1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 34 (15)

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 191,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, sau đó gọi gọi lên đọc kết qủa bài làm của học sinh đọc kết quả bài làm của mình trước mình, các em khác th[r]

Trang 1

TUẦN 34 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2013

Toán

ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU

- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm

- Biết tính giá trị của biểu thức có 2 dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học)

- Biết giải bài toán có một phép chia

- Nhận biết một phần mấy của một số

- Làm được BT 1, 2, 3, 4

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Vẽ sẵn bài tập 4 lên giấy bìa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh đọc bảng nhân và bảng chia

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

*Bài 1:

- Nêu y/c của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài

- Khi biết 4x 9 = 36 có thể ghi ngay kết quả của

36 : 4 không? Vì sao?

- Nhận xét bài làm của học sinh

*Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện của từng

biểu thức trong bài và tự làm bài

- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn trên

bảng và nêu kết qủa bài của mình nếu bạn có

kết qủa khác của mình

- Giáo viên nhận xét đưa ra đáp án đúng và cho

điểm học sinh

2 x 2 x 3 = 12 3 x 5 – 6 = 9

40 : 4 : 5 = 2 2 x 7 + 58 = 72

4 x 9 + 6 = 42 2 x 8 + 72 = 88

*Bài 3:

- Gọi học sinh đọc đề bài toán

- Gọi HS lên đặt và TLCH để tìm hiểu đề

- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia ntn?

- 4 em đọc

- 2 HS nhắc lại tên bài

- 2 học sinh lên bảng làm bài ,

*Có thể ghi ngay kết quả

36 : 4 = 9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài bạn và sửa bài

*Tính

- 2 em lên bảng làm , dưới lớp làm vào vở

- Học sinh nhận xét và phát biểu ý kiến

- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài bạn và sửa bài

- 1 học sinh đọc

- 2 học sinh thực hành

*Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau

- Cả lớp làm bài, sau đó 1 em

Trang 2

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, sau đó gọi gọi

học sinh đọc kết quả bài làm của mình trước

lớp

- Chữa bài và đưa ra đáp án đúng:

Bài giải :

Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là:

27 : 3 = 9 (bút chì)

Đáp số : 9 bút chì.

- Giáo viên nhận xét , cho điểm và tuyên dương

học sinh

*Bài 4:

- Hãy nêu yêu cầu của bài tập

- Dán hình vẽ lên bảng Và yêu cầu học sinh tự

làm bài Sau đó giải thích cách làm

- Giáo viên nhận xét đưa ra đáp án đúng :

Hình b đã khoanh vào một phần tư số hình

vuông

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau

lên đọc kết qủa bài làm của mình, các em khác theo dõi để nhận xét bài bạn

- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài bạn và sửa bài

*Hình nào khoanh vào một phần tư số hình vuông

- 1 học sinh lên bảng Cả lớp làm vào sách

- Sau đó theo dõi bài bạn để nhận xét

- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài bạn và sửa bài

Lop3.net

Trang 3

TẬP ĐỌC NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đò chơi (trả lừo được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 – HS khá - HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5)

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa phóng to

- Bảng phụ ghi sẵn từ , câu cần luyện đọc

- Một số con vật nặn bằng bột

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh đọc bài : “ Lượm” Mỗi em đọc 1

đoạn và trả lời câu hỏi :

+Tìm những nét ngộ nghĩnh đáng yêu của lượm

trong 2 khổ thơ đầu ?

+Luợm làm nhiệm vụ gì ?

+Lượm dũng cảm như thế nào ?

- Giáo viên nhận xét và ghi điểmình

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Luyện đọc

*Đọc mẫu: Giáo viên đọc mẫu lần 1

*Luyện phát âm

- Tổ chức cho học sinh luyện phát âm các từ sau:

+ làm đồ chơi, sào nứa, xúm lại, nặn, làm

ruộng, suýt khóc, lợn đất, hết nhẵn hàng, Thạch

Sanh, sặc sỡ

* Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn , sau đó hướng dẫn

học sinh chia bài thành 3 đoạn như SGK

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn ,( chú ý đọc các

câu dài và kho ngắt giọng ) Sau đó yêu cầu HS

tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn trước lớp

+Tôi suýt khóc/ nhưng cố tỏ ra bình tĩnh://

+Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho

chúng cháu.//

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo đoạn trước

lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc

theo nhóm

*Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đọc cá nhân.

- 3 em lên bảng đọc và Trả lời câu hỏi

- Học sinh dưới lớp theo dõi , nhận xét

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 7 đến 10 em đọc cá nhân các từ này, cả lớp đọc đồng thanh

- Chia bài thành 3 đoạn

- Một số học sinh luyện đọc Đọc từng đoạn và luyện ngắt giọng các câu theo hướng dẫn của giáo viên

- Một số em nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng )

- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

Trang 4

- Nhận xét cho điểm

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, thi đọc nối tiếp một đoạn trong bài

TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2 , sau đó gọi

học sinh đọc lại phần chú giải

+Bác Nhân làm nghề gì?

+Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế nào?

+Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác

như thế?

+Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?

+Thái độ của bạn nhỏ như thế nào khi bác Nhân

định chuyển về quê?

+Thái độ của bác Nhân ra sao?

+Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân vui

trong buổi bán hàng cuối cùng?

+Hành động của bạn nhỏ cho thấy bạn là người

như thế nào?

+Thái độ của bác Nhân ra sao?

+Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

+Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ

ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng ?

Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh , tốt bụng

và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ động viên bác

Nhân.

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc lại truyện theo hình thức phân vai

- Em thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về học lại bài và chuẩn bị bài sau

- Theo dõi bài đọc của giáo viên 1 em đọc phần chú giải

*Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè

*Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn

*Vì bác nặn rất khéo: ông bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt sắc màu sặc sỡ

*Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa

*Bạn suýt khóc, cố tỏ ra bình tĩnh để nói với bác : Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu

*Bác cảm động

*Bạn đập con heo đất , mua đồ chơi của bác

*Bạn rất nhân hậu, biết cách an ủi bác

*Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình

*Cần thông cảm, nhân hậu và yêu quý người lao động

*Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn cháu đã an ủi bác / Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu

- 6 em đọc bài theo yêu cầu

- Một số học sinh trả lời theo

ý thích của mình

Lop3.net

Trang 5

Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2013

TOÁN

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

I MỤC TIÊU

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6

- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có gắn với các số đo

- Làm được BT 1a, 2, 3, 4 (a, b)

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

Mặt đồng hồ bằng nhựa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh lên bảng làm lại bài tập 1 và 2

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:.

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài

b Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập

*Bài 1a:

- Quay mặt đồng hồ đến các vị trí trong phần a của

bài và yêu cầu học sinh đọc giờ

- Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ a

- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

- Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ cùng một giờ?

- Nhận xét bài làm của học sinh

*Bài 2:

- Gọi học sinh đọc đề bài toán

- Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán, thống nhất

phép tính sau đó yêu cầu học sinh làm bài

- Nhận xét cho điểm học sinh và đưa ra đáp án đúng:

Bài giải Can to đựng số lít nước mắm là:

10 + 5= 15 (lít) Đáp số:15 lít

*Bài 3:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán, thống nhất

phép tính sau đó yêu cầu học sinh làm bài

- Nhận xét cho điểm học sinh và đưa ra đáp án đúng:

Bài giải Bạn Bình còn lại số tiền là:

1000 – 800 = 200 (đồng)

- 2 em lên bảng làm BT

- Lớp làm vào bảng con

- 2 HS nhắc lại tên bài

*Đọc giờ: 3 giờ 30 phút,

5 giờ 15 phút, 10 giờ, 8 giờ 30 phút

*2 giờ

*Là 14 giờ

*Đồng hồ A và đồng E chỉ cùng một giờ

- 1 học sinh đọc

- Hai học sinh đặt câu hỏi

để phân tích đề bài toán

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh nhận xét và sửa bài

- 1 học sinh đọc đề bài

- Hai học sinh đặt câu hỏi

để phân tích đề bài toán

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh nhận xét và sửa bài

Trang 6

Đáp số: 200 đồng

*Bài 4 (a, b):

- Yêu cầu học sinh tưởng tượng và ghi lại độ dài của

một số vật quen thuộc như bút chì, ngôi nhà

- Đọc câu a : Chiếc bút bi dài khoảng 15 và yêu cầu

học sinh suy nghĩ để điền tên đơn vị đúng vào chỗ

trống trên

- Nói chiếc bút bi dài 15 mm có được không? Vì sao?

- Nói chiếc bút bi dài 15 dm có được không? Vì sao?

- Yêu cầu học sinh làm các phần còn lại của bài, sau

đó chữa bài và cho điểm học sinh

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà ôn luyện và làm bài tập

- Học sinh làm bài theo yêu cầu

- 1 học sinh điền

*Chiếc bút bi dài khoảng

15 cm

*Không Vì 15mm quá ngắn, không có chiếc bi nào lại ngắn như thế

*Không được vì như thế

là quá dài

Lop3.net

Trang 7

TẬP VIẾT

ÔN CÁC CHỮ HOA ; A, M, N, Q, V ( KIỂU 2)

I MỤC TIÊU

Viết đúng các chữ hoa kiểu 2: A, M, N, Q, V (mỗi chứ 1 dòng); viết đúng các tên riêng có chữ hao kiểu 2: Việt Nam, Nguyễn áI Quốc, Hồ Chí Minh (mỗi tên riêng 1 dòng)

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Mẫu chữ A, M, N, Q, V hoa ( kiểu 2) đặt trong khung chữ , có đủ các đường kẻ

và đánh số các đường kẻ

- Viết mẫu các cụm từ ứng dụng lên bảng

- Vở tập viết 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra học sinh viết

- Gọi học sinh lên viết chữ V hoa và cụm từ ứng

dụng Việt Nam thân yêu

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa

*Quan sát chữ mẫu:

- Yêu cầu học sinh quan sát và nói lại quy trình

viết các chữ hoa A, M, N, Q, V ( kiểu 2).

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Giáo viên có thể nêu lại quy trình viết các chữ

hoa như đã viết cụ thể ở từng bài

*Viết bảng:

- Yêu cầu học sinh viết chữ hoa A, M, N, Q, V

( kiểu 2) vào bảng con

- Giáo viên nhận xét , sửa lỗi

b Hoạt động 2: Hdẫn viết cụm từ ứng dụng

*Giới thiệu cụm từ ứng dụng

- Yêu cầu học sinh đọc các cụm từ ứng dụng:

*Việt Nam, Nguyễn ái Quốc, Hồ Chí Minh.

- Nhận xét gì về các cụm từ ứng dụng?

- GV giải thích thêm về các tên của Bác Hồ

*Quan sát và nhận xét

- So sánh chiều cao của các chữ hoa với chữ

thường

- Giáo viên nhận xét sửa sai

*Viết bảng:

- Yêu cầu học sinh viết vào bảng

c Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vào vở

- 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng con

- 2 HS nhắc lại tên bài

- HS nêu nhận xét, quy trình viết các chữ hoa như đã hướng dẫn ở các tiết trước

- Nhận xét, bổ sung

- Theo dõi

- Học sinh viết the hướng dẫn của giáo viên

- Học sinh đọc nối tiếp

*Đều là các từ chỉ tên riêng

- Học sinh nghe và ghi nhớ

*Chữ hoa A, M, N, Q, V ( kiểu 2) đều cao 2 ly rưỡi, chữ

g, h cao 2 ly rưỡi, các chữ còn lại cao 1ly

- 8 em lên bảng viết , dưới lớp viết vào viết bảng con từng chữ

Trang 8

- Yêu cầu học sinh lần lượt viết vào vở

+Mỗi chữ cái viết một dòng, cỡ nhỏ

+Mỗi từ ngữ ứng dụng viết 1 dòng , cỡ nhỏ

- Giáo viên theo dõi uốn nắn chú ý cách cầm viết,

tư thế viết

- Thu và chấm 1 số bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

- Về nhà hoàn thành bài viết của mình

- Học sinh viết bài theo yêu cầu của giáo viên

Lop3.net

Trang 9

KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I MỤC TIÊU

- Dựa vào nội dung tóm tắt, kể được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Tranh minh họa câu chuyện trong sách giáo khoa

- Bảng ghi các câu hỏi gợi ý

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên nối tiếp nhau kể lại câu chuyện:

“Bóp nát quả cam”, mỗi em kể 1 đoạn

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài

b Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện

*Hướng dẫn kể từng đoạn.

+Bước 1: Kể trong nhóm

- Yêu cầu học sinh dựa vào câu hỏi gợi ý, kể

chuyện trong nhóm Khi 1 học sinh kể Các em

khác trong nhóm theo dõi

+Bước 2 : Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể, sau mỗi

lượt học sinh kể, gọi học sinh khác lên nhận xét

- Chú ý : Khi học sinh kể, giáo viên có thể đặt câu

hỏi gợi ý nếu thấy các em còn lúng túng

+Đoạn 1 :

- Bác Nhân làm nghề gì?

- Vì sao trẻ con rất thích chơi những đồ chơi của

bác Nhân?

- Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra sao?

- Vì sao em biết?

+Đoạn 2 :

- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?

- Bạn nhỏ đã an ủi bác Nhân như thế nào?

- Thái độ của bác Nhân ra sao?

+Đoạn 3 :

- Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi

- 3 em lên bảng kể

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Kể lại trong nhóm Khi học sinh kể các học sinh khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét

bổ sung cho bạn

- Đại diện các nhóm lên kể , mỗi HS trình bày 1 đoạn

- Nhận xét

*Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột màu

*Vì bác nặn toàn những đồ chơi đủ màu sắc sặc sỡ

*Cuộc sống của bác rất vui vẻ

*Vì chỗ nào có bác là bọn trẻ xúm lại, bác rất vui với công việc

*Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàng của bác bỗng

bị ế

*Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng của bác và xin bác đừng về quê

*Bác rất cảm động

Trang 10

bán hàng cuối cùng?

- Thái độ của bác Nhân trong buổi chiều đó như

thế nào?

*Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- Yêu cầu học sinh kể theo vai

- Gọi học sinh nhận xét bạn

- Gọi học sinh kể lại toàn truyện

- Gọi học sinh nhận xét bạn

- Cho điểm học sinh

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà ôn lại câu chuyện

*Bạn đập con heo đất , chia nhỏ món tiền ssể các bạn cùng mua đồ chơi của bác

*Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiều trẻ con thích

đồ chơi của bác

- HS phân vai kể theo y/c

- 1 số em nhận xét

- 3 em lên kể, lớp theo dõi để nhận xét

- 1 số em nhận xét

Lop3.net

Trang 11

CHÍNH TẢ NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I MỤC TIÊU

- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Ngưyơì làm

đồ chơi

- Làm được BT 2 a/b hoặc BT 3 a/b

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

Viết sẵn nội dung bài tập chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu học sinh viết các từ sau :

*Âm mưu , Quốc Toản , nghiến răng , xiết chặt ,

qủa cam .

- Giáo viên nhận xét, cho điểm học sinh

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

*Ghi nhớ nội dung đoạn viết:

- Giáo viên đọc mẫu đoạn cần viết 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại

- Bác Nhân làm nghề gì?

- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?

*Hướng dẫn cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Tìm những chữ được viết hoa trong bài ?

- Vì sao phải viết hoa ?

*Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu học sinh tìm , đọc các tiếng khó viết

- Yêu cầu học sinh viết các từ này

- Chỉnh sửa lỗi cho những HS viết sai chính tả

*Viết bài: Giáo viên đọc bài cho học sinh viết

*Soát lỗi

Giáo viên đọc bài , dừng lại phân tích các chữ

khó cho học sinh soát lỗi

*Chấm bài: Thu và chấm 1 số bài

b Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

*Bài 2a:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

- 2 em lên bảng viết

- Lớp viết vào bảng con

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Học sinh đọc thầm theo

- Học sinh đọc bài

*Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè

*Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa

*Đoạn văn có 3 câu

*Bác, Khi, Nhân, Một

*Vì Nhân là tên riêng của người Còn các chữ khác là đầu dòng

*Người, nặn đồ chơi, chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng

- 2 học sinh lên bảng viết , dưới lớp viết vào vở nháp

- HS chú ý nghe và viết

-Soát lỗi , sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm

- 2 HS lên làm bài cả lớp

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:01

w