1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án bài học Tuần 25 Lớp 3

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 170,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra đầu giờ- Giáo viên đọc các lỗi chính tả học sinh viết sai học trước: Cản Ngũ, Quắm Đen, trong trẻo - 3 häc sinh viÕt trªn b¶ng líp,C¶ líp viÕt b¶ng con - NhËn xÐt - cho ®iÓm 2..[r]

Trang 1

Tuần 25

Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011 Tiết 1

Chào cờ Chào cờ + Múa hát tập thể

Tiết 2 + 3

Tập đọc- kể chuyện

Tiết 70+ 71 : Hội vật

i Mục đích yêu cầu:

A.Tập đọc:

* Mục tiêu chung:

- Đọc đúng, rành mạch,biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng

đáng của đô vật già, , giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

*Mục tiêu riêng:

- Đọc đúng 1-2 câu trong bài.Trả lời câu hỏi nội dung bài theo bạn

B/Kể chuyện:

* Mục tiêu chung:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước

*Mục tiêu riêng:

- Nhắc lại được nội dung theo bạn

II/Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện

III/Các hoạt động dạy học:

Tập đọc

A/Kiểm tra:

- 2 HS đọc 2 đoạn bài "Tiếng đàn"

- Thuỷ làm những gì để bước vào phòng thi?

- Nhận xét, cho điểm

B/Bài mới:

Hoạt động của thầy

1 Giới thiệu chủ điểm và bài học

2, Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu, HDHS cách

đọc

- GV HD HS đọc từng câu kết hợp

luyện đọc từ khó

* Đọc từng câu:

- GV sửa lỗi phát âm cho HS

*Đọc từng đoạn trước lớp

Hoạt động của trò

- Học sinh lắng nghe

- Mỗi HS đọc tiếp nối 1 câu đến

hết

- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài

Em HOàng

-Theo dõi

- Đọc 1 cụm từ

- Đọc 2- 3 câu

Trang 2

- HDHS giải nghĩa từ :Tứ xứ, sới

vật,keo vật,khố

+ Khôn lường: không thể đoán

định trước

+ Keo vật: Một hiệp đấu vật

*Đọc từng đoạn trong nhóm

- Nhận xét, cho điểm

* Đọc toàn bài:

3, Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc thầm toàn bài và trả

lời câu hỏi nội dung bài

Câu 1:

Hãy tìm những chi tiết miêu tả cảnh

tượng rất sôi động của hội vật ?

- Nhận xét, sửa sai

Câu 2:

Cách đánh của ông Cản Ngũ và

Quắm Đen có điểm gì khác nhau ?

Câu 3:

Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm

thay đổi keo vật như thế nào ?

Câu 4:

Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến

thắng như thế nào ?

Câu 5:

Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng

?

Câu 6:

Nội dung bài tập đọc nói gì ?

- HS nêu theo ý hiểu

- Đọc nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi đọc

- 1 HS khá đọc

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

- Tiếng trống dồn dập, người

đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ, chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật, trèo lên những cây cao để xem

- Quắm Đen lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ

Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm

Đen nhanh như cắt luồn tay qua

2 cánh tay ông, ôm 1 bên chân

ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngán như

trước nữa Người xem phấn chấn reo hò, ồ lên tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc

- Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ

Ông nghiêng mình nhìn Quắm

Đen Lúc lâu ống mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng

- Vì Quắm Đen là người khoẻ mạnh nhưng xốc nổi, thiếu kinh nghiệm, còn ông Cản Ngũ lại là người điềm đạm, giàu kinh nghiệm…

- Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai

đô vật đã kết thúc bằng chiến

- Tham gia vào nhóm

- Nhắc lại

- Theo dõi

Trang 3

Tiết 2:

4/Luyện đọc lại:

- GV HD HS đọc 1 đoạn ( Đoạn 1

hoặc đoạn 5)

- Nhận xét, cho điểm

thắng xứng đáng của đô vật già trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm, trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

- 1 vài HS thi đọc đoạn văn

- 1 HS đọc cả bài

- Đọc 1 câu

- a

Kể chuyện

1, GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào những

gợi ý sau đây, em hãy kểlại được

từng đoạn câu chuyện:"Hội vật"

- Kể với giọng sôi nổi hào hứng, phù

hợp với nội dung mỗi đoạn

2, HD HS kể chuyện:

- GV nhắc HS: Để kể lại hấp dẫn,

truyền được không khí sôi nổi của

cuộc thi tài đến người nghe, cần

tưởng tượng như đang thấy trước

mắt quang cảnh hội vật

- GV và cả lớp nhận xét bình chọn

bạn kể chuyện hấp dẫn sôi nổi hào

hứng nhất

- HS đọc yêu cầu kể chuyện và 5

gợi ý

- Theo dõi

- Từng cặp HS kể 1 đoạn của câu

chuyện

- Năm HS kể tiếp nối nhau 5 đoạn

của câu chuyện theo gợi ý

- 1 HS khá kể toàn bộ câu chuyện

- Đọc 2 câu

- Tham gia vào nhóm

5/ Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Câu chuyện cho con biết điều gì?

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau: Hội đua voi ở Tây Nguyên

Tiết 4:

Toán

Tiết 121: Thực hành xem đồng hồ ( Tiếp theo)

I mục tiêu:

* Mục tiêu chung:

- Nhận biết về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)

- Biết xem đồng hồ , chính xác đến từng phút ( cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số

La Mã)

- Biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của HS

* Mục tiêu riêng:

- Làm được phép cộng trong phạm vi 10

II/ Đồ dùngdạy học:

Trang 4

- Đồng hồ điện tử, mô hình

III/Các hoạt động dạy học:

A/Kiểm tra:bài cũ:

- Gọi HS lên bảng quay đồng hồ với thời điểm: 5 giờ 16 phút, 4 giờ kém 5 phút

- Nhận xét, cho điểm

B/ Bài mới:

Hoạt động của thầy

Bài 1: Xem tranh rồi trả lời các

câu hỏi sau

- Yêu cầu HS quan sát tranh và

thảo luận cặp đôi theo nội dung

câu hỏi

- Nhận xét, sửa sai

Bài 2: Vào buổi chiều hoặc buổi

tối, hai đồng hồ nào chỉ cùng

thời gian?

- Yêu cầu HS xem đồng hồ có kim

giờ, kim phút bằng số la mã và

đồng hồ điện tử để thấy được 2

đồng hồ nào có cùng thời gian

- GV HD mẫu, HS quan sát và thực

hành

Bài 3:Trả lời câu hỏi sau

- HS quan sát tranh minh hoạ và

trả lời

Hoạt động của trò

- HS đọc đề bài

- HS quan sát tranh sgk và thảo luận, báo cáo kết quả

a, An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút

b, An đến trường lúc 7 giờ 12 phút

c, An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút

d, An ăn cơm chiều lúc 6 giờ kém

15 phút

e, An xem vô tuyến truyền hình lúc 8 giờ 8 phút

g, An đi ngủ lúc 10 giờ kém 5 phút

- 1, 2 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài theo nhóm 4, báo cáo kết quả

H - B L - G

I - A M - D

K - C N - E

- HS quan sát tranh và nêu miệng:

a, Hà đánh răng rửa mặt trong 10 phút

b, Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ

là 5 phút

c, Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút Bắt đầu lúc

8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút

Em HOàng

Làm b/con:

6 + 4 = 10

9 + 1 = 10

5 + 5 = 10

7 + 3 = 10

8 + 2 = 10

3, Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà xem bài và chuẩn bị bài sau

Trang 5

Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011 Tiết 1

Thể dục (Đ/c HOàNG HảI soạn giảng)

Tiết 2 ÂM NHAC

(Đ/c HồNG HảI soạn giảng)

Tiết 3:

Toán Tiết 122 : Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

i Mục tiêu:

* Mục tiêu chung:

- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

* Mục tiêu riêng :

- Làm được phép trừ trong phạm vi 10

ii Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- SGK, giáo án

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa

iii Các hoạt động dạy và học.

1 ổn định tổ chức

- Hát

2 Kiểm tra đầu giờ

- Cho HS thực hành quay đồng hồ chỉ 6 giờ 7 phút

- Nhận xét- cho điểm

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn học sinh giải bài

toán 1( bài toán đơn)

- Giáo viên đọc bài toán

- Gọi 2 học sinh đọc bài toán

- Hướng dẫn học sinh phân tích

bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm

gì?

+ Muốn giải bài toán này ta làm

Hoạt động của trò

- 2 Học sinh đọc bài toán

- Có 35 lít mật ong, chia đều cho 7 can

- Mỗi can chứa bao nhiêu lít mật ong

-Ta lấy số lít mật ong chia cho số

Em HOàng

- Làm b/con:

10 - 7 = 3

Trang 6

như thế nào?

- Nhận xét,sửa sai

3 Hướng dẫn học sinh giải bài

toán 2 (bài toán hợp)

- Giáo viên đọc bài toán

- Gọi 2 học sinh đọc bài toán

- Hướng dẫn học sinh phân tích

bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm

gì?

+ Muốn giải bài toán này ta làm

như thế nào?

- Giáo viên khái quát: Khi giải “

bài toán liên quan đến rút về đơn

vị: thường tiến hành theo 2 bước

Bước1: Tìm giá trị 1 phần ( thực

hiện phép tính chia

Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần

đó( thực hiện phép tính nhân)

3 Bài tập

Bài 1 ( 128)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn phân tích bài toán,

tóm tắt và giải bài toán

- Nhận xét,sửa sai

Bài 2 ( 128)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

can

- 1 Học sinh lên giải

Bài giải

Số lít mật ong trong mỗi can là:

35 : 7 = 5 ( l) Đáp số: 5 l mật ong

-2 Học sinh đọc bài toán

- Có 35 lít mật ong, chia đều cho 7 can

- 2 can chứa bao nhiêu lít mật ong?

- Ta tìm số lít mật ong của 1 can sau

đó tìm số mật ong của 2 can

- Học sinh lên bảng giải

Tóm tắt

7 can : 35 l

2 can: l ? Bài giải

Số lít mật ong trong mỗi can là:

35 : 7 = 5 ( l)

Số lít mật ong chứa trong 2 can là:

5 x 2 = 10 ( l) Đáp số: 10 l mật ong

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài b/l + b/c Tóm tắt:

4 vỉ: 24 viên

3 vỉ: viên ?

Bài giải

Số viên thuốc trong mỗi vỉ là:

24 : 4 = 6 ( viên)

Số viên thuốc trong 3 vỉ là:

6 x 3 = 18 ( viên) Đáp số: 18 viên thuốc

- Học sinh đọc yêu cầu

10 - 6 = 4

10 - 5 = 5

10 - 9 = 1

10 - 8 = 2

Trang 7

- Hướng dẫn học sinh làm bài

tương tự bài 1

- Nhận xét, sửa sai

Bài 3 ( 128)

- Học sinh làm bài b/l + giấy nháp

Tóm tắt:

7 bao: 28 kg gạo

5 bao: kg ?

Bài giải

Số kg gạo đựng trong mỗi bao là:

28 : 7 = 4 ( kg)

Số kg gạo đựng trong 5 bao là:

4 x5 = 20 (kg) Đáp số: 20 kg

- Học sinh xếp hình

10 - 3 = 7

4 Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại nội dung bài

- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập

Tiết 4: Chính tả ( nghe -viết)

Tiết 47 : Hội vật

A Mục tiêu:

* Mục tiêu chung:

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT( 2)a

- Rèn cho HS có kỹ năng viết chữ đẹp, giữ vở sạch

* Mục tiêu riêng:

-Nhìn chép đúng 1-2 câu trong bài chính tả, làm bài tập theo bạn

B Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- SGK, bài tập chuẩn bị ra bảng phụ

2 Học sinh: - Sách giáo khoa

C.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra đầu giờ

- Giáo viên đọc các lỗi chính tả học sinh viết sai nhiều trong giờ học trước:xã hội, sáng kiến, xúng xính

- 3 học sinh viết trên bảng lớp

- Cả lớp viết bảng con

- Nhận xét- cho điểm

2 Bài mới.

Hoạt động của thầy

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn viết chính tả

a Chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài viết

Hoạt động của trò

- Học sinh theo dõi

Em HOàng

-Theo dõi

Trang 8

CH: Những chữ nào trong bài viết

hoa?

- Giáo viên đọc một số từ khó:,

Cản Ngũ, Quắm Đen , loay hoay,

nghiêng mình…

- Nhận xét,sửa sai

b Giáo viên đọc bài

- Giáo viên đọc thong thả từng câu

- Theo dõi học sinh viết

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

c Chấm chữa

- Giáo viên đọc lại bài

- Giáo viên thu bài

- Chấm 5- 7 bài tại lớp

- Nhận xét,đánh giá

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

a Bài tập 2a: Tìm các từ

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Nhận xét,sửa sai

- 2 Học sinh đọc bài viết

- Cản Ngũ, Quắm Đen

- Học sinh viết các từ khó b/l + b/c : Cản Ngũ, Quắm Đen , loay hoay, nghiêng mình

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh dùng bút chì soát lỗi

- Thu bài

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh nêu miệng

Lời giải:

Trăng trắng - chăm chỉ- chong

chóng

- Viết b/c theo bạn

- Nhìn chép vở

- Theo dõi

- Làm theo bạn và đọc chăm chỉ

3 Củng cố,dặn dò:

- Cho học sinh viết lại các từ, tiếng hay viết sai

- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài sau

Thứ TƯ ngày 2 tháng 3 năm 2011

( đ/C áNH SOạN GIảNG)

Thứ NĂM ngày 3 tháng 3 năm 2011 TIếT 1 : ĐạO ĐứC

( Đ/C ĐạT SOạN GIảNG)

Tiết 2 Toán

Tiết 124: Luyện tập

I Mục tiêu:

* Mục tiêu chung:

Trang 9

- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

- Viết và tính được giá trị của biểu thức

- GDHS ý thức tự giác trong học tập

* Mục tiêu riêng:

- Làm được phép tính cộng trong phạm vi 12

ii Các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức

- Hát

2 Kiểm tra đầu giờ

- Giờ học trước các em học bài gì ? Luyện tập

- Mời 1 bạn lên bảng giải bài toán theo tóm tắt sau,

- Giáo viên viết lên bảng tóm tắt

Tóm tắt

4 can: 16 lít dầu

2 can: l dầu?

- Một 1 học sinh lên bảng giải bài toán cả lớp làm vào nháp

Bài giải

Số lít dầu trong mỗi can là:

16: 4 = 4 (l)

Số lít dầu trong 2 can là:

4 x 2 = 8 (l)

Đáp số: 8 l dầu

- Gọi 2 học sinh nhắc lại các bước khi giải bài toán rút về đơn vị

- Nhận xét- cho điểm

Hoạt động của thầy

1 Giới thiệu bài

Để giúp các em có kỹ năng giải

thành thạo “ Bài toán liên quan

đến rút về đơn vị Giờ toán

hôm nay cô cùng các em đi

luyện tập”

- Giáo viên ghi đầu bài toán

2 Bài tập

Bài 1

- Dùng ký hiệu cho học sinh

mở sách

- Cô mời 1 bạn đọc đề bài toán

- Vừa qua cô cùng các em đã

được nghe bạn đọc đề bài toán

Vậy bạn nào cho cô giáo biết

- Bài toán cho chúng ta biết gì?

- Bài toán yêu cầu chúng ta

tìm gì?

- Bạn nào cho cô biết bài toán

này thuộc dạng bài toán gì ?

- Muốn giải bài toán liên quan

đến rút về đơn vị ta thường làm

Hoạt động của trò

- Học sinh theo dõi

- Học sinh mở sách

- Học sinh đọc đề bài toán

Có 4500 đồng mua được 5 quả trứng

Hỏi nếu mua 3 quả trứng nh thế thì

hết bao nhiều tiền?

- Có 4500 đồng mua : 5 quả trứng

- Nếu mua 3 quả trứng thì hết bao nhiều tiền?

- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Muốn giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị ta thường giải theo 2

Em HOàng

- Theo dõi

- Làm bảng con :

1 + 11 = 12

Trang 10

như thế nào ?

- Với bài toán này ta phải làm

như thế nào ?

- Giáo viên nhận xét và khắc

sâu cho học sinh : Giải bài toán

liên quan đến rút về đơn vị ta

thường giải theo 2 bước”

Bước 1: Tìm giá trị một phần

(thực hiện phép tính chia )

Bước 2 : Tính giá trị nhiều

phần ( ta thực hiện phép tính

nhân

- Để tìm được số tiền mua một

quả trứng hết bao nhiều tiền,

chúng ta phải thực hiện phép

tính chia Bước này gọi là bước

rút về đơn vị

- Cô mời 1 bạn lên bảng tóm

tắt, 1 bạn lên bảng giải bài toán

- Theo dõi học sinh làm ở bảng

con

- Nhận xét,sửa sai

Bài 2 ( 128)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài toán cho chúng ta biết

điều gì ?

- Bài toán yêu cầu chúng ta

làm gì ?

- Bạn nào cho cô biết bài toán

này và bài 1 vừa làm có gì

giống nhau

- Với bài toán này ta phải làm

như thế nào?

- Giáo viên nhận xét và khắc

sâu cho học sinh :

- Cũng giống như bài tập một

để tìm được số gạch lát nền 1

phòng hết bao nhiêu viên,

chúng ta phải thực hiện phép

tính chia Bước này gọi là bước

rút về đơn vị, sau số ta lấy số

gạch của một phòng nhân với 7

phòng

- Cô mời 1 bạn lên bảng tóm

bước sau:

+ Bước 1: Tìm giá trị một phần (ta thực hiện phép tính chia)

+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó (ta thực hiện phép tính nhân)

Bớc 1: Lấy 4500 đồng chia cho 5 quả

trứng thì đờng số tiền của một quả

trứng Bớc 2: Lấy số tiền của 1 quả trứng nhân với 3 quả trứng thì ra số tiền của

3 quả

Học sinh theo dõi

Tóm tắt

5 quả: 4500 đồng

3 quả: đồng?

Bài giải Giá tiền mỗi quả trứng là:

4500 : 5 = 900 ( đồng)

Số tiền mua 3 quả trứng là:

900 x 3 = 2700 ( đồng) Đáp số : 2700 đồng

- 1 Học sinh đọc yêu cầu

- Lát nền 6 phòng hết 2550 viên gạch

- Tìm số viên gạch lát 7 phòng là bao nhiêu viên gạch?

- Cùng là bài toán liên quan đến rút

về đơn vị

- Ta lấy 2550 viên gạch chia cho 6 phòng thì ta tìm được số gạch của một phòng, sau đó ta lấy số gạch của một phòng nhân với 7 phòng

Tóm tắt

6 phòng: 2550 viên gạch

7 phòng: viên gạch?

Bài giải

Số viên gạch lát nền mỗi căn phòng

là:

2550 : 6 = 425 ( viên )

Số viên gạch lát nền 7 căn phòng là:

425 x 7 = 2975 ( viên ) Đáp số : 2975 viên gạch

3 + 9 = 12

4 + 8 = 12

6 + 6 = 12

Ngày đăng: 31/03/2021, 02:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w