) Góc vuông đỉnh A, hai cạnh AD và AE Góc
vuông đỉnh G hai cạnh GX và GY
b) Góc không vuông đỉnh là B, hai cạnh BG và BH …
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
Mục tiêu: Hs biết tìm góc vuông trong hình tứ giác.
PP: Luyện tập thực hành, thảo luận
Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv hỏi: Tứ giác MNPQ có các góc nào?
- Gv cho Hs thảo luận theo nhóm đôi
- Gv mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 4:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Hình bên có bao nhiêu góc?
- Yêu cầu Hs làm vào VBT Một em lên bảng làm
- Gv nhận xét chốt lại: Có 4 góc vuông
Hs chữa bài vào VBT.
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Góc đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P, đỉnh Q
Hs thảo luận theo nhóm đôi
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có 6 góc
Cả lớp làm vào VBT Một em lên bảng làm
Hs nhận xét
4 Củng cố – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 3, 4
- Chuẩn bị bài: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng êke
Nhận xét tiết học
MÔN : ĐẠO ĐỨC
BÀI 5: CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn
Trang 8-Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn.
Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày
*Mức độ cao hơn: Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn
KNS : + kĩ năng lắng nghe ý kiến mọi người
+kĩ năng thể hiện sự thơng cảm , chia sẻ khi bạn vui buồn
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV tranh minh hoạ tình huống hoạt động 1 tiết 1 Cây hoa để hái hoa dân chủ
- HS VBT đạo đức Các tấm bìa màu đỏ , anh , trắng
- GV + HS các câu chuyện , bài thơ , bài hát , tấm gương , ca dao , tục ngữ , về tình bạn , về sự cảm thông chia se vui buồn với bạn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Khởi động : cả lớp hát bài hát Lớp chúng
mình đoàn kết nhạc và lời Mộng Lân
Hoạt động 1:Thảo luận phân tích tình
huống
*Mục tiêu : HS biết một biểu hiện của quan
tâm chia se vui buốn cùng bạn
*Cách tiến hành:
1 Yêu cầu hs quan sát tranh tình huống và
cho biết nội dung tranh
2 GV giới thiệu tình huống ( trong VBT)
3 Cho hs thảo luận nhóm 2 về các cách ứng
xử trong tình huống và phân tích kết quả
của mỗi cách ứng xử
4 GV kết luận : Khi bạn có chuyện buồn , em
cần động viên , an ủi bạn hoặc giúp đỡ bạn
bằng những việc làm phù hợp với khả năng
của mình để bạn có thêm sức mạnh vượt
qua khó khăn.
Hoạt động 2: Đóng vai
*Mục tiêu: HS biết cách chia sẻ vui buồn với
bạn trong tình huống
*Cách tiến hành
1 Yêu cầu hs làm việc nhóm 4 xây dựng và
đóng vai theo tình huống bài tập 2
2 Yêu cầu hs thảo luận , xây dựng kịch bản
và chuẩn bị đóng vai
3 Các nhóm lên đóng vai
4 GV – HS nhận xét , rút kinh nghiệm
5 GV kết luận:- Khi các bạn có chuyện vui ,
cần chúc mừng , chung vui với bạn – Khi
- cả lớp hát
- Quan sát tranh minh hoạ nhận ra nội dung tranh
- Lắng nghe , đọc thầm từng tình huống trong VBT
- 2 hs ngồi cùng bàn thảo luận , bày tỏ cách ứng sử
- Lắng nghe , ghi nhớ
- Tiến hành làm việc nhóm 4
- Thảo luận xây dựng kịch bản và chuẩn
bị dóng vai
- Các xung phong lên đóng vai
- Nhận xét , tút kinh nghiệm
Trang 9bạn có chuyện buồn , cần an ủi , động viên
và giúp bạn bằng những việc làm phù hợp
với khả năng.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
*Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ trước các ý
kiến có liên quan đến nội dung bài học
*Cách tiến hành
1 GV đọc từng ý kiến trong BT3 yêu cầu hs
suy nghĩ bày tỏ thái độ tán thành , không
tán thành , lưỡng lự bằng cách giơ thẻ màu
đỏ , xanh , trắng
2 Sau mỗi lần bày tỏ thái độ yêu cầu hs trả
lời về lý do tán thành , không tán thành ,
lưỡng lự với từng ý kiến
3 GV kết luận : - Các ý kiến a,c, d,đ là đúng
; - ý kiến b là sai.
* Hướng dẫn thực hành
- Quan tâm chia sẻ vui buồn với bạn bè trong
lớp , trong trường và nơi ở
- Sưu tầm các truyện , tấm gương , ca dao ,
tục ngữ , bài hát , nói về tình bạn , về sự
cảm thông chia sử vui buồn với bạn
- Nhận xét tiết học
- Bày tỏ thái độ bảng cách giơ thẻ:
a) tán thành ( thẻ màu đỏ ) b) không tán thành ( thẻ màu xanh ) c) tán thành ( thẻ màu đỏ )
d) tán thành ( thẻ màu đỏ ) đ) tán thành ( thẻ màu đỏ )
- Lắng nghe , ghi nhớ và thực hiện
- Lắng nghe , ghi nhớ về nhà sưu tầm
Môn: Toán Bài: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng êke.
I.Yêu cầu cần đạt:
Biết sử dụng êke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản
Hoàn thành các bài tập 1,2,3
II/ Chuẩn bị:
Trang 10* GV: Eâke, phấn màu, bảng phụ.
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Góc vuông, góc không vuông
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
Mục tiêu: Giúp Hs biết dùng êke để vẽ góc vuông và
để kiểm tra góc vuông
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hướng dẫn Hs dùng êke để vẽ góc vuông: Đặt
đỉnh góc vuông của êke trùng với 0 và một cạnh góc
vuông của êke trùng với cạnh đã cho Vẽ cạnh còn lại
của góc theo cạnh còn lại của góc vuông êke Ta được
góc vuông đỉnh 0
- Gv mời 3 hs lên bảng vẽ
- Gv nhận xét
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài vào VBT
- Gv mời 2 Hs đứng lên đọc kết quả
- Gv chốt lại:Hình thứ nhất có 4 góc vuông, hình thứ
hai có 2 góc vuông
* Hoạt động 2: Làm bài 3.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết ghép được chữ có góc
vuông.
-PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày kết quả
- Gv chốt lại:
+ Hình A: 1, 4
+ Hình B: 2, 3.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đọc
Hs thực hành vẽ góc vuông đỉnh 0 theo hướng dẫn và tự vẽ các góc còn lại
3 Hs lên bảng vẽ
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cả lớp làm bài vào VBT
Hai Hs đứng lên đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Các nhóm lên trình bày kết quả
Hs nhận xét
Trang 114 Củng cố – dặn dò.
- Về làm lại bài tập
- Làm bài 4
- Chuẩn bị bài: Đê- ca-mét ; Héc-tô-mét.
-Nhận xét tiết học
Môn : Chính tả
Tiết 4: Ôn tập I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (Tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài, đoạn vừa đọc
-Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai làm gì? (BT2)
-Nghe – viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả ( BT3); tốc độ viết khoảng 55 chữ/ 15 phút, không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài