TIÊT 2 * Luyện đọc lại bài: - Luyện đọc đoạn thể hiện giọng nhân vật - Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện tốt Có thể cho HS sắm vai nhân vật KỂ CHUYỆN Định hướng: Gọi HS đọc yêu cầu [r]
Trang 1
Thứ hai ngày 26 tháng 09 năm 2011.
THỂ DỤC: TÂP HƠP HÀNG NGANG DÓNG HANG VÀ ĐI THEO NHỊP
1 - 4 HÀNG DỌC
Trò chơi “ Mèo đuổi chuột”
I Mục tiêu:
- Biêt cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang và đi theo nhịp 1 - 4 hàng dọc Biết cách và tham gia chơi đươc trò chơi “ Mèo đuổi chuột”
II Chuần bị:
- Địa điểm + còi Sân trương dọn vệ sinh sạch sẽ
III Các hoạt động dạy - học:
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn
Hoạt động của GV Thời gian Hoạt động của HS
1 Phần mở đầu:
GV tập trung HS thành 4 hàng dọc,
sau đó cho HS quay traí, quay
phải
GV phổ biến tổ chức HS giậm
chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp bài
hát
- GV nhận xét
Phân công tổ nhóm luyện tập
b.Phần cơ bản: Cho HS ôn tập
hàng ngang dóng hàng ,đi đều theo
nhịp 1-4 hàng dọc mỗi đông tác
thư hiện 1-2 lần )
Đi vượt chướng ngại vật:
Ôn theo đội hình hàng dọc ( GV
chuẩn bị 1 số chướng ngại vật)
Nhắc nhở HS chý ý trong học tập
đề phòng chấn thương
Tổ chức trò chơi “ Mèo bắt chuột”
3.Phần kết thúc:
- Tập hợp lớp
- GV và HS cùng hệ thống lại bài
Nhận xét tiết học
5 phút
15 phút
5 phút
5 phút
5 phút
HS khởi động cổ tay cổ chân
Tổ trưởng điều khiển tập bài thể dục chung của lớp 2 (mỗi động tác
2 lần 8 nhịp
- Cả lớp cùng thực hiện theo yêu cầu của GV Sau đó t/c cho HS ôn theo nhóm và cùng thi đua thực hiện
Các nhóm nhận xét, tuyên dương
HS thực hiện đi đều theo hàng dọc
HS đi theo đội hình hàng dọc dưới
sự điều khiển của GV để thực hiện
đi vượt chướng ngại vật
Đội hình vòng tròn Nghe và làm theo hiệu lệnh
Về nhà luyện tập thể dục thể thao
TUẦN 6
Trang 2II Chuẩn bị: - Nội dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Kiểm tra BT về nhà
- Lên bảng sửa BT5
-Nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: ôn lại một số hình
b Hướng dẫn luyện tập thực hành:
Bài 1:
Nêu yêu cầu bài toán
Theo dõi nhận xét , giúp đỡ HS yếu
-HS làm bảng con
Bài 2: Đọc YC và phân tích bài toán
- Bài toán cho biết gì?
-Vân tặng số bông hoa nghĩa là thế nào?
6
1
- Bài toán hỏi gì?
- GV tổ chức nhận xét, bổ sung, sửa sai
Bài 4
- Đọc yêu cầu
- HS quan sát và tìm kết quả
4 Củng cố:
Trò chơi: Ai nhanh hơn
GV chuẩn bị 1 số thăm ghi các bài toán tìm
1 phần của 1 đơn vị theo nội dung bài học,
HS xung phong bốc thăm và thực hiện giải
đúng, giải nhanh
5 Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
3 HS lên bảng
HS nhận xét – bổ sung
- HS đọc YC BT1
a.Tìm của 12 cm; 18 kg; 10l
2 1
b Tìm của 24 m; 30 giờ; 54 ngày
6 1
- Vân làm được 30 bông hoa
- Nghĩa là Vân lấy số bông hoa của mình làm chia ra 6 phần và Vân tặng bạn 1 phần
-Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa?
- HS làm phiếu học tập 1 HS lên bảng giải
- Nhận xét, sửa sai
- HS đọc yêu cầu, trả lời
- Xung phong cá nhân
GV+ HS theo dõi cỗ vũ, nhận xét, bổ sung, tuyên dương
Chuẩn bị bài mới Thực hiện các bài tập còn lại
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: BÀI TẬP LÀM VĂN
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm
từ Bước đầu biết phân biệt lời nhân vật “ tôi” với lời của người mẹ Phát âm đúng các từ ngữ khó theo phương ngữ
- Hiểu các từ ngữ mới: Khăn mùi soa, viết lia lịa, ngắn ngủn
Trang 3- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của Hs phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- HS xác định được lời nói phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải làm được điều mình đã nói
*GDKNS: Tự nhận thức giá trị cá nhân- Ra quyết định – Đảm nhận trách nhiệm
B Kể chuyện:
- Biết sắp xếp các tranh trong SGK theo đúng thứ tự v kể lại một đoạn của câu
chuyện dựa theo tranh minh hoa
* HS khá, giỏi: Biết kể được toàn bộ câu chuyện
II Chuần bị:
- Tranh minh hoạ kể chuyện
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Đọc và TLCH bài : “Cuộc họp chữ viết”
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Liên hệ thực tế lớp học về
những việc làm giúp gia đình ghi đầu bài
b Hướng dẫn luyện đọc:
- Đọc mẫu lần 1:
- Hướng dẫn luyện đọc - k hợp giải nghĩa từ:
*Đọc nối tiếp câu
GV nhận xét từng HS, uốn nắn
kịp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ
*Đọc đoạn trước lớp và giải nghĩa từ:
Luyện đọc câu dài/ câu khó:
Chú ý: Đọc đúng các câu hỏi
Kết hợp giải nghĩa từ mới:
Đăt câu với từ ngắn ngủn?
(Có thể đặt câu hỏi để rút từ:)
* Đọc đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
*Hướng dẫn tìm hiểu bài
HS đọc thầm đoạn 1, 2:
- Nhân vật tôi trong truyện là ai?
- Cô giáo ra đề văn cho lớp thế nào?
- Vì sao Cô-li –a thấy khó viết bài tập làm
văn này?
GV củng cố chuyển ý tìm hiểu tiếp:
Đoạn 3:
- Hai hs lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
Mỗi HS đọc từng câu đến hết bài
- Mỗi em đọc 1 đoạn
- Các nhó luyện đọc
- Đại diên nhóm thi đọc
- Cơ-li-a
- Em làm gì để giúp đỡ mẹ?
-Vì Cô-li-a …
1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Trang 4Đọc thầm và TLCH: Thấy các bạn viết
nhiều Cô- li- a đã làm cách nào để bài viết
dài ra?
- Củng cố lại nội dung + GD
- Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc
đầu Cô-li-a ngạc nhiện?
-Tại sao Cô–li-a lại vui vẻ làm theo lời mẹ?
- GV củng cố lại nội dung
- Qua bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
TIÊT 2
* Luyện đọc lại bài:
- Luyện đọc đoạn thể hiện giọng nhân vật
- Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện tốt
( Có thể cho HS sắm vai nhân vật)
KỂ CHUYỆN
Định hướng: Gọi HS đọc yêu cầu phần kể
chuyện:
- Xếp các tranh vẽ theo nội dung câu chuyện
“Bài tập làm văn” Câu chuyện trong SGK
được yêu cầu kể lại bằng giọng kể của ai?
(bằng lời của em)
- Thực hành kể chuyện
- Nhận xét tuyên dương, bổ sung
- Cần cho HS bổ sung hay kể lại những đoạn
chưa tốt
4 Củng cố:
Qua phần đọc và hiểu bài em rút ra đươc bài
học gì?
Em có thích bạn nhỏ trong câu truyện này
không? Vì sao?
5 Dặn dò – Nhận xét:
- GV nhận xét chung giờ học
Cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng làm để viết thêm…
-Vì chưa bao giờ phải giặt quầ áo,lần đầu mẹ bảo làm việc này
-Vui vẻ vì những việc này bạn đã nói trong bài TLV
Lời nói phải đi đôi với việc làm Những điều mình đã nói tốt cho mình thi mình cần phải cố gắng làm cho bằng được
Đoạn 3 và 4 Nhóm 1 – 4
Nhóm 2 – 3 nhận xét, bổ sung, sửa sai
-1 HS đọc 3-4-2-1 -Bằng lời của em
- Xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoa Nhận xét lời kể (không để lẫn lộn với lời của nhân vật)
HS kể theo y/c của GV
- Lớp nhận xét – bổ sung
- HS trả lời
Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại câu chuyện
Xem trước bài “ Ngày khai trường”
Thứ ba ngày 27 tháng 09 năm 2011
TẬP ĐỌC: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
I Mục tiêu:
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ
- Bước đầu biết đọc bài văn nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung bài: Những kỷ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học Trả lời được các câu hỏi 1,2,3
Trang 5- HS khá, giỏi thuộc một đoạn văn em thích.
II Chuần bị:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung câu cần rèn đọc
- Tranh minh hoạ bài dạy
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Đọc và TLCH bài : “Bài tập làm văn”
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc:
- GV đọc mẫu lần 1: - Hướng dẫn luyện đọc
Hướng dẫn đọc câu dài, câu khó, kết hợp
giải nghĩa từ
* Đọc nối tiếp câu
- GV nhận xét từng HS, uốn nắn kịp thời các
lỗi phát âm theo phương ngữ
* Đọc đoạn trước lớp
* Đọc đoạn trong nhóm
* Đọc đoạn, kết hợp giải nghĩa từ khó, từ
ngữ mới trong bài
Đoạn 1: “Hằng năm…quang đãng”
Đoạn 2: “Buổi mai hôm ấy…tôi đi học”
Đoạn 3: Còn lại
* Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc nhóm đôi, trao đổi cách đọc theo dõi
đúng, sai
-Hai nhóm thi đua đọc đoạn
-Đọc đồng thanh
Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Đọc thầm đoạn 1:
- Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của
buổi tựu trường ?
- Tác giả đã so sánh những cảm giác của
mình được nảy nở trong lòng với cái gì?
- Trong ngày tựu trường đầu tiên vì sao tác
giả lại thấy mọi vật xung quanh có sự thay
đổi lớn?
*GV chốt lại nội dung: Cậu HS bỡ ngỡ khi
thấy mọi điều đều khác
- HS lắng nghe
-HS theo di -Mỗi HS đọc từng câu nối tiếp
- HS luyện đọc đoạn
- Các nhóm luyện đọc
- Đại diên nhóm thi đọc
- Chọn nhóm, chọn đọan
- Nhóm đôi, theo dõi lẫn nhau
- Nhóm 2 và nhóm 4 thi đua
- Cả lớp một lần
- HS đọc thầm -Vào cuối thu khi lá ngoài đường rụng nhiều
…giống như mấy cánh hoa mĩm cười dưới bầu trời quang đãng
- HS trả lời -HS trả lời tự do
Trang 6- Chuyển ý: Đọc và tìm hiểu tiếp đoạn 3
-Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngơ, rụt
rè của đám học trò mới?
*Luyện đọc lại:
-1 HS khá đọc diễn cảm toàn bài
-GV gọi HS tự chọn đoạn văn mình thích
thể hiện giọng đọc diễn cảm Nêu nguyên
nhân mình thích khổ thơ đó
Học thuộc lòng: Một đoạn văn mà em thích
( gọi HS xung phong)
- Nhận xét, tuyên dương, ghi điểm
4 Củng cố:
5 Dặn dò - Nhận xét:
- GV nhận xét chung tiết học
-Đứng nép bên người thân …đi nhẹ như những cánh chim nhìn quãng trời rộng muốn bay …
-1 HS đọc
- Lớp theo dõi , nhận xét
-4 HS
- Đọc bài nhiều lần – TLCH
- Thực hiện theo lời dặn của GV
TOÁN: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ số
I Mục tiêu:
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ở các lượt chia)
- Biết tìm 1 trong các thành phần bằng nhau của 1 số
II Chuần bị:
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Kiểm tra BT về nhà
- Nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Giới thiệu nội dung
bài học
b Hướng dẫn HS:
GV nêu Bài toán: Một gia đình nuôi
96 con gà, nhốt đều vào 3 chuồng Hỏi
mỗi chuồng có bao nhiêu con gà?
Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu
con gà chúng ta phải làm gì?
- HS lên bảng viết phép tính 96 : 3 và
HS suy nghĩ tự tìm kết quả của phép
tính và nêu cách thực hiện
-2 HS lên bảng
-1 HS đọc yêu cầu
-Nhốt 96 con gà, nhốt đều vào 3 chuồng?
- Mỗi chuồng có bao nhiêu con gà?
-Thực hiện phép chia 96 : 3
96 : 3 = 32
Trang 7- GV củng cố và hướng dẫn HS tính
từng bước như bài học SGK
- Hướng dẫn cách đặt tính chia:
96 3
9 32
06
6
0
- Bắt đầu tính từ hàng chục của SBC,
sau đó mới chia đến hàng đơn vị:
- Sau khi tìm được thương thứ nhất ta
đi tìm số dư trong lần chia thứ nhất
- Tiếp tục chia số chia
- HS tìm số dư trong lần chia thứ hai?
Vậy 96 : 3 = 32.
GV hướng dẫn tương tự với 1 ví dụ
khác: 68 : 2 = ?
- HS tự suy nghĩ và thực hiện bảng
con Nhận xét, củng cố lại
c Luyện tập:
Bài 1: Đọc yêu cầu bài toán - Yêu cầu
HS tự làm vào VBT
Mỗi HS lên bảng làm 1 bài, nêu rõ
cách thực hiện, lớp theo dõi, nhận xét
Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
- HS nêu cách tìm một phần hai, một
phần ba của 1 số Sau đó cho HS làm
bài
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3:
1 HS đọc đề bài
Nêu điều bài toán cho?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu
quả cam ta phải làm gì?
4 Củng cố:
HS củng cố lại cách tính chia số có
hai chữ số cho số có 1 chữ số
D1: 84 : 2 ; D2: 84 : 4
5 Dặn dò – Nhận xét:
- GV nhận xét chung giờ học
- Về nhà học bài và làm BT ở VBT
-3 HS nêu
-Yêu cầu HS cùng tính
-3 HS nhắc lại
-3 HS nhắc lại
-HS làm tính theo y/c GV vào bảng con cùng tham gia nhận xét, bổ sung
1 HS đọc yêu cầu – Nêu bài làm miệng
1 HS đọc yêu cầu Lớp làm bài vào vở
BT, Sau đó đổi vở chéo kiểm tra bài làm của bạn
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu, cách tính Lớp làm VBT, 1 HS lên bảng sửa cả lớp nhận xét, sửa sai, bổ sung
Thực hiện bảng con theo yêu cầu của GV Nhóm nhận xét
Trang 8THỂ DỤC: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT (THẤP).
ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI
Trò chơi “ Mèo đuổi chuột”
I Mục tiêu:
-Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp
-Bước đầu biết cách đi chuyển hướng phải, trái
-Biết cách chơi và tham gia chơi được
- Tiếp tục ôn chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột”
II Chuần bị: - Địa điểm + còi
III Các hoạt động dạy - học:
gian
Hoạt động của HS
1 Phần mở đầu:
GV tập trung HS thành 4 hàng
dọc, sau đó cho HS quay traí quay
phải
GV phổ biến tổ chức HS giậm
chân tại chổ vỗ tay theo đếm theo
nhịp Tổ chức trò chơi
GV nhận xét
2 Phần cơ bản
*-Đi vượt chướng ngại vật thấp
-Mỗi HS sẵn sàng vượt qua,mỗi
động tác thực hiện 2-3 lần
GV uốn nắn, nhắc nhở HS
* Học đi chuyển hướng phải,
trái:
GV làm mẫu, HS theo dõi và thực
hiện theo
GV chú ý sửa sai cho từng HS, tổ
chức trò chơi “ Mèo đuổi chuột”
Hướng dẫn chơi thử và cho cả lớp
chơi theo đội hình vòng tròn
GV nhận xét chung
3 Phần kết thúc:
Đi thường theo nhịp hát
GV + HS cùng hệ thống lại bài
Nhận xét tiết học
5 phút
10 phút
10 phút
6 phút
4 phút
HS khởi động cổ tay cổ chân
Tổ trưởng điều khiển tập bài thể dục chung của lớp 2 (mỗi động tác 2 lần
8 nhịp
Cả lớp thực hiện đội hình hàng ngang, dóng hàng theo yêu cầu của
GV
HS lần lượt đi theo từng nhóm
Chuyển đội hình vòng tròn, chơi
cả lớp
- HS thực hiện trò chơi
Nhắc lai nội dung bài
Trang 9Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2011 LUYỆN TỪ& CÂU: TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC DẤU PHẨY.
I Mục tiêu:
- Tìm được môt số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ (BT1 )
- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)
II Chuần bị: Ba tờ phiếu cở to kẻ ô chữ(BT1)
Bảng lớp viết 3 câu văn BT2 (theo hàng ngang)
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 KTBC: - GV yêu cầu HS thực hiện
bài tập 1; 3 xác định từ chỉ sự vật và
hình ảnh so sánh sánh, từ so sánh
trong các câu thơ
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Giới thiệu nội dung
bài học “Từ ngữ về trường học”
b Hướng dẫn bài học:
Từ ngữ về trường học:
BT1: GV đưa yêu cầu bài tập lên bảng
(ô chữ)
- Đọc y/ c: GV nêu cách làm
- GV đọc từng nội dung gợi ý
- Các nhóm lắng tai nghe và phất cờ
giành quyền trả lời
- GV nhận xét, ghi điểm
-Đáp án: Hàng dọc: Lễ khai giảng
-Hàng ngang:
1.Lên lớp
2.Diễu hành
3 Sách giáo khoa
4 Thời khoá biểu
5.Cha mẹ
6 Ra chơi
7.Học giỏi
8.Lười học
9 Giảng bài
10 Cô giáo
-GV tổng kết trò chơi tuyên dương
nhóm thắng cuộc, yêu cầu HS thực
-3- 4 HS
-1 HS đọc y/c -HS thảo luận nhóm tìm và nêu theo yêu cầu
-Nhóm trưởng cầm cờ, mỗi nhóm chuẩn bị
1 cờ hiệu
-1 HS làm miệng Lớp nhận xét, ghi điểm
-Thi đua ghi điểm giữa các nhóm
Trang 10hiện nhanh vào VBT Tìm thêm 1 số
từ ngữ về chủ đề nhà trường?
Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và ghi điểm HS
-Nhận xét đánh giá, bổ sung
4 Củng cố:
-Nhắc lại 1 số từ ngữ nói về trường
học ?
GDTT: Nhớ và học thuộc các từ ngữ,
biết xác định các bộ phận câu và biết
dùng dấu phẩy để ngắt đúng các cụm
từ
5 Dặn dò - Nhận xét:
-Nhận xét chung tiết học
1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý -HS cả lớp làm bài vào VBT
-2 HS
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số ( Chia hết ở các lượt chia)
- Biết tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán
- Giải toán có liên quan đến một phần mấy của 1 số
II Chuần bị:
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 KTBC: - 3 HS làm BT một số HS
đọc bảng chia 2,3,4,5,6
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu
b Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
- HS tự đặt tính và tính nêu cách thực
hiện phép tính
a) 48 : 2 84 :4 55:5 96:3
b) Nêu yêu cầu bài:
- GV hướng dẫn HS bài 42 : 6 = 7
(4 không chia được cho 6, ta lấy cả 42
để chia cho 6, ta có kết quả là 7)
42 6
- 3 HS lên bảng
-1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con
- HS lần lượt lên bảng làm và nêu cách thực hiện từng bài
- Lớp nhận xét, bổ sung, sửa sai
- Làm bài và kiểm tra theo nhóm đôi
- Đổi vở chéo để kiểm tra