3.Phát triển các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HĐ1: Luyện đọc * MT: rèn kĩ năng đọc đúng và đọc trôi chảy toàn bài - GV đọc mẫu cả bài - Treo tranh , toùm taét noäi dun[r]
Trang 1Môn : Tập Đọc-Kể chuyện Lớp 3A
Tên bài: AI COÙ LOÃI Tiết:
I-MUẽC TIEÂU
-Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các
cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-HS hieồu yự nghúa caõu chuyeọn : phaỷi bieỏt nhửụứng nhũn baùn, nghú toỏt veà baùn,
duừng caỷm nhaọn loói khi khoõng cử xửỷ toỏt vụựi baùn
II-CHUAÅN Bề
GV: tranh minh hoaù, baỷng phuù
HS:SGK, tỡm hieồu noọi dung baứi trửụực ụỷ nhaứ
III-CAÙC HOAẽT ẹOÄNG
1.Baứi cuừ: Hai bàn tay của em
Goùi 2 – 3HS ủoùc baứi Hoỷi:
Nhaọn xeựt, ghi ủieồm
2.Giụựi thieọu vaứ neõu vaỏn ủeà:
Hoõm nay coõ seừ keồ cho caực em nghe 1 caõu chuyeọn noựi veà 2 ngửụứi baùn : Coõ –
reựt – ti vaứ En – ri – coõ hai baùn chổ vỡ 1 chuyeọn nhoỷ maứ caựu giaọn
nhau, nhửng laùi raỏt sụựm laứm laứnh vụựi nhau ẹieàu gỡ ủaừ khieỏn hai baùn
sụựm laứm laứnh nhau, giửừ ủửụùc tỡnh baùn ủeùp naứy ? ủoùc chuyeọn “Ai coự
loói” caực em seừ hieồu ủieàu ủoự
3.Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:
Hẹ1: Luyeọn ủoùc
* MT: reứn kú naờng ủoùc ủuựng vaứ ủoùc troõi
chaỷy toaứn baứi
- GV ủoùc maóu caỷ baứi
- Treo tranh , toựm taột noọi dung baứi
- GV hửụựng daón HS luyeọn ủoùc keỏt hụùp
giaỷi nghiaừ tửứ
- Yeõu caàu HS ủoùc noỏi tieỏp moói em 1 caõu
theo haứng ngang tửứ caõu 1 ủeỏn heỏt baứi
Mụứi … ẹoùc caõu 1
- Lửu yự ủoùc caõu ủoỏi thoaùi phaỷi ủoùc heỏt
- GV sửỷa phaựt aõm sai ngay cho HS khi
ủoùc
- Luyeọn ủoùc : Coõ – reựt – ti, En – ri - coõ
- HS ủoùc noỏi tieỏp tửứng caõu cho heỏt lụựp
Trang 2- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp Mỗi
em đọc 1 đoạn trước lớp
- Đọc cá nhân
+Đoạn 1
- Giảng từ: kiêu căng
- GV treo bảng câu văn dài : “tôi
đang…rất xấu” và hướng dẫn đọc ngắt
nghỉ hơi, nhấn giọng hoặc ngân dài
hơn để gây ấn tượng
- GV chốt và chuyển ý
+Đoạn 2
- GV lưu ý : đoạn 2 đọc nhanh, căng
thẳng hơn, nhấn giọng các từ: trả thù,
đẩy, hỏng hết, giận đỏ mặt
- GV chốt và chuyển ý
+Đoạn 3
- Hối hận là gì ? - Can đảm là gì ?
- GV treo bảng câu văn dài : “Tôi nhìn
…can đảm” và hướng dẫn đọc nhấn
giọng, ngắt nghỉ hơi
- GV chốt và chuyển ý
+Đoạn 4
- Giảng từ : ngây Đặt câu với từ : ngây
- Nhấn giọng các từ : ngạc nhiên, ngây
ra, ôm chầm
- GV chốt và chuyển ý
+Đoạn 5
- Lưu ý: lời bố En – ri – cô nghiêm khắc
- GV chốt và chuyển ý
- Hướng dẫn đọc từng đoạn trong nhóm
- Lưu ý: HS từng nhóm tập đọc: em này
đọc, em khác nghe, góp ý
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
- GV gọi HS đọc tiếp nối nhau đồng
thanh đoạn 1, 2, 3
- GV gọi 2 HS đọc tiếp nối nhau đoạn
4,5
- Cả lớp đọc, 2 HS đọc lại
- Mỗi em đọc 1 đoạn trước lớp nối tiếp nhau
- Cá nhân đọc đoạn
- 1 HS đọc
- HS nêu nghiã từ SGK
- Lớp lấy bút chì ra vạch theo hướng dẫn
- 2 – 3 HS luyện đọc câu dài
- 2 – 3 HS đọc đoạn 1
- 1 HS đọc đoạn 2
- 2 – 3 HS luyện đọc
- 2 – 3 HS đọc đoạn 2
- 1 HS đọc đoạn 3
- HS nêu nghiã từ SGK
- 2 – 3 HS luyện đọc câu văn dài
- 1 – 2 HS đọc đoạn 3
- 1 HS đọc đoạn 4
- HS nêu nghiã từ SGK
- 2 – 3 HS luyện đọc
- 1 – 2 HS đọc đoạn 4
- 1 HS đọc đoạn 5
- 2 – 3 HS luyện đọc câu nói của bố
En – ri - cô
- 1 – 2 HS đọc đoạn 5
- HS chơi trò chơi kết bạn để chia 3 nhóm
- HS tự phân chia và đọc nhỏ trong nhóm
- HS đọc đồng thanh theo nhóm đoạn
1, 2, 3
- 2 HS đọc đoạn 4, 5
Trang 3- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,2
Hỏi:
- Câu 1: Hai bạn nhỏ trong truyện tên là
gì ? -Vì sao 2 bạn nhỏ giận nhau ?
- Câu 2: Vì sao En – ri – cô hối hận,
muốn xin lỗi Cô – rét - ti ?
- Câu 3: Hai bạn đã làm lành với nhau
ra sao ?
- Em đoán Cô – rét – ti nghĩ gì khi chủ
động làm lành với bạn ? Hãy nói 1, 2
câu ý nghĩ của Cô – rét - ti
- Câu 4: Bố đã trách mắng En – ri – cô
như thế nào?
- Lời trách mắng của bố có đúng không
? Vì sao ?
- Theo em, mỗi bạn có điểm gì đáng
khen
- GV nhận xét, chuyển ý
- HS đọc thầm đoạn 1,2
- En – ri – cô và Cô – rét - ti
- Cô – rét – ti vô ý chạm khuỷu tay vào En – ri – cô làm bạn viết hỏng,
En – ri – cô giận bạn và đã trả thù đã đẩy 1 cái đến nỗi làm hỏng trang viết của Cô – rét – ti
- HS đọc thầm đoạn 3
- Sau cơn giận, En – ri – cô đã bình tĩnh lại, nghĩ bạn không cố ý lại thấy vai áo bạn sứt chỉ, cậu thấy thương bạn và muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm
- HS đọc thầm đoạn 4
- Tan học, Cô – rét – ti cười hiền hậu đề nghị : “ta lại thân nhau như trước đi” khiến En – ri – cô ngạc nhiên rồi vui mừng ôm chầm lấy bạn
- HS thảo luận nhóm và nêu + Tại mình vô ý, mình phải làm lành với En – ri – cô thôi
+ En – ri – cô là bạn của mình Không thể để mất tình bạn…
- HS đọc thầm đoạn 5
- Bố mắng : En – ri – cô là người có lỗi…đánh bạn
- Đúng vì người có lỗi phải xin lỗi trước
- En – ri – cô đáng khen vì biết hối hận, biết thương bạn,khi bạn làm lành cậu cảm động, ôm chầm lấy bạn
- Cô – rét – ti đáng khen vì cậu biết qúy trọng tình bạn và rất độ lượng nên đã chủ động làm lành với bạn
- Nhận xét
Trang 4HĐ3: luyện đọc lại
* MT: củng cố về luyện đọc
- GV chọn đoạn 4 – GV đọc mẫu đoạn 4
- Tổ chức cho HS chia nhóm 3 qua trò
chơi kết bạn
- Lưu ý cách đọc theo lời nhân vật
- GV nhận xét
HĐ4: kể chuyện
- GV đính lên bảng 5 bức tranh (SGK)
không theo thứ tự của truyện và cho
HS chơi trò chơi xếp tranh theo đúng
thứ tự với từng đoạn của bài
- Cho HS quan sát lại 5 bức tranh đã
theo thứ tự và tự nhẩm kể chuyện
- Cho HS lên kể lại từng đoạn theo
tranh
- Lưu ý: nếu HS kể lúng túng, GV có thể
nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS kể được
dễ dàng hơn
- GV nhận xét
HĐ 5 : Củng cố
Em học được điều gì qua câu chuyện này ?
- Đặt tên khác cho câu chuyện
- Cho 3 HS lên đọc lại toàn bài theo vai
- Giáo dục, tuyên dương
- HS tự phân vai trong nhóm để luyện đọc đoạn 4
- Từng nhóm thi đua nhau đọc để lựa
ra nhóm đọc hay – cứ 2 nhóm thi với nhau
- Lớp nhận xét và chọn ra nhóm đọc hay nhất
- 1 – HS đọc lại cả bài
- HS quan sát và sắp xếp lại
- HS tự kể nhẩm
- 3 – 5 HS kể từng đoạn trước lớp
- Lớp nhận xét: nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện khi kể của bạn
- 1 HS kể lại toàn chuyện
- HS nêu ý kiến
- 3 HS đọc theo vai
- Nhận xét
4 Tổng kết :
- HS đọc lại bài nhiều lần và tập kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Chuẩn bị bài : C« gi¸o tÝ hon
- Nhận xét tiết học .
Trang 5M«n : TËp ViÕt Líp 3A
Tªn bµi: «n ch÷ hoa : ¨,¢ TiÕt:
I/ Mục tiêu:
- Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa Ă, Â Viết tên riêng “Âu Lạc”
bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
- Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và
câu đúng
II/ Chuẩn bị:* GV: Mẫu viết hoa Ă, Â, L.
Các chữ Âu lạc và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-Gv nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu và nêu vấn đề.
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách viết đúng con
chữ trên bảng con
Luyện viết chữ hoa
-Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: Ă, Â, L.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết
từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết từng chữ “ Ă, Â, L” trên
bảng con
Hs viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Âu Lạc
- Gv giới thiệu: Âu Lạc là tên nước ta thời cổ, có
Vua An Dương Vương, đóng đô ở Cổ Loa
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv cho Hs viết bảng con
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng Âu Lạc.
Hs tập viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Aên quả nhớ kẻ trồng cây.
Trang 6- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Phải biết nhớ ơn
những người đã giúp đỡ mình, những người đã
làm ra những thứ cho mình thừa hưởng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập
viết
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày
sạch đẹp vào vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Ă: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Â, L: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Âu Lạc: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai
để chữa lại cho đúng
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,
viết đẹp
Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu
câu là L Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
Aên khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
Hs viết trên bảng con các chữ:
Aên khoai, Aên quả.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
4 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Bố hạ.
- Nhận xét tiết học
Trang 7M«n : ChÝnh T¶ Líp 3A
Tªn bµi: Nghe- ViÕt: Ai cã lçi ? TiÕt:
I/ Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác đoạn 3 của bài “ Ai có lỗi”
- Viết đúng tên riêng của người nước ngoài
- tìm đúng các từ có vần uênh, vần uyu.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết nội dung BT3
Vở bài tập
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- GV mời 3 Hs lên viết bảng :ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành, chìm nổi, cái liềm.
- Gv nhận xét bài cũ
2.Giới thiệu và nêu vấn đề.
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả
vào vở
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc một lần đoạn văn viết chính tả
- Gv yêu cầu 2 –3 HS đọc lại đoạn viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn văn nói điều gì?
+ Tên riêng trong bài chính tả?
+ Nhận xét về cách viết tên riêng nói trên?
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con : Cô-rét-ti,
khuỷa tay, sứt chỉ.
Hs chép bài vào vở
Hs lắng nghe
2- 3 Hs đọc đoạn viết
Eân-ri-cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai áo bạn sức chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm.
Cô-rét-ti.
Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối giữa các chữ Vì tên riêng của người nước ngoài.
Hs viết vào bảng con
Trang 8- Gv đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc từ 2 đến
3 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp hs làm đúng bài tập trong VBT.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV chia bảng thành 4 cột, chia lớp thành 4
nhóm Mời các nhóm chơi trò tiếp sức
- Gv và Hs nhật xét bốn nhóm
- Gv chốt lại:
Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, khuếch
khoác, trống huếch trống hoác.
Khuỷa tay, khuỷa chân, ngã khuỵa, khúc khuỷa.
+ Bài tập 3:Chọn từ điền vào chỗ trống.
- Gv mở bảng phụ đã viết sẵn
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Đại diện hai nhóm
lên trình baỳ
- Gv nhận xét, sửa chữa
- Gv chốt lại:
Câu 3a) : Cây sấu, chữ sấu ; san sẻ, xẻ gỗ, xắn
tay áo, củ sắn.
Câu 3b) : Kiêu căng, căn dặn ; nhọc nhằn, lằng
nhằng, ; vắng mặt, vắn tắt.
Học sinh nêu tư thế ngồi Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs trong nhóm thi đua viế từ
chứa tiếng có vần uêch/uyu.
Cả lớp viết vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Nhóm 1 làm bài 3a
Nhóm 2 làm bài 3b
Hs nhận xét
Cả lớp sửa bài vào VBT
4 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Nhận xét tiết học
Trang 9M«n : LuyƯn tõ vµ c©u Líp 3A Tªn bµi: Më réng vèn tõ : ThiÕu nhi TiÕt: ¤n tËp: Ai lµ g×?
I/ Mục tiêu:
- Giúp cho Hs mở rộng vốn từ về trẻ em, tính nết của trẻ em, tình cảm
hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em
- Ôn kiểu câu Ai là gì? (cái gì, con gì)
-Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
II/ Chuẩn bị: * GV: Hai phiếu photô BT1 Bảng phụ viết BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Gv đọc khổ thơ, mời 2 Hs tìm vật được so sánh trong khổ thơ của “
Trần Đăng Khoa”
Sân nhà em sáng quá.
Nhờ ánh trăng sáng ngời.
Trăng tròn như cái đĩa.
Lơ lững mà không ngơi.
- Gv nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu và nêu vấn đề.
3 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài
tập
- Mục tiêu: Giúp cho các em hiểu được những
từ ngữ chỉ trẻ em, tính nết, tình cảm của người
lớn đối với trẻ và giải được các bài tập
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm thảo luận
- Gv dán lên bảng 2 phiếu photô
- Gv nhận xét nhóm nào điền đầy đủ và công bố
nhóm chiến thắng
- Gv nhận xét
- Gv chốt lại lời giải đúng
+ Chỉ trẻ em: thiếu nhi, thiếu niên , trẻ thơ, nhi
đồng, trẻ em , trẻ con …….
Hs đọc Cả lớp đọc thầm
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên tham gia Cả lớp đọc bảng từ mới vừa tìm được
Hs đọc ĐT bảng từ đã hoàn chỉnh
Trang 10+ Chỉ tính nết củ trẻ: ngoan ngoãn, lễ phép,
ngây thơ, hiền lành, thật thà ……
+ Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người
lớn đồi với trẻ: thương yêu, yêu quý, quý mến,
quan tâm, nâng đỡ, nâng niu, chăm sóc, chăm
bẩm, lo lắng……
* Hoạt động 2: Thảo luận.
- Mục tiêu: Giúp cho các em hiểu và làm được
bài tập
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời 1 Hs lên làm mẫu câu a)
- Chia lớp làm 2 nhóm thảo luận:
+ Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “
Ai (cái gì, con gì)”.
+ Gạch dưới 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu
hỏi “ Là gì?”
- Gv mở bảng phụ mời đại diện hai nhóm lên
gạch vào
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
a) Ai (cái gì, con gì) : Thiếu nhi, Chúng em,
Chích bông.
b) Là gì: là măng non cuả đất nước ; là Hs tiểu
học ; là bạn của trẻ em.
Bài tập 3:
- Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu các em đặt đúng câu hỏi cho bộ
phận in đậm đó
- Gv và Hs nhận xét, chốt lời giải đúng
+ Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê
Việt Nam?
+ Ai là chủ nhân của Tổ Quốc?
+ Đội Thiếu niên Tiền pnong Hồ Chí Minh là
gì?
Hs sữa vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cả lớp đọc thầm
Hs lên làm mẫu
Nhóm 1 câu a)
Nhóm 2 câu b)
Hs đại diện lên bảng làm
Hs khác nhận xét
Cả lớp chữa bài trong VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs và cả lớp làm bài ra giấy nháp
Hs nối tiếp nhau đọc câu hỏi vừa đặt cho bộ phận in đậm trong câu a, b, c Cả lớp làm vào VBT
4 Tổng kết – dặn dò.
- Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học
- Nhận xét tiết học
Trang 11M«n : ChÝnh T¶ Líp 3A Tªn bµi: Nghe- ViÕt: c« gi¸o tÝ hon ? TiÕt:
I/ Mục tiêu:
-Giúp Hs nghe viết chính xác đoạn văn 55 tiếng trong bài “ Cô giáo tí
hon”
-Biết phân biệt s/x , tìm đúng những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng đã cho có âm đầu là s/x
II/ Chuẩn bị:
* GV: Năm tờ giấy photô bài tập 2 Vở bài tập, SGK
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Bài cũ: “Ai có lỗi”.
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: nguệch ngoạc, khuỷa tay, xấu
hổ, cá sấu, sông sâu, xâu kim.
- Gv và cả lớp nhận xét
2) Giới thiệu và nêu vấn đề.
3) Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe và viết đúng đoạn viết
vào vở
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
-Gv đọc một lần đoạn văn
-Gv mời 2 HS đọc lại đoạn văn
+ Chữ đầu các câu viết như thế nào?
+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
+ Tìm tên riêng trong đoạn văn?
+ Cần viết tên riêng như thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con những tiếng các
em dễ viết sai
Gv đọc cho Hs viết vào vở
- Gv đọc mỗi cụm từ hoặc câu đọc hai đến 3 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
Học sinh lắng nghe
Một, hai Hs đọc lại Cả lớp đọc thầm theo
Có 5 câu.
Viết hoa chữ cái đầu.
Viết lùi vào một chữ.
Bé – tên bạn đóng vai cô giáo.
Viết hoa.
Hs viết bảng con
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa bài