1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy học Tuần 18 Lớp 3

18 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 207,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Giới thiệu bài : 2.Kiểm tra tập đọc:KT 7HS trong lớp - GV gọi từng HS lên bốc thăm bài tập - HS nối tiếp lên bốc thăm chọn đọc sau khi bốc thăm được xem lại[r]

Trang 1

CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT

I MỤC TIÊU Giúp HS:

- Xây dựng và ghi nhớ qui tắc tính chu vi hình chữ nhật

- Vân dụng qui tắc tính chu vi hình chữ nhật để giải các bài toán có liên quan.

II ĐỒ DUNG DẠY – HỌC.

- Thước thẳng, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.

HĐ1: Cũng cố hình chữ nhật ,hình

vuông.

- Nêu đặc điểm của hình vuông, hình

chữ nhật ?

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

HĐ2 HD xây dựng công thức tính

chu vi hình chữ nhật

a Ôn tập về chu vi các hình

- GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ

có độ dài các cạnh lần lượt là 6 cm, 7

cm, 8 cm, 9 cm , Y/C HS tính chu vi

của hình này

- Vậy muốn tính chu vi của một hình

ta làm như thế nào?

b Tính chu vi hình chữ nhật

- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD

có chiều dài là 4 cm, chiều rộng là 3

cm

- Y/C HS tính chu vi của hình chữ

nhật ABCD

- Y/C HS tính tổng của 1 cạnh chiều

dài và 1 cạnh chiều rộng ?

- Hỏi: 14 cm gấp mấy lần 7 cm?

- Vậy chu vi của hình chữ nhật

ABCD gấp mấy lần tổng của 1 cạnh

chiều rộng và 1 cạnh chiều dài?

- Vậy khi muốn tính chu vi của hình

chữ nhật ABCD ta có thể lấy chiều

dài cộng với chiều rộng, sau đó nhân

với 2 Ta viết là (4 + 3) x 2 = 14

- HS cả lớp đọc qui tắc tính chu vi

- 2 HS làm bài trên bảng

- HS thực hiện yêu cầu của GV

Chu vi hình tứ giác MNPQ là:

6 cm + 7 cm + 8 cm + 9 cm = 30 cm

- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

- Quan sát hình vẽ

- Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:

4 cm + 3 cm + 4 cm + 3 cm = 14 cm

- Tổng một cạnh chiều dài với 1 cạnh chiều rộng là: 4 cm + 3 cm = 7 cm

- 14 cm gấp 2 lần 7 cm

- Chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần tổng của 1 cạnh chiều rộng

và 1 cạnh chiều dài

- HS tính lại chu vi hình chữ nhật ABCD theo công thức

Trang 2

hình chữ nhật như SGK.

- Lưu ý HS là số đo chiều dài và

chiều rộng phải được tính theo cùng

một đơn vị đo

HĐ3: Luyện tập – thực hành

Bài1: Tính chu vi hình chữ nhật có

kích thước như hình vẽ.

- Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu

HS tự làm bài

- Y/cHS nêu lại cách tính chu vi hình

chữ nhật

Bài2: Giải toán.

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài3:

- Y/C HS tính chu vi hình chữ nhật

không cùng số đo

Bài4: GV gợi ý HD HS về nhà tự làm

bài

* HOÀN THIỆN BÀI HỌC

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm

về tính chu vi hình chữ nhật

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) Chu vi hình chữ nhật là:

(17 + 11) x 2 = 56 (cm) b) Chu vi hình chữ nhật là:

(15 + 10) x 2 = 50 (cm)

- HS đọc đề bài -tự làm VBT

- 1 HS chữa bài

Bài giải

Chu vi của mảnh đất đó là:

(140 + 60 ) x 2 = 400 (m)

Đáp số: 400m.

- HS phải đổi về cùng đơn vị đo rồi tính Đổi 3dm = 30 cm

- HS tự giải vào VBT

Lop3.net

Trang 3

CHU VI HÌNH VUÔNG

I MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Xây dựng và ghi nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông

- Vận dụng quy tắc tính chu vi hình vuông để giải các bài toán có liên quan.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.

- Thước thẳng, phấn màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.

HĐ1 HD xây dựng công thức tính

chu vi hình vuông

- GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD

có cạnh là 3dm và yêu cầu HS tính

chu vi hình vuông ABCD

- Yêu cầu HS tính theo cách khác

(Hãy chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 + 3

thành phép nhân tương ứng)

- 3 là gì của hình vuông ABCD?

- Hình vuông có mấy cạnh, các cạnh

như thế nào với nhau?

- Vì thế ta có cách tính chu vi của

hình vuông là lấy độ dài một cạnh

nhân với 4

HĐ2 Luyện tập- thực hành

Bài1: Viết vào ô trống theo mẫu

- Cho HS tự làm bài, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài2: Giải toán

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm

như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chu vi hình vuông ABCD là:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)

- Chu vi hình vuông ABCD là:

3 x 4 = 12 (dm)

- 3 là độ dài cạnh của hình vuông ABCD

- Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau

- HS đọc quy tắc trong SGK

- HS áp dụng qui tắc làm bài và kiểm tra bài của bạn

- HS đọc đề bài

- Ta tính chu vi hình vuông có cạnh là 15cm

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Đoạn dây đó dài là:

15 x 4 = 60(cm)

Đáp số: 60cm.

Trang 4

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài3:

- Y/c HS đo cạnh hình vuông rồi tính

chu vi

Bài4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ

- Muốn tính chu vi của hình chữ nhật

ta phải biết được điều gì?

- Hình CN được tạo thành bởi 4 viên

gạch hoa có chiều rộng là bao nhiêu?

- Chiều dài hình chữ nhật mới như thế

nào so với cạnh của viên gạch hình

vuông?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

* HOÀN THIỆN BÀI HỌC

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu

vi hình vuông

- Dặn dò HS về nhà làm bài tập luyện

tập thêm

- HS tự làm bài vào VBT

Bài giải

Cạnh của hình vuông là 4cm Chu vi hình vuông là:

4 x 4 = 16(cm)

Đáp số: 16cm.

- Quan sát hình

- Ta phải biết được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật

- Chiều rộng hình chữ nhật chính là

độ dài cạnh viên gạch hình vuông

- Chiều dài hình chữ nhật gấp 3 lần cạnh của viên gạch hình vuông

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Chiều dài của hình chữ nhật là:

20 x 4 = 80 (cm) Chu vi của hình chữ nhật là: (80 + 20) x 2 = 200 (cm)

Đáp số: 200cm.

Lop3.net

Trang 5

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU Giúp HS củng cố về:

- Tính chu vi về hình chữ nhât, hình vuông

- Giải các bài toán có nội dung hình học.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

HĐ1: Ôn qui tắc tính chu vi hình

chữ nhật và chu vi hình vuông

HĐ2 HD luyện tập

Bài1: Tính chu vi hình chữ nhật

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Y/CHS áp dụng qui tắc để làm bài

Bài2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- HD Chu vi của hồ nước chính là

chu vi của hình vuông có cạnh 30cm

Bài3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính cạnh của hình vuông ta

làm như thế nào? Vì sao?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 4:

- 3 HS nêu qui tắc tính

- 1 HS đọc bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT -Lớp nhận xét

Bài giải

a) Chu vi hình chữ nhật đó là: (45 + 25) x 2 = 140 (m) b) Chu vi hình chữ nhật đó là: (5 + 25) x 2 = 60(cm)

Đáp số: 140m, 60cm

- HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài giải

Chu vi hồ nước đó là:

30 x 4 = 120 (m)

Đáp số: 120m.

- Chu vi của hình vuông là 24cm

- Cạnh của hình vuông

- Ta lấy chu vi chia cho 4 Vì chu vi bằng cạnh nhân với 4 nên cạnh bằng chu vi chia cho 4

- 1 HS lên bảng làm - lớp làm VBT

Bài giải

Cạnh của hình vuông đó là:

24 : 4 = 6 (cm)

Đáp số: 6cm

Trang 6

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

Gợi ý : nửa chu vi là mấy cạnh ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

* HOÀN THIỆN BÀI HỌC

- Y/C HS về nhà ôn lại các bảng nhân

chia đã học, nhân, chia số có ba chữ

số với số có một chữ số, tính chu vi

của hình chữ nhật, hình vuông để

kiểm tra cuối kì

- Nhận xét tiết học

-Là 2 cạnh (1cạnh ngắn và 1cạnh dài )

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

a Nửa chu vi hình chữ nhật là :

200 :2 = 100 (cm )

b Chiều rộng của hình chữ nhật là:

100 – 70 = 30 (m)

Đáp số: 100m, 30m.

Lop3.net

Trang 7

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU Giúp HS củng cố về:

- Phép nhân, chia trong bảng; Phép nhân,chia số có hai, ba chữ số với số có một chữ số.Tính giá trị của biểu thức

- Tính chu vi hình vuông, hình chữ nhật; Giải bài toán về tìm một phần mấy của một số,

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.

HĐ1: Ôn qui tắc tính chu vi hình

chữ nhật và chu vi hình vuông

HĐ2 HD luyện tập.

Bài1: Đặt tính rồi tính (theo mẫu )

- Yêu cầu HS làm bài, sau đó 2 HS

ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm

tra bài của nhau

- GV nhận xét bài của HS

Bài2: Giải toán

Gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu

HS nêu cách tính chu vi hình chữ

nhật và chu vi hình vuông – HS tự

làm bài rồi so sánh 2 chu vi

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3: Giải toán

-Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu HS làm tiếp bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4 :Tính giá tri của biểu thức

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính giá trị

- 2 HS nên bảng

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Vài HS nêu cách tính

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Chu vi hình chữ nhật là:

(25 + 15) x 2 = 80 (cm) Chu vi hình vuông là :

21 x 4 = 84 (cm )

Đáp số: 80cm, 84cm

- HS so sánh 2 chu vi

- 1 HS đọc bài

- Tìm một phần mấy của một số

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Cửa hàng đã bán số xe đạp là:

87 : 3 = 29 (cái)

Số xe đạp còn lại là:

87 – 29 = 58(cái )

Đáp số: 58cái.

a) 15 x 5 + 15 = 75 + 15

Trang 8

của biểu thức rồi làm bài.

* HOÀN THIỆN BÀI HỌC

- Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về

phép nhân, chia trong bảng và nhân,

chia số có hai, ba chữ số với số có

một chữ số; Ôn tập về giải toán có lời

văn để chuẩn bị kiểm tra học kì

- Nhận xét tiết học

= 90 b) 60+ 60: 6 = 60 + 10 = 70

Lop3.net

Trang 9

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

(Theo đề chung của Sở giáo dục )

Trang 10

KIỂM TRA 1 TIẾT

Kiểm tra theo đề chung của trường hoặc của Phịng Giáo Dục địa phương

Đề kiểm tra tập trung và các nội dung sau:

+ Nhân, chia nhẩm trong các bảng nhân và bảng chia đã học

+ Nhân, chia số cĩ hai, ba chữ số với số cĩ một chữ số

+ Tính giá trị của biểu thức

+ Tính chu vi hình chữ nhật

+ Xem đồng hồ chính xác đến 5 phút

+ Giải bài tốn bằng hai phép tính

ĐỀ THAM KHẢO

Bài 1: Tính nhẩm:

5 x 4 = 54 : 6 = 9 x 3 = 63 : 7 =

6 x 8 = 42 : 7 = 6 x 5 = 35 : 5 =

7 x 9 = 72 : 8 = 9 x 8 = 64 : 8 =

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

67 x 3 123 x 5 657 : 7 589 : 9

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:

34 x 5 + 56 74 + 45 x 9

Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật cĩ chiều dài là 72m, chiều rộng bằng 1/3

chiều dài Tính chu vi của hình chữ nhật đĩ.

Bài 5: Vẽ thêm kim giờ và kim phút để đồng hồ chỉ:

a) 5 giờ 20 phút b) 20 giờ 35 phút

BIỂU ĐIỂM

Bài 1: (2 điểm) Mỗi phép tính đúng được 1/6 điểm.

Bài 2: (2 diểm) Mỗi phép tính đúng được 1/2 điểm.

Bài 3: (2 diểm) Mỗi phép tính đúng được 1 điểm.

Bài 4: (3 điểm) - Nêu câu trả lời giải và viết đúng phép tính để tìm được chiều rộng của hình chữ nhật được 1,5 điểm.

- Viết đúng lời giải và phép tính tìm chu vi : 1 điểm

- Viết đúng đáp số : 0,5 điểm

Bài 5: (1 điểm) - Mỗi đồng hồ vẽ đúng kim giờ và kim phút được 0,5 điểm.

Lop3.net

Trang 11

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

I- MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:

-Nêu tác hại của rác thải đối với sức khoẻ con người

- Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống

II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- Tranh ảnh sưu tầm được về rác thải, cảnh thu gom và xử lý rác thải.

- Các hình trong SGK trang 68 69

III- HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU.

HĐ1 : Sự ô nhiễm và tác hại của rác thải

đối với sức khoẻ con người.

- Bước 1: Thảo luận nhóm

GV nêu nội dung:

+ Hãy nói cảm giác của bạn khi đi qua

đống rác, Rác có hại như thế nào ?

+ Những sinh vật nào thường sống ở đống

rác, chúng có hại gì đối với sức khoẻ con

người?

- Bước 2: HS trình bày

GV nêu thêm những hiện tượng về sự o

nhiễm của rác thải ở những nơi công cộng

và tác hại đối với sức khoẻ con người

* Kết luận: Trong các loại rác, có những

loại rác dễ bị thối rữa và chứa nhiều vi

khuẩn gây bệnh Chuột, gián, ruồi…

thường sống ở nơi có rác Chúng là những

con vật trung gian truyền bệnh cho người

HĐ2: Biết được những việc làm đúng và

những việc làm sai trong việc thu gom rác

thải.

- Bước 1: HS làm việc theo cặp

- Bước 2: HS trình bày

- GV nêu gợi ý:

- HS thảo luận nhóm theo bàn quan sát H1,2 SGK.và trả lời

+ - Rác (Vỏ đồ hộp, giấy gói thức ăăn…) Nếu vứt bừa bãi sẽ là vật trung gian truyền bệnh

+ Xác chết súc vật vứt bừa bãi sẽ

bị thối rữa sinh nhiều mầm bệnh

và còn là nơi để một số sinh vật sinh sản và truyền bệnh như: Ruồi, muỗi, chuột…)

- Một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

- HS lắng nghe

- Từng cập HS quan sát hình SGK/69 và những ảnh sưu tầm để trả lời.( Chỉ và nói việc làm nào đúng, việc làm nào sai)

- Một số nhóm trình bày, nhóm

Trang 12

+ Cần phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công

cộng?

+ Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công

cộng?

+ Hãy nêu cách xử lý rác ở địa phương

em?

- GV kẻ bảng điền những câu trả lời của

học sinh, đồng thời giới thiệu những cách

xử lý

Tên

Phường

chế

HĐ3: Tập sáng tác bài hát theo nhạc có

sẵn

- GV làm mẫu

VD Dựa vào bản nhạc của bài “Chúng

cháu yêu cô lắm “ để viết lời bài hát

* CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Về nhà các em cần giữ vệ sinh nơi các

em ơ û…

- Chuẩn bị bài mới

khác bổ sung

- Các nhóm liên hệ đến môi trường nơi các em sinh sống: Đường phố, ngõ xóm, bản làng…

- HS lên đóng hoạt cảnh

- HS tập sáng tác một câu ngắn và hát tại lớp

THỦ CÔNG CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ (Tiết 2 )

I MỤC TIÊU.

- HS kẻ, cắt dán được chữ vui vẻ đúng quy trình kỷ thuật

- HS yêu thích sản phẩm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- GV: Mẫu chữ vui vẻ – Quy trình

- HS: Giấy thủ công, keo, kéo,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YÉU.

Lop3.net

Trang 13

A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.

- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

B BÀI MỚI : Giới thiệu bài.

HĐ1 : GV kiểm tra việc chuẩn bị, cách

kẻ, cắt dán chữ vui vẻ của HS

- Giáo viên giới thiệu phần thực hành và

treo tranh qui định

GV Y/c HS nêu lại cách thực hiện kẻ, cắt,

dán chữ vui vẻ đúng qui trình

Bước1: Kẻ, cắt các chữ cái của chữ vui

vẻ và dấu hỏi

- GV củng cố lại cách dán chữ vui vẻ

Bước2: Dán chữ vui vẻ ?

HĐ2 : HS thực hành kẻ cắt dán chữ

- GV quan sát uốn nắn, giúp đỡ những HS

cịn lúng túng, làm chậm

HĐ3 :Đánh giá sản phẩm

- Trưng bày đánh giá sản phẩm

- Giáo viên chọn sản phẩm đẹp: A+

- Hồn thành: A

- Chưa hồn thành:B

C CỦNG CỐ, DẶN DỊ:

- Tuyên dương HS cĩ tinh thần học tập

tốt

- Về nhà ơn lại các bài đã học

- Vài HS nêu cách thực hiện theo quy trình

- HS thực hành cá nhân kẻ, cắt, dán chữ đúng các thao tác theo qui trình

kỹ thuật

- HS trưng bày sản phẩm tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn

Thứ ngày tháng năm 200

TIẾNG VIỆT

ƠN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 2)

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Tiếp tục ơn các bài tập đọc

2 Ơn về phép so sánh

II - ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc

- Bảng chép sẵn BT2

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.Ơn tập đọc:

Trang 14

-GV cho 7 HS lên bốc thăm chọn bài tập

đọc

-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn HS vừa đọc

-GV chấm điểm

3.Bài tập:

Bài tập 2:

-GV cho HS đọc thầm BT2 trên bảng

-GV cho HS làm bài

-Gọi 3 HS lên bảng chữa bài

-GV nhận xét, viết nhanh lên bảng câu

hỏi đúng

Bài tập 3:

-GV đọc 1 lần đoạn văn

- Từ "Biển" có nghĩa là gì?

-GV nhận xét bổ sung

3.Củng cố, dặn dò:

-Vừøa học bài gì?

GD: HS có ý thúc tự ôn tập tốt

GV Y/c cả lớp về nhà đọc lại những bài

tập đọc có yêu cầu HTL trong SGK

-HS bốc thăm bài và xem lại bài trong thời gian 2 phút HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

-HS trả lời

-1 HS nêu yêu cầu của bài

-Tìm các hình ảnh so sánh trong những câu văn

-HS làm vào vở bài tập

-3 HS

-3 HS đọc lại đoạn văn Cả lớp theo dõi trong SGK

-HS phát biểu

-Nêu lại

-Nghe nhớ

Thứ ngày tháng năm 200

TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

(Tiết 3)

I MỤC TIÊU:

- Ôn học thuộc lòng

Nội dung: Các bài học thuộc lòng từ tuần 10 đến tuần 17

- Ôn luyện cách viết giấy mời?

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài thơ, đoạn văn

- Bài tập 2 chép trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu của tiết học và ghi tên bài

Lop3.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm