Baøi 3: - Một HS đọc yêu cầu BT đọc cả đoạn văn và chú gải - GV nhắc HS làm bài đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh những từ ngữ chỉ đúng người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 15 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: CHÀO CỜ
Sinh hoạt ngoài trời
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2: Tập đọc
NGHĨA THẦY TRÒ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Đọc đúng các tiếng khó: sáng sớm, sáng sủa, sưởi nắng, lần lượt, nghĩa, vỡ
lòng, Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả Đọc diễn cảm toàn bài, lời của thầy giáo Chu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: cụ giáo Chu, môn sinh, áo dài thâm, sập, vái, tạ,
cụ đồ, vỡ lòng,
HS có ý thức học tốt phân môn tập đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ bài trang 79.
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: HS đọc nối tiếp bài Cửa sông và trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh mô tả cảnh trong tranh để
giới thiệu bài
1 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- HS khá đọc bài
- HS đọc nối tiếp bài theo 3 đoạn kết hợp phát hiện từ khó và luyện đọc
- HS đọc nối tiếp bài và đọc chú giải SGK.HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu bài
b) Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm bài, trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi cuối bài
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời và chốt lại ý đúng
+ Câu 1: SGK
+ Việc làm đó thể
hiện điều gì?
+ Tìm những chi tiết
cho thấy học trò rất
tôn kính thầy giáo
Chu?
+ Câu 2: SGK
+ Các môn sinh của cụ Chu đến nhà thầy để mừng thọ thầy
+ Việc làm đó thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy + từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà thầy Họ dân biếu thầy những cuốn sách quý Khi nghe cùng thầy “tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng” , họ “đồng thanh dạ ran “, cùng theo sau thầy
+ Thầy giáo Chu rất tôn kính thầy giáo đã dạy cụ từ thủa vỡ lòng Những chi tiết biểu hiện sự tôn kính đó: Thầy mời học trò cùng tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng / Thầy chắp tay cung kính vaít cụ đồ./ thầy cung kính thưa với cụ: “ Lạy thầy, hôm nay con đem tất
Ngày soạn
13/03/2010
Trang 2cả môn sinh đến tạ ơn thầy”
GV: Thầy giáo Chu rất tôn trọng, kính trọnh người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời cụ
+ Câu 3: SGK
+ Em hiểu nghĩa các thành ngữ, tục
ngữ trên như thế nào?
+ Em biết thêm những thành ngữ,
tục ngữ, ca dao hay khẩu hiệu nào
có nội dung tương tự?
a) Tiên học lễ, hậu học văn
b) Uống nước nhớ nguồn
c) Tôn sư trọng đạo
d) Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
HS giải thích
+ Không thầy đố mầy làm nên Muốn sang thì bắc cầu kiều, Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy; Kính thầy yêu bạn; Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy, làm sao cho bõ những ngày ước ao,
GV: Truyền thống tôn sư trong đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn và nâng cao Ngươì thầy giáo và nghề dạy học luôn được xã hội tôn vinh
- HS tìm nội dung của bài – phát biểu, GV chọ ý đúng ghi bảng
Nội dung: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi
người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
c) Đọc diễn cảm:
- Ba em đọc bài nối tiếp
- Lớp nhận xét tìm giọng đọc đúng
- GV treo đoạn văn đọc đọc cảm HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Củng cố: HS nêu lại nội dung.
D Dặn dò: Về nhà đọc bài, xem trước bài Hội thổi
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3: Khoa học
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
HS biết được nhị, nhuỵ Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ
Phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
HS có ý thức học tốt khoa học, thích tìm hiểu, nghiên cứu thực vật
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Hình 104, 105 SGK
- Sưu tầm tranh ảnh về hoa vàhoa thật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: Kể tên một số đồ dùng bằng điện?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi bảng.
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
Trang 3Hoạt động 1: Quan sát.
Bước 1: Làm việc theo cặp (HS thực hiện yêu cầu trang 104 SGK):
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trước lớp
Hoạt động 2: Thực hành với vật thật.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trường điều khiển nhóm mình thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Quan sát các bộ phận của các bông hoa đã sưu tầm được và chỉ xem đâu là nhị(nhị đực) đâu là nhuỵ (nhuỵ cái)
+ Phân loại các bông hoa đã sưu tầm được, hoa nào có nhị và nhuỵ, hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ và hoàn thành bảng sau vào vỡ:
Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc nhuỵ (hoa cái)
Dong riềng
Râm bụt
sen
Bước 2: làm việc cả lớp
- Đại diện một số nhóm cầm hoa sưu tâm được của nhóm giới thiệu trước lớp từng bộ phận của hoa (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ) các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Đại diện một số nhóm khác trình bày bảng phân loại hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ với hoa có cả nhị và nhuỵ các nhóm khác nhận xét, bổ sung
KL: Hoa là cơ quan sinh sản của những laòi thực vật coa hoa Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ một số cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có cả nhị và nhuỵ.
Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng tính.
Bước 1: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ trang 105 và đọc ghi chú để tím ra những ghi chhú đó ứng với những bộ phận nào của nhị và nhuỵ trên sơ đồ
Bước 2: Làm việc cả lớp Gọi một số HS lên chỉ vào sơ đồ câm và nói tên một số
bộ phận chính của nhị và nhuỵ
Kết thúc GV cho HS biết tiết sau các em sẽ học về chức năng của nhị và nhuỵ
C Củng cố: HS đọc lại mục bạn cần biết SGK.
D Dặn dò: Học bài ở nhà, chuẩn bị một số hoa.
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 4: Toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Trang 4 Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
Vận dụng giải các bài toán vào thực tiễn
HS học tốt môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Kẻ sẵn BT2 vào bảng phụ
- Bảng phụ cho HS làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: Nêu cách cộng và trừ số đo thời gian.
B Dạy bài mới:
1 Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
Ví dụ 1: HS đọc ví dụ, nêu phép tính:
1 giờ 10 phút x 3 =
- Hướng dẫn HS đặt phép tình và thực hiện phép tính:
1 giờ 10 phút
x 3
3 giờ 30 phút
Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
Ví dụ 2: (thực hiện tương tự VD1)
- HS nêu phép tính và thực hiện phép tính vào bảng con
3 giờ 15 phút x 5 =
- GV hướng dẫn HS đổi như phép cộng
3 giờ 15 phút
x 5
15 giờ 75 phút (15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút)
Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
HS nhận xét cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
Luyện tập:
Bài 1: HS thực hiện vào bảng con,
mỗi phép tính một em thực hiện vào
thẻ gắn bảng
Bài 2: HS đọc bài tập, nêu tóm tắt
và làm bài vào vở, một em làm bảng
phụ
- GV chấm bài và chữa bài trên bảng
phụ
Kết quả
a) 9 giờ 36 phút
16 giờ 92 phút = 17 giờ 32 phút
60 phút125 giây = 1 giờ 2 phút 5 giây b) 24,6 giờ
13,6 phút
2 8,5 giây Tóm tắt:
1 vòng: 25 giây
3 vòng: giây?
Bài giải:
Thời gian bé Lan ngồi trên đu là:
25 giây x 3 = 75 giây (= 1phút 15 giây)
Đáp số: 1phút 15 giây
C Củng cố: HS nhắc lại cách nhân số đo thời gian với một số.
Trang 5D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập.
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 5: Đạo đức
EM YÊU HOÀ BÌNH
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: HS biết được:
Giá trị của hoà bình; trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo về hoà bình
Tích cực tham gia các hoạt động bảo về hoà bình do nhà trường, địa phương tổ chức
Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân những nơi có chiến tranh
Giấy khổ to, bút màu
Điều 38, Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em
Thẻ màu dùng cho hoạt động 2 (tiết 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động: HS hát bài Trái đất này của chúng em, nhạc: Trương Quang Lục, lời thơ: Định Hải
+ Bài hát này nói lên điều gì?
+ Để Trái Đất mãi mãi tươi đẹp, bình yên, chúng ta cần phải làm gì?
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 37 SGK)
1 GV nêu yêu cầu HS quan sát các tranh ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em các vùng có chiến tranh, về sự tàn phá của chiến tranh và hỏi:
+ Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó?
2 HS đọc các thông tin SGK trang 37, 38 và thảo luận theo 3 câu hỏi trong SGK
3 Các nhóm thảo luận.
4 Đại diện các nhóm lên trình bày (mỗi nhóm một câu), các nhóm kgác nhận
xét bổ sung
5 GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thương, chết chóc Bệnh tật, đói nghèo, thất học, Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
Hoạt động 2: bày tỏ thái đôï (bài tập 1, SGK)
1 GV đọc lần lượt từng ý kiến trong bài tập 1
2 Sau mỗi ý kiến, Gv yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước
3 GV mời một số học sinh giải thích lí do
Trang 64 GV kết luận: Các ý kiến (a), (d) là đúng; các ý kiến (b), (c) là sai Trẻ em có
quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo về hoà bình.
Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK.
1 HS làm bài tập 2 (cá nhân)
2 HS trao đổi làm bài với bạn bên cạnh
3 Một số HS trình bày ý kiến trước lớp, cả lớp nhận xét, bổ sung
4 GV kết luận: Để bảo vệ hoà bình, trước hết mỗi người phải có lòng yêu hoà bình và thẻ hiện điều đó trong cuộc sống hằng ngày, trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc quốc gia khác, như các hành động việc làm (b), (c) trong bài tập 2.
Hoạt động 4: Làm bài tập 3, SGK.
1 HS thảo luận nhóm bài tập 3
2 đại diện từng nhóm trình bày ý kiến trước lớp, cả lớp nhận xét, bổ sung
3 GV khuyến khích HS tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng
4 Mời một số HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động nối tiếp
1 Sưu tầm tranh, ảnh, các bài báo, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và thế giới; sưu tầm các bài thơ, bài hát, truyện, về chủ đề Em yêu hoà bình
2 Mỗi em vẽ một bức tranh về Em yêu hoà bình
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thứ 3 ngày 16 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Toán
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Biết thực hiện phép chia thời gian cho một số
Vận dụng vào giải các bài toán trên thực tiễn
HS có ý thức học tốt môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: HS làm lại BT1 (tiết 126)
- Nêu cách nhân số đo thời gian với một số
B Dạy bài mới:
1 Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
Ví dụ 1: HS đọc ví dụ và nêu phép chia tương ứng:
42 phút 30 giây : 3 = ?
- GV hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép chia:
42 phút 30 giây 3
30 giây
Ngày soạn
13/03/2010
Trang 700
Vậy: 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây
Ví dụ 2: HS đọc ví dụ nêu phép chia tương ứng:
7 giờ 40 phút : 4 = ?
HS đặt và chi trên bảng con, một em lên bảng thực hiện:
7 giờ 40 phút 4
3 giờ 1 giờ
- GV hướng dẫn HS cần phải đổi 3 giờ ra phút rồi cộng thêm với 40 phút và chia tiếp:
7 giờ 40 phút 4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20
0
Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
HS nhận xét về cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số (ta thực hiện
phép chia số đo theo từng đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì ta chuyển sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp.)
2 Luyện tập:
Bài 1: HS làm bài vào bảng con, một
em lên làm bảng lớp (mỗi em một
a) 24 phút 12 giây : 4 = 6 phút 3 giây b) 35 giờ 45 phút : 5 = 7 giờ 9 phút c) 10 giờ 48 phút : 9 = 1 giờ 12 phút d) 18, 6 phút : 6 = 3,1 phút
Bài 2:
- HS đọc baì tập, nêu tóm tắt và cách
giải
- HS làm bài vào vở, một em làm bài
vào bảng phụ
- GV chấm một số bài và gắn bài
bảng phụ chữa bài
Bài giải:
Thời gian làm 3 dụng cuh là:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Trung bình thời gian làm hết một dụng cụ là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 30 phút
C Củng cố: GV hệ thống lại kiến thức vừa ôn.
D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập.
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ truyền thống dân tộc , bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc
Trang 8 Hiểu được nghĩa từ truyền thống, thực hành sử dụng các từ ngữ trong chủ
điểm khi nói và viết
HS có ý thức học tập tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Chuẩn bị từ điển.
- Viết bài tập 2,3 vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: HS lấy ví dụ về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.
- Nêu ghi nhớ trang 76
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
1 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập cả lớp theo dõi SGK.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ
truyền thống.
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét (loại bỏ đáp án (a ), (b); đáp án (c) là đúng
- GV giải thích truyền thống là từ ghép Hán Việt gồm hai tiếng lặp nghĩa nhau Tiếng truyền có nghĩa làn”trao lại, để lại cho người sau,
đời sau” , Ví dụ: truyền thụ, truyền ngôi Tiếng thống có nghĩa là
“nối tiếp nhau không dứt”, Ví dụ: hệ thống, huyết thống.
Bài 2: HS đọc bài và nội dung bài
- GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ
+ Truyền bá: Phhổ biến rộng rãi cho nhiều người, nhiều nơi biết
+ Truyền máu: đưa máu vào cơ thể người
+ Truyền nhiễm: lây
+ Truyền tụng: truyền miệng cho nhau rộng rãi
- HS làm bài theo nhóm
- Các nhóm gắn bài lên bảng, cả lớp nhận xét bài làm của từng nhóm
-Truyền có nghĩa là trao lại cho người
khác (thường thuộc thế hệ sau)
Truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.
Truyền có nghĩa lan rộng hoặc làm lan
rộng ra cho nhiều người biết
Truyền bá, truyền hình, truyền tin.
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa
vào cơ thẻ người
Truyền máu, truyền nhiễm.
Bài 3:
- Một HS đọc yêu cầu BT (đọc cả đoạn văn và chú gải)
- GV nhắc HS làm bài (đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh những từ ngữ chỉ đúng người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc
- HS làm bài nhóm đôi vào giấy khổ lớn
- Vài HS nêu kết quả, lớp nhận xét
Những từ ngữ chỉ ngườigợi nhớ lịch Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ lịch sử và
Trang 9sử và truyền thống dân tộc truyền thống dân tộc.
Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng,
đã của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
C Củng cố: HS nhắc lại nghĩa của từ truyền thống
D Dặn dò: về nhà xem lại bài tập.
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 5: MỸ THUẬT
Giáo viên chuyên giảng dạy
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thứ 4 ngày 17 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: THỂ DỤC
Giáo viên chuyên giảng dạy
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2: Tập đọc
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Đọc đúng các tiếng khó: trẩy quân, thoăn thoắt, bóng nhẫy, đũa bông, giã thóc,
cổ vũ, Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.Đọc diễn cảm toàn bài
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: làng Đồøng Vân, sông Đáy, đình trình,
HS có ý thức học tốt phân môn tập đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ bài trang 84.
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc nối tiếp bài Nghĩa thầy trò và trả lời câu hỏi trong nội dung bài đọc.
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh mô tả cảnh trong tranh
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
d) Luyện đọc:
- HS khá đọc bài
- HS đọc nối tiếp bài theo (theo 4 đoạn văn SGK) kết hợp sửa lỗi phát âm và ngắt nghỉ cho HS
- HS đọc nối tiếp bài và đọc chú giải SGK HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu bài nhấn giọng ở các từ ngữ: lấy lửa, nhanh như sóc, thoắt
thoắt, bôi mỡ bóng nhẩy, leo lên tụt xuống, lại leo lên, châm, ngọn lửa, mỗi người một việc, đũa bông, giã thóc, giần, sàng, lấy nước, thổi cơm, khéo, uốn cong, nho nhỏ, đung đưa,bập bùng, uốn lượn, nồng nhiệt, lần lượt, sánh nổi
Ngày soạn
14/03/2010
Trang 10e) Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm bài, trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi cuối bài
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời và chốt lại ý đúng
+ Câu 1: SGK
+ Câu 2: SGK
+ Câu 3: SGK
+ Câu 4: SGK
+ Qua bài văn,tác giả
thể hiện tình cảm gì
đối với một nét đẹp
cổ truyền trong văn
hoá của dân tộc?
+ Hội thi bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa
+ Mỗi đội cần phải cử người leo lên cây chuối bôi mỡ bóng nhẩy để lấy nén hương cắm trên ngọn mang xuống châm vào ba que diêm để hương cháy thành ngọn lửa + Khi một thành viên của đội lo việc lấy lửa, những người khác, mỗi một việc: người ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông, người gia thóc, người giần sàng thành gạo Có lửa, người ta lấy nước, nấu cơm, các đội vừa đan xên uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ của người xem
+ Vì giật giải được trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau
+ Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một
nét đẹp cổ truyền trong văn hoá của dân tộc.
GV ghi nội dung bài – HS đọc lại
c) Đọc diễn cảm:
- Ba em đọc bài nối tiếp Lớp nhận xét tìm giọng đọc đúng
- GV treo đoạn văn đọc đọc cảm HS luyện đọc diễn cảm, thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Củng cố: HS nêu lại nội dung.
D Dặn dò: Về nhà đọc bài, xem trước bài Tranh làng Hồ.
E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3: Tập làm văn
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Biết viết tiếp các lời đối thoại đẻ hoàn chỉnhmột đoạn đối thoại trong kịch.
Biết phân vai đọc hoặc diễn thử màn kịch
HS có ý thức học tốt tập làm văn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng nhóm cho HS viết kịch theo nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
- Một vài nhóm phân vai đọc hoặc diễn đoạn kịch đã viết ở tiết trước (Xin
Thái sư tha cho).
- Các nhóm khác nhận xét