- GV giao nhiệm vụ: Quan sát hình 5 và đọc bảng chú giải để nhận biết các hoạt động sản xuất khác nhau của người dân châu Á và làm việc theo nhóm đôi. (Làm việc cá nhân)[r]
Trang 1TUẦN 20 (8/4/2020 – 12/4/2020)
Ngày soạn: 04 04 2020
Ngày giảng: Thứ tư 08 04 2020
Toán Tiết 96: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết tính chu vi hình tròn, đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròng đó
2 Kĩ năng: HS vận dụng quy tắc tính chu vi hình tròn, rèn kĩ năng tính bán kính hình
tròn, đường kính hình tròn khi biết chu vi
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
II ĐỒ DÙNG DH: Phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Team.
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
Đưa 2 bài tập tính chu vi của hình tròn khi biết
bán kính hoặc đường kính bằng cách Chia sẻ
powerpoint
- Gọi HS nêu cách tính chu vi hình tròn
- YC HS làm bài, chụp ảnh bài làm gửi vào
nhóm
- Gọi HS nhận xét bài của bạn, YC lớp so sánh
kq
- Gọi HS nêu công thức tính chu vi hình tròn
- Gõ trực tiếp công thức lên powerpoint
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1( SGK – 99)
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài YC HS tự vận
dụng trực tiếp công thức tính chu vi hình tròn
và củng cố kĩ năng nhân các số thập phân
- Trong khi HS làm bài, gv kiểm tra những bài
HS làm xong trước và đã chụp ảnh gửi lên hoặc
HS nêu
- 1 em
- Tự làm bài, chụp ảnh bài làm hoặc gõ trực tiếp bài làm vào mục tin nhắn của nhóm hoc
a C = 18 ¿ 2 ¿ 3,14 = 113,04 (cm)
b C = 40,4
2 ¿ 3,14 = 253,712(dm)
c C= 1,5 ¿ 2 ¿ 3,14 = 9,42(m)
Trang 2- Gọi HS đọc đề bài GV hướng dẫn HS dựa
vào công thức tính chu vi hình tròn để tìm cách
- Trong khi HS làm bài, gv kiểm tra những bài
HS làm xong trước và đã chụp ảnh gửi lên hoặc
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài,
? Khi bánh xe lăn được một vòng thì người đi
xe đạp đi được một quãng đường tương ứng
với độ dài nào?
- YC HS làm bài
- Trong khi HS làm bài, gv kiểm tra những bài
HS làm xong trước và đã chụp ảnh gửi lên hoặc
nhắn tin
- GV đưa ra bài giải để học sinh so sánh và sửa
chữa
Bài 4: 4’
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- Chia sẻ powerpoint để cho HS quan sát hình
vẽ
- GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện
+ Tính chu vi hình tròn
+ Tính nửa chu vi hình tròn
+ Chu vi của hình H là nửa chu vi hình tròn
cộng với độ dài đường kính Từ đó tính chu vi
hình H
- YC HS tự làm bài
- Trong khi HS làm bài, gv kiểm tra những bài
HS làm xong trước đã nhắn tin vào nhóm
- GV nhận xét
C Củng cố- dặn dò: (5’)
- Nhắc lại nội dung bài luyện tập
- GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau “ Diện
tích hình tròn”
- 1 HS nêu yêu cầu đề
- HS theo dõi gợi ý của Gv
+ HS tự làm bài xong chụp ảnh bài làm hoặc gõ trực tiếp bài làm vào mục tin nhắn của nhóm học
+ Lớp nhận xét sửa bài Ghi côngthức tính bán kính, đường kính vào vở
Đáp số: a) 5 m; b) 3 dm
+ HS nêu yêu cầu bài tập + HS trả lời
+ HS tự làm bài xong chụp ảnh bài làm hoặc nhắn tin vào nhóm học
Bài giải Đáp số : a) 2,041 m b) 20,41 m 204,1 m+ 1HS đọc đề, lớp đọc thầm
+ HS tự làm bài tin nhắn đáp án đúng vào nhóm học học
- Khoanh tròn vào D
- 1 HS nêu
- HS theo dõi
Trang 3
-Tập đọc Tiết 39: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
- Hiểu được nội dung các từ ngữ khó và nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi thái sư
Trần Thủ Độ - một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng màlàm sai phép nước
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: Kính trọng, biết ơn và học tập đức tính tốt của ông
II ĐỒ DÙNG DH: Phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Team.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV HD HS chia đoạn (Chia sẻ powerpoint
cho HS QS)
3 Đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến thưởng cho
+ Đoạn 3: Còn lại
- Gọi từng HS đọc nối tiếp theo đoạn 3 lần
- GV ghi nhận phát âm sai của HS để sửa
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó hiểu
- GV đọc mẫu
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài ( Hỏi – đáp)
+ Khi có người muốn xin chức câu đương,
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thấy ông là người như thế nào ?
- Gọi 3 HS đọc lại
- HS lắng nghe
+ 1 HS đọc, lớp tắt mic lắng nghe
- HS dùng bút chì ghi vào SGK
- HS đọc
- Luyện đọc từ (nếu sai)
- HS đọc -Đọc phần chú giải
+ Đồng ý nhưng phải chặt một ngón tay để phân biệt với người câu đương khác …
+ Có ý răn đe những kẻ có ý địnhmua quan bán tước, làm rối loạnphép nước
+ Không những không trách móc
mà còn thưởng cho vàng, lụa… + Nhận lỗi và xin vua banthưởng cho viên quan dám nóithẳng …
+ Một người cư xử gương mẫu,
nghiêm minh, không vì tình riênglàm sai phép nước
* Thái sư Trần Thủ Độ là
Trang 4d) Hướng dẫn đọc diễn cảm.(8')
- GV dùng chức năng chia sẻ để cho HS QS
đoạn văn cần luyện đọc
- Nhắc lại nội dung bài GV liên hệ, giáo dục
HS học tập đức tính gương mẫu, nghiêm túc
trong công việc
- Nhận xét tiết học Dặn HS học bài, chuẩn bị
bài sau “Nhà tài trợ đặc biệt của Cách
mạng”.
người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước
- HS theo dõi luyện đọc đoạnvăn
- HS lắng nghe cách nhấn giọng,ngắt giọng
- 5- 6 em
Ngày soạn: 06 04 2020
Ngày giảng: Thứ 5 09 04 2020
Toán Tiết 97 DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN ( TRANG 99)
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
II ĐỒ DÙNG DH: Phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Team.
III CÁC HĐ DH :
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Đưa 2 bài tập tính chu vi của hình tròn
khi biết bán kính hoặc đường kính bằng
cách Chia sẻ powerpoint
- Gọi HS nêu cách tính chu vi hình tròn
- YC HS làm bài, chụp ảnh bài làm gửi
- Gõ trực tiếp công thức lên powerpoint
B Dạy – học bài mới:(30’)
1 Giới thiệu bài: : GV nêu mục đích yêu
Trang 5- GV cho HS nêu cách tính diện tích
- Muốn tính được diện tích hình tròn ta
phải biết các yếu tố gì?
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài YC HS tự
vận dụng trực tiếp công thức tính chu vi
hình tròn và củng cố kĩ năng nhân các số
thập phân
- Chú ý với trường hợp r =3/5 cm đổi
hỗn số ra số thập phân hoặc phân số.
- Trong khi HS làm bài, gv kiểm tra
những bài HS làm xong trước và đã chụp
ảnh gửi lên hoặc nhắn tin
- Cho hS xem 1 bài làm của bạn, gọi HS
- Trong khi HS làm bài, gv kiểm tra
những bài HS làm xong trước và đã chụp
ảnh gửi lên hoặc nhắn tin
- Cho hS xem 1 bài làm của bạn, gọi HS
nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 1 ( LT – 100)
- YC HS làm bài và nộp bài lên nhóm
- Chữa bài cho HS, chốt đáp án đúng
- 1 em
- Tự làm bài, chụp ảnh bài làm hoặc gõ trực tiếp bài làm vào mục tin nhắn của nhóm hoc
a) S = 5 x 5 x 3,14 = 78,5 ( cm2)b) S = 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 ( dm2)c) S = 0,6 0,6 3,14 = 1,1304 ( m2)
- Nhận xét bài bạn
a) Bán kính là: 12 : 2 = 6 ( cm )
S = 6 x 6 x 3,14 = 113,04 ( cm2)b) Bán kính là: 7,2 : 2 = 3,6 ( dm )
S = 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 ( dm2)
- 1 em
- Tự làm bài, chụp ảnh bài làm hoặc gõ trực tiếp bài làm vào mục tin nhắn của nhóm hoc
Bài giảiDiện tích mặt bàn là:
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 ( cm2 ) Đáp số: 6358,5 cm2
S= 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)S=0,35 x 0,35 x 3,14= 0,38465 (dm2)
- 1 em
- Tự làm bài, chụp ảnh bài làm hoặc gõ
Trang 6những bài HS làm xong trước và đã chụp
ảnh gửi lên hoặc nhắn tin
- Cho hS xem 1 bài làm của bạn, gọi HS
- Trong khi HS làm bài, gv kiểm tra
những bài HS làm xong trước và đã chụp
ảnh gửi lên hoặc nhắn tin
- Cho hS xem 1 bài làm của bạn, gọi HS
thuộc quy tắc và công thức tính diện tích
hình tròn Chuẩn bị bài sau
trực tiếp bài làm vào mục tin nhắn của nhóm hoc
Bán kính hình tròn là: 6,28 : 2 : 3,14 =
1 (cm)Diện tích hình tròn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)
- 1 em
- Tự làm bài, chụp ảnh bài làm hoặc gõ trực tiếp bài làm vào mục tin nhắn của nhóm hoc
Diện tích thành giếng là3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2) Đáp số: 1,6014 m2
- HS nêu quy tắc và công thức tính diệntích hình tròn
- HS lắng nghe, ghi nhớ
CHÍNH TẢ (Nghe - viết) TIẾT 2: CÁNH CAM LẠC MẸ - TRÍ DŨNG SONG TOÀN- HÀ NỘI
* GDBVMT: Qua bài học giáo dục HS tình cảm yêu quý các loại vật trong môi
trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.( Bài Cánh cam lạc mẹ)
* GDBVMT: Giáo dục HS về trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ cảnh quan môi trường
của Thủ đô để giữ mãi vẻ đẹp của Hà Nội ( Bài Hà Nội)
Trang 7* QTE: Quyền được sống trong môi trường gia đình, quyền được yêu thương chăm
sóc ( Bài Cánh cam lạc mẹ)
II CHUẨN BỊ:
- Máy tính, bài powerpoit
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ.( 5’)
- Gọi 2 HS lên bảng viết: giấc ngủ, tháng
giêng, ngọt ngào, dành dụm hoang tưởng,
sợ hãi, giải thích
- Nhận xét
B Bài mới ( 30’)
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- Ghi tên bài
2 Hướng dẫn học
2.1 Tìm hiểu nội dung bài thơ: Cánh
cam lạc mẹ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ
+ Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh như
thế nào?
+ Những con vật nào đã giúp cánh cam?
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
* BVMT: Qua phần tìm hiểu bài, chúng
ta cần làm gì để bảo vệ các loài vật có
ích? Bảo vệ môi trường thiên nhiên?
2.2 Tìm hiểu nội dung đoạn viết: Trí
dũng song toàn
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
+ Đoạn văn kể về điều gì?
2.3 Tìm hiểu nội dung đoạn thơ: Hà
Nội
- Gọi HS đọc đoạn thơ
+ Đọc khổ thơ 1 và cho biết chong chóng
trong đoạn thơ thực ra là cái gì?
+ Nội dung đoạn thơ là gì?
* BVMT: Để cảnh quan môi trường của
Thủ đô Hà Nội mãi mãi đẹp, mỗi chúng ta
+ Bọ dừa, cào cào, xén tóc
+ Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự chechở, yêu thương của bạn bè
- HS lần lượt trả lời
- 2 HS đọc
+ Đoạn văn kể về sứ thần Giang VănMinh khảng khái khiến vua Minh tứcgiận, sai người ám sát ông Vua LêThần Tông khóc thương trước linh cữuông, ca ngợi ông là anh hùng thiên cổ
- 2 HS nối tiếp
+ Đó là cái quạt thông gió
+ Bạn nhỏ mới đến Hà Nội nên thấycái gì cũng lạ, Hà Nội có rất nhiềucảnh đẹp
- HS liên hệ trả lời
Trang 8cần phải làm gì?
3 Hướng dẫn làm bài tập
3.1 Bài: Cánh cam lạc mẹ
Bài 2: (trang 8)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS chia sẻ bài làm
- GV cùng HS sửa lỗi
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại mẩu truyện
+ Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
b Tiến hành tương tự câu a
Bài 2: (Giảm tải)
3.3 Bài: Hà Nội
Bài 1: (trang 22)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
+ Tìm những danh từ riêng là tên người,
tên địa lí trong đoạn văn
+ Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lí Việt Nam
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Đưa quy tắc, yêu cầu HS đọc
+ Anh chàng vừa ngốc nghếch vừa ích
kỉ không hiểu ra rằng: nếu thuyềnchìm thì bản thân anh ta cũng chết
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ,rành mạch
+ Đồ đựng đan bằng tre nứa, đáyphẳng, thành cao: cái rổ cái giành
- 2 HS đọc thành tiếng các từ vừa tìmđược
- 2 HS đọc
Bài 2 (trang 22)
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 9- Yêu cầu hs làm bài tập
- Yêu cầu học sinh báo cáo bài làm
- Gọi hs khác nhận xét
- Gv nhận xét
C Củng cố, dặn dò ( 5’)
+ Khi đọc những tiếng có chứa phụ âm
đầu là r/d/gi ta lưu ý phát âm như thế nào?
+ Hãy nêu tắc viết hoa tên người, tên địa lí
Việt Nam?
* QTE: Quyền được sống trong môi
trường gia đình, quyền được yêu thương
chăm sóc
- Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
- Dặn hs viết các bài chính tả vào vở ô ly
- Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân
- Vận dụng vốn từ đã học, viết được một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tồ quốc của công dân
3 Thái độ:
- Giáo dục HS ý về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân
* T 2 HCM: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ
Tổ quốc
II CHUẨN BỊ:
- Máy tính, bài powerpoint
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Yêu cầu mỗi HS đặt một câu ghép phân
tích các vế câu và cách nối các vế câu
- Yêu cầu hs chia sẻ bài
- Gv nhận xét, tuyên dương
B Bài mới ( 30’)
1 Giới thiệu bài
+ Hãy nêu chủ điểm của tuần này?
- Trong tiết học hôm nay các em sẽ làm các
bài tập về mở rộng vốn từ theo chủ điểm
công dân, tìm từ đồng nghĩa với từ công dân
- Hs thực hiện yêu cầu
Trang 10và vận dụng vốn từ đã học, viết được một
đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tồ
quốc của công dân
- Ghi tên bài
2 Giảng bài:
2.1 Mở rộng vốn từ: Công dân ( Trang 18)
Bài 1: (Trang 18)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân để giải quyết
yêu cầu của bài
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Kết luận: Công dân có nghĩa là người dân
của một nước có quyền lợi và nghĩa vụ đối
với đất nước
Bài 2: (Trang 18)
- Gọi HS đọc nội dung của bài tập
- Yêu cầu hs suy nghĩ, làm bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Tại sao em xếp từ công cộng vào cột thứ
nhất?
- Hỏi tương tự với một số từ khác
Bài 3: (Trang 18)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để giải
quyết yêu cầu của bài
- HS phát biểu bổ sung
+ Em hiểu thế nào là nhân dân?
+ Tìm các từ đồng nghĩa với từ nhân dân?
+ Dân chúng có nghĩa là gì?
+ Đặt câu với từ dân chúng.
* TTHCM: Giáo dục làm theo lời Bác, mỗi
công dân phải có trách nhiệm bảo vệ tổ
quốc
Bài 4: (Trang 18)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Treo bảng phụ và hướng dẫn HS
- Muốn trả lời được câu hỏi các em thử thay
thế từ công dân trong câu: "Làm thân phận
nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành
công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là
đầy tớ cho người ta." bằng các từ đồng
nghĩa: dân, dân chúng, nhân dân rồi đọc lại
câu văn xem có phù hợp không? Tại sao?
- Nối tiếp nhau giải thích nghĩa của từ
Trang 11- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét câu trả lời của HS
2.2 Mở rộng vốn từ: Công dân ( Trang 28)
Bài 1: (Trang 28)
- Cho HS đoc yêu cầu của BT1
- GV giúp HS nắm vững y/c của bài tập
- Mời HS làm bảng phụ đại diện chữa bài
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 2 vào
vở bài tập
- GVvà HS cùng chữa bài chốt lại lời giải
đúng
Bài 2: (Trang 28)
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhắc HS dùng mũi tên nối các ô với nhau
cho phù hợp
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS đặt câu với cụm từ đặt ở cột
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gợi ý HS: Em hãy đọc kĩ câu nói của Bác
Hồ, dựa vào câu nói đó để viết đoạn văn
ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của mỗi
công dân chẳng hạn: Những việc mà thiếu
nhi có thể làm để giữ gìn đất nước nghĩa vụ
của thiếu nhi đối với Tổ quốc
- Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm dán lên
- Nối tiếp nhau đặt câu
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
Bài 3: (Trang 28)
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2 HS làm bài vào bảng nhóm, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.+ VD về một đoạn văn:
Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn Với tinh thần yêu nước ấy, chúng ta đã chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược Để xứng đáng
là con cháu của các Vua Hùng, mỗi người dân phải có ý thức, có nghĩa
vụ bảo vệ Tổ quốc
- Lớp nhận xét
- HS sửa lỗi của bạn làm vào bảng
Trang 12- Nhận xét cho HS viết đạt yêu cầu
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình
* T 2HCM: Mỗi công dân phải có trách
nhiệm gì để bảo vệ Tổ quốc?
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đạt
C Củng cố, dặn dò (5’)
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện cách sử
dụng từ công dân trong các trường hợp khác
nhóm
- 3 HS đọc đoạn văn của mình
- HS liên hệ lần lượt trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ
Lịch sử TIẾT 21: NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT I/ MỤC TIÊU Sau bài học này, học sinh biết:
1 Kiến thức: Đế quốc Mĩ phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ,âm mưu chia cắt lâudài đất
- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để chỉ giới tuyến quân sự tạm thời theo quy định của
hiệp định Giơ- ne- vơ)
- Tranh ảnh tư liệu về cảnh Mĩ - Diệm tàn sát đồng bào miền Nam
III/ Các hoạt động dạy- học.
+ Sông Bến Hải là nơi chứng kiến nỗi
đau chia cắt giữa 2 miền Nam – Bắc
nước ta hơn 21 năm Vì sao đất nước ta
lại bị chia cắt ? Kẻ nào đã gây ra tội –`ác
đó ? Nhân dân ta đã làm gì để xoá bớt
nỗi đau chia cắt ? Bài học lịch sử hôm
nay sẽ giúp các em nắm rõ vấn đề này
2 Nội dung
a/ Hoạt động 1: ( làm việc cả lớp)(10’)
- GV giới thiệu sơ qua về tình hình miền
Bắc sau chiến dịch ĐBP
+ Vì sao đất nước ta bị chia cắt?
Hình chụp cầu Hiền Lương bắc quasông Bến Hải, giới tuyến quân sựtạm thời giữa 2 miền Nam – Bắc
- 1, 2 HS đọc bài và chú thích
+ Mĩ tìm mọi cách phá hoại Hiệpđịnh Giơ- ne- vơ Trong thời gianPháp rút quân, Mĩ dần dần thaychân Pháp xâm lược miền Nam,
Trang 13+ Một số dẫn chứng về việc Mĩ - Diệm
tàn sát đồng bào ta
+ Nhân dân ta phải làm gì để có thể xoá
bỏ nỗi đau chia cắt?
b/ Hoạt động 2: Nội dung Hiệp định
Giơ-ne-vơ (10’)
- GV hdẫn HS tìm hiểu tình hình nước ta
sau chiến thắng lịch sử ĐBP 1954
+ Hãy nêu các điều khoản chính của Hiệp
định Giơ- ne- vơ ?
+ Hiệp định Giơ- ne- vơ thể hiện mong
ước gì của nhân dân ta?
+ Nguyện vọng của nhân dân ta sau 2
năm, đất nước sẽ thống nhất, gia đình sẽ
sum họp, nhưng nguyện vọng đó có thực
hiện được không? Tại sao?
+ Mĩ có âm mưu gì?
+ Nêu dẫn chứng về việc đế quốc Mĩ cố
tình phá hoại Hiệp định Giơ- ne- vơ?
+ Việc làm của đế quốc Mĩ đã gây hậu
quả gì cho dân tộc ta?
- Chính quyền Ngô Đình Diệm thựchiện chính sách “tố cộng”,“diệtcộng" Với khẩu hiệu “giết nhầmcòn hơn bỏ sót” chúng thẳng taygiết hại các chiến sĩ cách mạng vànhững người dân vô tội
- Không còn con đường nào khác,nhân dân ta buộc phải cầm súngđứng lên
- HS đọc nội dung sgk và quan sáthình ảnh gv chia sẻ
+ Chấm dứt chiến tranh, lập lại hoàbình ở Việt Nam và Đông Dương;quy định vĩ tuyến 17 (sông Bến Hải)làm giới tuyến quân sự tạm thời.Quân ta sẽ tập kết ra Bắc QuânPháp sẽ rút khỏi miền Bắc, chuyểnvào miền Nam Trong 2 năm, quânPháp rút khỏi miền Nam Việt Nam.Đến tháng 7- 1956, tiến hành tổngtuyển cử, thống nhất đất nước + Mong ước độc lập, tự do và thốngnhất đất nước
+ Mĩ có âm mưu thay chân Pháp,xâm lược miền Nam
+ Lập chính quyền tay sai Ngô ĐìnhDiệm
+ Ra sức chống phá lực lượng cáchmạng
+ Khủng bố dã man những người… + Thực hiện chính sách “tố cộng”,
“diệt cộng”
+ Đồng bào bị tàn sát, đất nước bạichia cắt
Trang 14+ Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt dân tộc ta
phải làm gì?
* Kết luận: Nước Việt Nam là một, dân
tộc Việt Nam là một Nhân dân của hai
miền Nam, Bắc đều là dân của một nước
Âm mưu chia cắt nước ta của đế quốc Mĩ
là đi ngược với nguyện vọng chính đáng
của nhân dân ta
- Đọc nội dung bài học
- Hs trả lời: Cần tích cực học tập để góp sức mình vào bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
- Hs nêu theo ý hiểu
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cách tính diện tích hình tròn
HS làm quen với biểu đồ hình quạt
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng tính toán
Bước đầu biết cách đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ hình quạt
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
II ĐỒ DÙNG DH: Máy tính , phần mềm Microsoft Team
1 Giới thiệu bài:(1’)
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2 Tìm hiểu nội dung bài (15’)
- GV cho HS qs biểu đồ ví dụ 1 trên màn
Trang 15+ Trên mỗi phần ghi gì?
+ Biểu đồ nói về điều gì?
+ Sách trong thư viện của trường được
phân làm mấy loại ?
+ Tỉ số % của từng loại là bao nhiêu ?
- Giáo viên chốt lại những thông tin trên
bản đồ
- Tương tự ở VD2
3 Thực hành (15’)
Bài 1:
- GV yêu cầu hs đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh:
+ Nhìn vào biểu đồ chỉ số % HS thích
màu xanh
+ Tính số HS thích màu xanh theo tỉ số
% khi biết tổng số HS của cả lớp
- Cho hs quan sát bài của bạn và NX
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 2:
- GV yc hs đọc đề bài
- Hướng dẫn HS nhận biết :
+ Biểu đồ nói về điều gì?
+ Căn cứ vào các dấu hiệu quy ước, hãy
cho biết phần nào trên biểu đồ chỉ số HS
XS , số HS VT, số HS HT
C/ Củng cố- dặn dò: (5’)
- Lập biểu đồ hình quạt về số bạn học
sinh XS, VT, hoàn thành của tổ
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau:
- Hs đọc đề bài, theo dõi gợi ý của GV
- Học sinh làm bài và chia sẻ lênnhóm
KỂ CHUYỆN ( Không dạy)
( Thay bằng tiết Tập Làm Văn - Trang 21)
TIẾT 3: TẢ NGƯỜI ( KIỂM TRA VIẾT)
Trang 16* Giảm tải: Ra đề phù hợp với địa phương.
II CHUẨN BỊ: Máy tính , phần mềm Microsoft Team
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ.( 5’)
- Yêu cầu 3 HS mỗi em nêu nội dung của
một phần cấu tạo bài văn tả người
- Nhận xét
B Bài mới:( 30’)
1 Giới thiệu bài
- Các em đã học văn tả người Trong tiết
TLV hôm nay, các em sẽ vận dụng kiến
thức đã học để làm một bài văn về văn
nào các em thấy mình có thể viết tốt Khi
đã chọn, phải tập trung làm không được
thay đổi
+ Nếu chọn tả 1 ca sĩ thì chú ý tả ca sĩ đó
khi biểu diễn
+ Nếu chọn tả 1nghệ sĩ hài thì chú ý tả
tài gây cười của nghệ sĩ đó
+ Nếu chọn tả 1 nhân vật trong truyện đã
đọc thì phải hình dung tưởng tượng rất cụ
- Cho HS nói đề bài mình chọn
- 3 HS nối tiếp nêu
- HS theo dõi bổ sung
Trang 17- GV nhận xét tiết kiểm tra
- Dặn hs gửi bài vào nhóm lớp để GV
chấm, chữa
- Chuẩn bị bài: Lập chương trình hoạt
động ( Trang 23)
- Lắng nghe
- HS làm bài kiểm tra
- 1 số HS chia sẻ bài viết
- Lắng nghe GV sửa lỗi
* QTE: Quyền được tham gia các hoạt động vui chơi giải trí, kết bạn và hội họp hoà
bình, bảo vệ khỏi thảm hoạ thiên tai.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Hợp tác (ý thức tập thể, làm việc nhóm, hoàn thành chương trình hoạt động)
- Thể hiện sự tự tin, Đảm nhận trách nhiệm
- Trao đổi cùng bạn đê góp ý cho chương trình hoạt động (Mỗi HS tự viết)
- Đối thoại (Với các thuyết trình viên về chương trình đã lập)
III CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Việc lập Chương trình hoạt động có
1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học trước, dựa theo mẫu
chuyện: Một buổi sinh hoạt tập thể, các
em đã luyện tập lập CTHĐ của buổi sinh
hoạt trong câu chuyện đó Trong tiết học
- 3 HS nối tiếp nêu
- HS theo dõi bổ sung
- Lắng nghe
Trang 18này, các em sẽ tự lập chương trình cho 1
5 hoạt động mà SGK đã nêu hoặc lập
chương trình hoạt động cho 1 hoạt động
khác mà trường mình dự kiến sẽ tổ chức
- GV cho cả lớp đọc thầm lại đề bài và
suy nghĩ lựa chọn hoạt động để lập
chương trình
- Cho HS nêu hoạt động mình chọn
- GV mở bảng phụ đã viết cấu tạo 3 phần
của 1 CTHĐ
b HS lập chương trình hoạt động:
- GV cho HS làm bài vào vở GV phát
giấy cho 4 HS lập CTHĐ khác nhau
(Trao đổi nhóm)
- GV lưu ý HS nên viết vắn tắt ý chính
khi trình bày miệng mới nói thành câu
- GV mở bảng phụ có ghi sẵn tiêu chuẩn
- GV nhận xét và giữ lại trên bảng CTHĐ
viết tốt cho cả lớp bổ sung hoàn chỉnh
- Cho HS tự sửa chữa lại CTHĐ của mình
- Mời 1HS đọc lại CTHĐ sau khi sửa
- HS lần lượt đọc bài làm của mình
(Thông qua việc trình bày làHS đã hình thành cho mình được KN Thể hiện sự tự tin và KN biết Đảm nhận trách nhiệm)
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà