1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 8 và 9

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 265,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đường * Hoạt động : Luyện tập -Học sinh độc lập suy nghĩ và xếp đúng -Giáo viên phát các biển có viết các từ : Suy theo trình tự các bước khi qua đường nghĩ – Đi thẳng , Lắng nghe , Quan[r]

Trang 1

TUẦN 8

Từ ngày 19/10/2009 đến 23/10/2009

*************************

1 Chào cờ

2 Toán Luyện tập

3 Tập đọc Các em nhỏ và cụ già

4 TĐ-KC Các em nhỏ và cụ già

Thứ hai

19/10

1 Thể dục Ôn đi chuyển hướng phải trái TC: Chim về tổ

2 Toán Giảm đi một số lần

3 Chính tả Nghe viết: Các em nhỏ và cụ già

4 Tập đọc Tiếng ru

Thứ ba

20/10

1 Toán Luyện tập

2 LT & Câu Từ ngữ về cộng đồng -Ôn tập câu ai làm gì ?

3 TNXH Vệ sinh thần kinh

4 Mỹ thuật Vẽ tranh: vẽ chân dung

Thứ tư

21/10

5 Âm nhạc Ôn bài: Gà gáy

1 Đạo đức Quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ anh chị (t2)

2 Toán Tìm số chia

3 Chính tả Nhớ viết Tiếng ru

Thứ năm

22/10

4 Tập viết Ôn chữ hoa G

1 Toán Luyện tập

2 T L V Kể về người hàng xóm

3 T N X H Vệ sinh thần kinh (tt)

Thứ sáu

23/10

4 Thủ công Gấp, cắt, dán bông hoa.(tt)

Ngày soạn: 15/10/2009 Ngày giảng: Thứ hai, ngày 19 tháng 10 năm 2009

-Tiết 2: Toán:

LUYỆN TẬP

Trang 2

A/ Mục tiêu : - Thuộc bảng chia 7 và vận dụng bảng chia 7 để làm tính và giải toán liên quan

đến bảng chia 7

- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản

B / Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, VBT

C/ Hoạt động dạy - học :

1.Bài cũ :

- KT bảng chia 7

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1: -Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Yêu cầu tự làm bài vào vở nháp

- Gọi HS nêu miệng kết quả của các phép

tính

Lớp theo dõi đổi chéo vở và tự chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 :- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện trên bảng con

- Mời 2HS làm bài trên bảng lớp

- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3 -Gọi học sinh đọc bài 3, cả lớp đọc

thầm

- H/dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 4 :- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK.

- Yêu cầu HS tự làm bài và nêu kết quả

- Nhận xét bài làm của học sinh

3) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

- 3HS đọc bảng chia 7

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu đề bài

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- 3HS nêu miệng kết quả nhẩm, lớp bổ sung

7 x 8 = 56 7 x 9 = 63 42 : 7 = 6

56 : 7 = 8 63 : 7 = 9 7 x 6 = 42

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp làm bài trên bảng con, 2 em làm bài trên bảng

28 7 35 7 21 7 14 7

0 4 0 5 0 3 0 2

- Một em bài toán, cả lớp nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi Sau đó tự làm bài vào vở

- 1HS lên bảng giải bài, cả lớp nhận xét

Giải :

Số nhóm học sinh được chia là :

35 : 7 = 5 (nhóm)

Đ/S: 5 nhóm

- Cả lớp tự làm bài

- 2HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung

+ Hình a: khoanh vào 3 con mèo

+ Hình b: khoanh vào 2 con mèo

- HS đọc bảng chia 7

- Về nhà học bài và làm bài tập

CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

A/ Mục tiêu:

Trang 3

- Rèn đọc đúng các từ: lùi dần , lộ rõ, sải cánh, ríu rít

- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật Hiểu ý nghĩa: Mọi người rong cộng đồng phải quan tâm đến nhau ( TL các câu hỏi 1,2,3,4,)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (HS khá, giỏi kể được tùng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ )

B / Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc (SGK), tranh ảnh chụp một đàn sếu.

C/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi ba em đọc thuộc lòng bài thơ: “Bận“ và

trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Phần giới thiệu :

* Giới thiệu chủ điểm và bài đọc ghi bảng

b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ

* Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc từng câu trước lớp

+ Theo dõi sửa chữa những từ HS phát âm

sai

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước

lớp

+ Lắng nghe nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi

đúng , đọc đoạn văn với giọng thích hợp

+ Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới: sếu, u sầu,

nghẹn ngào

- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Cho 5 nhóm nối tiếp đọc 5 đoạn

- Gọi một học sinh đọc lại cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1và 2, TLCH:

+ Các bạn nhỏ đi đâu?

+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ

phải dừng lại?

+Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?

+Vì sao các bạn quan tâm ông cụ như vậy?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và 4

- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ và TLCH theo yêu cầu của GV

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Từng HS nối tiếp nhau đọc từng câu, luyện đọc các từ ở mục A

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, tìm

hiếu nghĩa các từ mới ở mục chú giải SGK

- HS luyện đọc theo nhóm ( nhóm 5 em)

- 5 nhóm đọc nối tiếp 5 đoạn

- Một học sinh đọc lại cả câu truyện

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và 2, trả lời:

+ Các bạn đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ

+ Các bạn gặp một ông cụ đang ngồi ven đường, vẻ mặt buồn rầu, cặp mắt lộ vẻ u sầu + Các bạn băn khoăn trao đổi với nhau Có bạn đoán ông cụ bị ốm, có bạn đoán ông bị mất cái gì đó Cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm cụ

+ Các bạn là những người con ngoan, nhân hậu muốn giúp đỡ ông cụ

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và 4 của bài

Trang 4

+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ

thấy lòng nhẹ nhỏm hơn?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 5 trao đổi để

chọn tên khác cho truyện theo gợi ý SGK

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

*Giáo viên chốt ý như sách giáo viên

d) Luyện đọc lại :

- Đọc mẫu đoạn 2

- Hướng dẫn đọc đúng câu khó trong đoạn

-Mời 4 em nối tiếp nhau thi đọc các đoạn 2,

3,4, 5

- Mời 1 tốp (6 em) thi đọc truyện theo vai

- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn bạn đọc

hay nhất

Kể chuyện

* Giáo viên nêu nhiệm vụ: SGK.

* H/dẫn HS kể lại chuyện theo lời 1 bạn nhỏ

- Gọi 1HS kể mẫu 1 đoạn của câu chuyện

- Theo dõi nhận xét lời kể mẫu của học sinh

- Cho từng cặp học sinh tập kể theo lời n/vật

- Gọi 2HS thi kể trước lớp

- Mời 1HS kể lại cả câu chuyện ( nếu còn TG)

- Giáo viên cùng lớp bình chọn bạn kể hay

nhất

đ) Củng cố dặn dò :

+ Các em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ

người khác như các bạn nhỏ trong truyện

chưa?

- Dặn về nhà đọc lại bài, xem trước bài

“Tiếng ru “

+ Cụ bà bị ốm nặng đang nằm trong bệnh viện , rất khó qua khỏi

+ Ông cụ thấy nỗi buồn được chia sẻ, ông thấy không còn cô đơn …

- Lớp đọc thầm trả lời câu hỏi tìm tên khác cho câu chuyện: Ví dụ Những đúa trẻ tốt bụng …

+ Con người phải quan tâm giúp đỡ nhau

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 4 em nối tiếp thi đọc

- Học sinh tự phân vai và đọc truyện

- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe GV nêu nhiệm vụ của tiết học

- Một em lên kể mẫu 1đoạn của câu chuyện

- HS tập kể chuyện theo cặp

- 2 em thi kể trước lớp

- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất

- HS tự liên hệvới bản thân

- Về nhà tập kể lại nhiều lần, xem trước bài mới

-Tiết1: An toàn giao thông :

KĨ NĂNG ĐI BỘ VÀ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN.

A/ Mục tiêu 1 Kiến thức :

 Học sinh biết an toàn , kém an toàn của đường phố

2.Kĩ năng :

-Biết chọn nơi qua đường an toàn

-Biết xử lí khi đi bộ trên đường gặp tình huống không an toàn

3.Thái độ :-Thực hiện đúng quy định về luật giao thông đường bộ

B/Nội dung an toàn giao thông :

Trang 5

-Chọn nơi qua đường an toàn :- Nơi có đèn tín hiệu giao thông , có vạch kẻ đường

-Nơi không có xe đỗ , tầm nhìn không bị che khuất …

-Kĩ năng qua đường :- Đứng lại trước mép đường , nghe , quan sát xem có xe đến từ 2 bên

hay không

-Suy nghĩ lúc nào qua đường là an toàn

- Bước đi theo đường thẳng , bước đi dứt khoát

C/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Phiếu giao việc

 5 bức tranh về nơi qua đường không an toàn

Học sinh : Sách giáo khoa , phiếu học tập

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Giáo viên kiểm tra học sinh nội dung bài “

Biển báo đường bộ “

-Giáo viên nhận xét đánh giá về chuẩn bị của

học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về “Kĩ

năng đi bộ qua đường “

b)Hoạt động 1:

-Đi bộ an toàn trên đường :

-Giáo viên nêu câu hỏi : - Để đi bộ an toàn

em đi trên những đường nào và đi như thế

nào ?

-Nếu vỉa hè bị cản hoặc không có vỉa hè thì

em sẽ đi như thế nào ?

* Hoạt động 2 :- Qua đường an toàn :

-Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm

- Yêu cầu học sinh thảo luận về nội dung 5

bức tranh về những nơi qua đường không an

toàn ?

-Giáo viên hỏi học sinh : Nếu phải qua

đường những nơi không có đèn tín hiệu thì

em sẽ đi như thế nào ?

- Giáo viên gợi ý học sinh để ø đi đến kết

luận về các bước cần thực hiện khi qua

đường

* Hoạt động : Luyện tập

-Giáo viên phát các biển có viết các từ : Suy

nghĩ – Đi thẳng , Lắng nghe , Quan sát ,

Dừng lại đến từng học sinh

- Ba học sinh lên bảng trả lời nội dung bài “ Biển báo đường bộ “

-Học sinh khác nhận xét

-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu -Hai đến ba học sinh nhắc lại tựa bài

-Lớp theo dõi giáo viên để trả lời câu hỏi :

-Đi trên vỉa hè , đi với người lớn nắm tay người lớn , quan sát kĩ trước khi qua đường

- Ta phải đi sát vào bên lề đường

- Học sinh tiến hành chia lớp thành 6 nhóm theo yêu cầu giáo viên

-Các nhóm thảo luận rồi cử đại diện báo cáo :

-Không qua đường nơi có nhiều xe qua lại Không qua chéo qua ngã tư , ngã năm , không qua đường những nơi có xe tải , xe buýt đang đỗ …

-Chúng ta phải dừng lại , lắng nghe và quan sát các bên rồi đi thẳng dứt khoát qua đường

-Học sinh độc lập suy nghĩ và xếp đúng theo trình tự các bước khi qua đường

mà mình cho là đúng rồi giải thích trước lớp

Trang 6

-Yêu cầu học sinh đọc kĩ rồi xếp theo thứ tự

các động tác khi qua đường

-Mời lần lượt học sinh nêu kết quả và giải

thích lí do em xếp

d)củng cố –Dặn dò :

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Yêu cầu vài học sinh nêu lại nội dung bài

học về các bước khi qua đường

-Dặn dò học sinh về nhà học bài và áp dụng

và thực tế và xem trước bài mới

-Học sinh khác lắng nghe bình chọn bạn trả lời đúng nhất

-Về nhà xem lại bài học và áp dụng bài học vào thực tế cuộc sống hàng ngày khi tham gia giao thông đi bộ qua đường

Ngày soạn: 15/10/2009

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 20 tháng 10 năm 2009

Tiết 1: Thể dục :

ÔN ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI TRÁI TRÒ CHƠI "CHIM VỀ TỔ”

A/ Mục tiêu :

- Biết cách đi chuyển hướng phải, trái

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia được trò chơi

B/ Đồ dùng dạy học:

- Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ

- Chuẩn bị còi, kẻ vạch chuẩn bị cho phần đi chuyển hướng và TC

C/ Hoạt động dạy học:

Nội dung và phương pháp dạy học

1/Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu tiết học

- HS chạy chậm theo 1 hàng dọc

- Đi theo vòng tròn, vừa đi vừa hát và vỗ tay

- Khởi động: xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối

2/Phần cơ bản :

* Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng:

- Lớp tập luyện theo tổ, GV theo dõi uốn nắn cho học sinh

- Lớp trưởng hô cho cả lớp thực hiện

* Ôn động tác đi chuyển hướng phải trái :

- Giáo viên nêu tên động tác

- Cán sự lớp điều khiển lớp tập theo đội hình 2 – 4 hàng dọc Học sinh thực hiện với cự li người cách người 1 – 2 m Lúc đầu cho học sinh đi theo đường thẳng trước sau đó mới chuyển hướng

- Giáo viên theo dõi uốn nắn học sinh

* Chơi trò chơi : “ Chim về tổ "

Trang 7

- Giáo viên nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi.

- Học sinh thực hiện chơi trò chơi :“ Chim về tổ "

- Giáo viên giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật chơi

3/Phần kết thúc:

- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện lại các

-Tiết 2: Toán:

GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

A/ Mục tiêu: - HS Biết cách giảm một số đi một số lần và vận dụng để giải các bài tập.

- Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị

B/ Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như SGK

C/Hoạt động dạy - học :

1.Bài cũ :

-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà

-Giáo viên nhận xét đánh giá bài học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác :

* GV đính các con gà như hình vẽ - SGK

+ Hàng trên có mấy con gà ?

+ Hàng dưới có mấy con gà?

+ Số gà ở hàng trên giảm đi mấy lần thì được

số gà ở hàng dưới?

- Giáo viên ghi bảng:

Hàng trên : 6 con gà

Hàng dưới : 6 : 3 = 2 (con gà)

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

* Cho HS vẽ trên bảng con, 1 HS vẽ trên bảng

lớp: đoạn thẳng AB = 8cm ; CD = 2cm

+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm mấy lần thì

được độ dài đoạn thẳng CD?

- Ghi bảng:

Độ dài đoạn thẳng AB : 8cm

CD = 8 : 4 = 2(cm)

- KL: Độï dài AB giảm 4 lần thì được độ dài

đoạn thẳng CD

+ Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thế nào?

+ Muốn giảm 10km đi 5 lần ta làm thế nào?

+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế

- Hai học sinh lên bảng sửa bài

- Lớp theo dõi nhận xét

*Lớp theo dõi giới thiệu bài

+ Hàng trên có 6 con gà

+ Hàng dưới có 2 con gà

+ Số gà hàng trên giảm đi 3 lần

- Theo dõi giáo viên trình bày thành phép tính

- 3 học sinh nhắc lại

- Cả lớp vẽ vào bảng con độ dài 2 đoạn thẳng

đã cho

+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần thì được độ dài đoạn thẳng CD

Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta lấy 8 : 4 = 2(cm) + ta lấy 10 : 5 = 2( km)

+ ta lấy số đó chia cho số lần

Trang 8

- GV ghi quy tắc lên bảng, gọi HS đọc lại

c) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở KT và tự chữa bài

- Giáo viên cùng HS nhận xét, KL câu đúng

Bài 2 : - Yêu cầu học sinh nêu bài toán, phân

tích bài toán rồi làm theo nhóm (2 nhóm làm

câu a; 2nhóm làm câu b) Các nhóm làm

xong, dán bài trên bảng lớp

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét, tuyên

dương nhóm làm bài nhanh và đúng nhất

Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3

- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu bài toán

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở

- Gọi một học sinh lên bảng giải

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

3) Củng cố - Dặn dò:

+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế

nào?

- Dặn về nhà học và làm bài tập

- 3 em nhắc lại quy tắc Sau đó cả lớp đọc ĐT

- Một em nêu yêu cầu và mẫu bài tập 1

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 1HS lên tính kết quả và điền vào bảng, cả lớp nhận xét bổ sung

Số đã cho 48 36 24

- Đổi chéo vở để KT và tự sửa bài cho bạn

- 2 em đọc bài toán Cả lớp cùng phân tích

- HS làm bài theo nhóm như đã phân công

- Đại diện nhóm dán bài trên bảng lớp

- Cả lớp nhận xét chữa bài

Giải :

a/ Số quả bưởi còn lại là:

40 : 4 = 10 (quả)

Đ/S: 10 quả bưởi

b/ Giải :

Thời gian làm công việc đó bằng máy là:

30 : 5 = 6 (giờ)

Đ/S: 6 giờ

- 2 em đọc đề bài tập 3

- Cả lớp làm vào vào vở bài tập

- Một học sinh lên bảng giải bài:

- Vẽ: + Đoạn thẳng AB = 8cm + Đoạn thẳng CD = 8 : 4 = 2 (cm)

+ Đoạn thẳng MN = 8 - 4 = 4 (cm)

- Vài học sinh nhắc lại quy tắc vừa học

- Về nhà học bài và làm bài tập

CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

A/ Mục tiêu: - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT chính tả (BT 2a /b)

B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2b.

C/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Mời 3 học sinh lên bảng - 3 học sinh lên bảng, cả lớp viết vào bảng

Trang 9

- Nêu yêu cầu viết các từ ngữ HS thường viết

sai

- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe - viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc diễn cảm đoạn 4

+ Đoạn này kể chuyện gì?

+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?

+ Lời nhân vật (ông cụ) được đặt sau những

dấu gì?

- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng khó

- Giáo viên nhận xét đánh giá

* Đọc bài cho HS viết vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2b : - Gọi 1HS nêu yêu cầu của bài tập

2 a /b

-Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm vào bảng con

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm

-Yêu cầu lớp làm xong đưa bảng lên

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

- Cho cả lớp làm bài vào VBT theo kết quả

đúng

3) Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà hocï và làm bài xem trước bài

mới

con các từ: nhoẻn miệng, nghẹn ngào, hèn

nhát, kiên trung, kiêng cử.

-Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- 2 học sinh đọc lại đoạn văn

+ Kể cụ già nói với các bạn nhỏ về lí do khiến

cụ buồn

+ Viết hoa các chữ đầu đoạn văn, đầu câu và danh từ riêng

+ Lời nhân vật đặt sau dấu hai chấm và sau dấu gạch ngang

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

-Xe buýt , ngừng lại , nghẹn ngào

-Cả lớp nghe và viết bài vào vở Sau đó tự sửa lỗi bằng bút chì

- Học sinh làm vào bảng con

- Hai học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét

- Lớp thực hiện làm vàoVBT theo lời giải đúng (buồn - buồng - chuông)

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai

TIẾNG RU

A/ Mục đích, yêu cầu: - Rèn đọc đúng các từ: làm mật, con ong, nhân gian

- Bước đầu biết đọc thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí

- Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí (TL được các câu hỏi SGK, thuộc 2 khổ thơ trong bài.Hs khá, giỏi thuộc cả bài)

B/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa SGK

C/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 10

- Gọi 2 em lên bảng kể lại câu chuyện “ các

em nhỏ và cụ già“ theo lời 1 bạn nhỏ trong

truyện

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm bài thơ

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

- Yêu cầu đọc từng câu thơ, GV sửa chữa

- Gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp, nhắc

nhở ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng th, khổ thơ

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong

bài đồng chí , nhân gian , bồi.Đặt câu với từ

đồng chí

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Mời đọc thành tiếng khổ thơ 1, cả lớp đọc

thầm theo rồi trả lời câu hỏi :

+ Con cá, con ong , con Chim yêu gì? Vì sao?

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2:

+ Nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong

khổ thơ 2 ?

- Yêu cầu 1 em đọc khổ thơ 3, cả lớp đọc

thầm:

+ Vì sao núi không chê đất thấp biển không

chê sông nhỏ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm khổ thơ 1

+ Câu thơ lục bát nào trong khổ thơ 1 nói lên

ý chính của cả bài thơ?

KL: Bài thơ khuyên con người sống giữa

cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè,

đồng chí

d) Học thuộc lòng bài thơ:

- Đọc diễn cảm bài thơ

- H/dẫn đọc khổ thơ 1với giọng nhẹ nhàng tha

- 2HS lên tiếp nối kể lại các đoạn của câu chuyện (đoạn 1,2 và đoạn 3,4)

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Lớp theo dõi nghe giới thiệu

- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu thơ, luyện đọc các từ ở mục A

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp, kết hợp tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của GV

- Các nhóm luyện đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- Một em đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm theo

+ Con ong yêu hoa vì hoa có mật Con cá yêu nước vì có nước mới sống được Con chim yêu trời vì thả sức bay lượn

- Đọc thầm khổ thơ 2 và nêu cách hiểu của

mình về từng câu thơ (1 thân lúa chín không

làm nên mùa màng, nhiều thân lúa chín mới ; 1 người không phải cả loài người ).

- Một em đọc khổ 3, cả lớp đọc thầm theo

+ Vì núi nhờ có đất bồi mới cao, biển nhờ nước của những con sông mà đầy ca

- Cả lớp đọc thầm khổ thơ 1

+ Là câu :Con người muốn sống con ơi / Phải

yêu đồng chí yêu người anh em

- HTL từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn củaGV

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w