- Nắm được cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.[r]
Trang 1TUẦN 32:
Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2013
BUỔI 1:
Chào cờ:
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tập đọc+Kể chuyện:
Tiết 94+95: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
( Tích hợp giáo dục BVMT)
I MỤC TIÊU:
A TẬP ĐỌC:
- Chú ý các từ ngữ khó dễ lẫn: xách nỏ, lông xám, loang, nghiến răng, bẻ gãy nỏ …
- Đọc lưu loát toàn bài biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài: Tận số, nỏ …
- Hiểu ND, ý nghĩa: Giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường (trả lời được các CH 1, 2, 4, 5)
- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ các loài vật trong môi trường thiên nhiên.
B KỂ CHUYỆN.
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào tranh minh hoạ (SGK)
-** HS khá, giỏi biết kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ chuyện trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TẬP ĐỌC:
A KIỂM TRA:
- Yêu cầu đọc bài Bài hát trồng cây
- GV nhật xét cho điểm
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- GV đọc toàn bài GV hướng dẫn cách
đọc
- HS đọc bài trả lời câu hỏi
- HS nghe
- Đọc từng câu
+ HD học sinh luyện đọc từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc
+ HS luyện phát âm từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ HD học sinh cách ngắt, nghỉ hơi câu
văn
- HS nối tiếp đọc đoạn
+ HS luyện đọc câu văn dài
- HS đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV tới các nhóm nhắc nhở h/s yếu
- HS đọc theo nhóm 4
+ Đại diện các nhóm thi đọc
- Đọc cả bài
- GV nhận xét, uốn nắn
- HS nối tiếp đọc bài
3 Tìm hiểu bài:
- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác
thợ săn?
- Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói
lên điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cái chết
- Con thú nào không may gặp phải bác thì coi như ngày tận số
- Căm ghétrường người đi săn độc ác
- Hái lá vắt sữa vào miệng cho con
Trang 2của vượn mẹ rất thương tâm?
- Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác
thợ săn làm gì?
- Câu chuyện muốn nói điều gì với
chúng ta?
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ các
loài động vật ngoài thiên nhiên?
- Đứng lặng chảy cả nước mắt
- Giết hại loài vật là độc ác
- HS nêu ý kiến
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 2
- HD học sinh luyện đọc đúng đoạn 2
- Theo dõi sửa sai
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- Nhiều HS thi đọc
- HS nhận xét, bình chọn
2 HD kể kể chuyện:
- Yêu cầu h/s thực hiện nêu nội dung
tranh
- HS quan sát tranh, nêu vắn tắt ND từng tranh
- Gọi h/s khá kể mẫu
- GV yêu cầu h/s tập kể theo tranh
- Tới các nhóm nhắc nhở
- Tổ chức thi kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá
- HS khá kể mẫu
- Từng cặp HS tập kể theo tranh
- HS kể từng đoạn
- HS nối tiếp kể toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Em và người thân đã làm gì để bảo vệ
các loại động vật?
- Nhận xét giờ học, dặn chuẩn bị bài
sau Tập kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
_
Toán:
Tiết 156: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đặt tính và nhân (chia) số có năm chữ số với (cho) số có một chữ số
- Biết giải toán có phép nhân (chia).( Bài 1, bài 2, bài 3)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA:
- Kiểm tra bảng nhân chia
- GV nhận xét
B BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
- GV sửa sai cho HS
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
10715 30755 5
6
64290
07 25
05 0
6151
Trang 3Bài 2 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì? - HS nêu ý kiến
Tổng số chiếc bánh là :
4 105 = 420 ( chiếc )
Số bạn được nhận bánh là :
420 : 2 = 210 ( bạn )
- GV nhận xét Đáp số : 210 bạn
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- Dể tính diện tích hình chữ nật cần tính gì
trước?
- Yêu cầu HS làm vào VBT
- HS nêu ý kiến
- HS làm bài
Giải:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
- GV nhận xét
12 4 = 48 (cm 2) ĐS: 48 cm2
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu h/s làm bài
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm nháp – nêu kết quả
+ những ngày chủ nhật trong tháng
C CỦNG CỐ DẶN DÒ.
- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật?
- Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2013
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 157: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾP)
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.(Bài 1, bài 2, bài 3)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA:
- Nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị
đã học?
- GV nhận xét
B BÀI MỚI.
1 Giới thiệu bài:
2 Giải bài toán có liên quan rút về đơn
vị.
- GV đưa ra bài toán - 2 HS đọc bài toán
Trang 4+ Bài toán cho biết gì?
+ Để tính được 10l đổ được đầy mấy can
trước hết phải tìm gì?
- Tìm số lít mật ong trong một can
- Gọi 1 HS lên bảng làm+ lớp làm nháp - HS làm bài
Bài giải :
Số lít mật ong trong một can là :
35 : 7 = 5 ( l )
Số can cần đựng 10 L mật ong là:
10 : 5 = 2 ( can ) Đáp số : 2 can
- Bước nào là bước rút về đơn vị ? - Bước tìm số lít trong một can
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa
hai bài toán liên quan rút về đơn vị ?
- HS nêu ý kiến
- Vậy bài toán rút vè đơn vị được giải bằng
mấy bước ?
- Giải bằng hai bước : + Tìm giá trị của một phần ( phép chia )
+ Tìm số phần bằng nhau của một giá trị ( phép chia )
- Nhiều HS nhắc lại
3 Thực hành:
Bài 1 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS phân tích bài toán - HS nêu ý kiến
Theo dõi gợi ý Bài giải :
Số kg đường đựng trong một túi là :
40 : 8 = 5 ( kg )
Số túi cần để đựng 15 kg đường là :
15 : 5 = 3 ( túi )
- GV nhận xét đánh giá Đáp số: 3 túi Bài 2 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
- Yêu cầu HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán
- Yêu cầu h/s làm bài
Bài giải :
Số cúc áo cần cho 1 cái áo là :
24 : 4 = 6 ( cúc áo )
Số áo loại đỏ dùng hết 42 cúc áo là :
42 : 6 = 7 ( cái áo )
- GV nhận xét Đáp số : 7 cái áo Bài 3 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu h/s thực hiện điền và giải thích - HS làm nháp – nêu kết quả
a đúng c sai
b sai đ đúng
C CỦNG CỐ DẶN DÒ :
Trang 5- Nêu các bước giải bài toán liên quan đến
rút về đơn vị?
- Chuẩn bị bài sau
_
Chính tả:
Tiết 63: NGÔI NHÀ CHUNG
I MỤC TIÊU :
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần BT 2a
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
A KIỂM TRA:
- GV đọc cho h/s viết: rong ruổi, thong
dong, gánh hàng rong
- GV nhận xét
B BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài:
2 HD nghe - viết
- HS viết bảng
- GV đọc 1 lần Ngôi nhà chung - HS nghe
- 2 HS đọc lại bài viết
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ? - Là trái đất
+ Tất cả các dân tộc phải làm là gì để
bảo vệ nhà chung?
- Bảo vệ hoà bình, môi trường, đấu tranh chống đói nghèo …
- GV đọc 1 số tiếng khó - HS nghe viết vào bảng con
- GV quan sát, sửa sai
- GV đọc bài bài viết cho h/s chữa lỗi - HS dùng bút chì soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
3 HD làm bài tập:
Bài 2(a):
- Bài yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
- HS lên bảng làm - đọc kết quả
a nương đỗ - nương ngô - lưng đèo gùi
Bài 3(a) :
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu h/s làm bài - 1 vài HS đọc trước lớp 2 câu văn
- GV nhận xét - Từng cặp HS đọc cho nhau viết
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Em cần làm gì để bảo vệ ngôi nhà
chung?
- Nhận xét giờ học, dặn chuẩn bị bài sau
_
Đạo đức:
Tiết 32: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
Trang 6Tiết 32: GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG
I MỤC TIÊU:
- Giáo dục HS đi trên đường đến trường đảm bảo an toàn
- HS tham gia giao thông đảm bảo an toàn
- Giáo dục HS chấp hành nghiêm chỉnh luật GT
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về giao
thông ở địa phương.
- GV chia lớp thành cá nhóm yêu cầu
tìm hiểu:
+ Tình hình giao thông ở địa phương?
+ Loại đường giao thông ở địa phương?
+ Học sinh trường ta tham gia giao
thông thế nào?
- GV theo dõi hoạt động của học sinh
- HS trình bày ý kiến trước lớp
- GV cùng lớp nhận xét
3 Hoạt động 2: Hoạt động chung.
- Vì sao cần chấp hành nghiêm chỉnh
luật giao thông?
- Em và các bạn đã chấp hành luật giao
thông chưa?
- Chấp hành luật giao thông có lợi gì?
- GV cung lớp nhận xét
4 Hoạt động tiếp nối: Củng cố, dặn dò.
- Học song bài này em cần làm gì để
đảm bảo an toàn trên đường đến trường?
- GV nhận xét tiết học
* Cho HS chơi trò chơi
- HS thảo luận nhóm
Nhóm 1+2: Tình hình giao thông ở địa phương?
Nhóm 3+4: Loại đường giao thông ở địa phương?
Nhóm 5+6: Học sinh trường ta tham gia giao thông thế nào?
- Các nhóm trình bày ý kiến
- HS thảo luận trình bày ý kiến
- HS chơi trò chơi “Đèn xanh đèn đỏ” _
Tự nhiên và xã hội:
Tiết 63: NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất
- Biết một ngày có 24 giờ
- Biết được mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK Đèn điện để bàn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Quan sát tranh theo cặp.
* Mục tiêu: Giải thích được vì sao có ngày và đêm
* Tiến hành:
- Bước 1:
+ GV hướng dẫn HS quán sát H1, H2 trong SGK
và trả lời câu hỏi thong sách
- HS quan sát trả lời theo cặp
- Bước 2:
+ GV gọi HS trả lời
* Kết luận: Trái đất của chúng ta hình cầu lên mặt
- 1 số HS trả lời
- Nhận xét
Trang 7trời chỉ chiếu sáng một phần kkoảng thời gian phần
trái đất được mặt trời chiếu sáng là trong ban ngày
2 Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm.
* Mục tiêu: Biết tất cả mọi nơi trên trái đất đều có
ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng Biết thực
hành biểu diễn ngày và đêm
* Tiến hành:
- Bước 1: GV chia nhóm Hướng dẫn thảo luận - HS trong nhóm lần lượt thực
hành như hoạt động trong SGK
- Bước 2: Gọi HS thực hành
* Kết luận: Do trái đất luôn tự quay quanh mặt
trời, nên với mọi nơi trên trái đất đều lền lượt được
mặt trời chiếu sáng
3 Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
* Mục tiêu: Biết được thời gian để trái đất quay
được 1 vòng mặt trời là một ngày, biết 1 ngày có
24 giờ
- 1 số HS thực hành trước lớp
- HS nhận xét
* Tiến hành:
- Bước 1: GV đánh dấu một điểm trên quả địa cầu
+ GV quay quả địa cầu 1 vòng - HS quan sát
+ GV: Thời gian để trái đất quay được 1 vòng
quanh mình nó được quy ước là một ngày
- HS nghe
- Bước 2: Một ngày có bao nhiêu giờ? - 24 giờ
* GV nhận xét, tổng kết bài
4 Củng cố dặn dò:
- Vì sao có ngày và đêm?
- Chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013
( Cô Nụ soạn giảng)
Thứ năm ngày 11 tháng 4 năm 2013
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 159: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Biết lập bảng thống kê (theo mẫu).( Bài 1, bài 2, bài 3 (a), bài 4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài 4 kẻ sẵn trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A KIỂM TRA:
- Nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị?
Trang 8B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2.Thực hành.
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì? - HS phát biểu
- Yêu cầu làm vào vở Bài giải:
Số phút cần để đi 1 km là:
12: 3= 4( phút)
Số km đi trong 28 phút là:
28: 4= 7(km)
- GV nhận xét Đáp số: 7 km
- Bài toán dạng gì, thực hiện thế nào? - 2 HS nêu ý kiến, làm bài
- Yêu cầu làm vào vở Bài giải:
Số kg gạo trong mỗi túi là:
21:7= 3 ( kg)
Số túi cần để đựng hết 15 kg gạo là:
- GV nhận xét Đáp số: 5 túi
- Gọi h/s nêu cách thực hiện - HS làm nháp nêu KQ
32: 4: 2= 4 24: 6: 2=2
- GV nhận xét
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Nêu cách tính giá trị biểu thức có phép
tính nhân chia?
- Chuẩn bị bài sau
_
Tập làm văn:
Tiết 32: NÓI, VIẾT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
( Tích hợp giáo dục BVMT)
I MỤC TIÊU.
- Biết kể lại một việc tốt đã làm để bảo vệ môi trường dựa theo gợi ý (SGK)
- Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) kể lại việc làm trên
- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi tường thiên nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh ảnh về bảo vệ môi trường Bảng lớp viết gợi ý
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Em hiểu thế nào là môi trường?
Cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- GV nhận xét
B BÀI MỚI.
1 Giới thiệu bài.
- HS nêu ý kiến
Trang 92 HD làm bài.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý
- HS nêu yêu cầu
- 1 HS đọc gợi ý
- GV giới thiệu về một số tranh ảnh
về bảo vệ môi trường
- HS quan sát
- HS nói tên đề tài mình chọn kể
- HS kể theo nhóm 2
- GV gọi HS đọc bài - Vài HS thi đọc - HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV theo dõi gợi ý
- HS nêu yêu cầu
- HS ghi lại lời kể ở BT1 thành một đoạn văn (làm vào vở)
- 1 số HS đọc bài viết
- HS nhận xét bình chọn
- GV nhận xét
- GV thu vở chấm điểm
VD: Một hôm trên đường đi học về em thấymột số bạn ăn quỳa và vứt rác vào bìa đường Em đến gần nói: Bạn không nên vứt rác bừa bài Nếu ai cũng vứt rác như thế thì chuyện gì xảy ra?
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Em và các bạn đã làm gì tham gia
bảo vệ môi trường?
- Nhận xét giờ học
- HS liên hệ
Luyện từ và câu:
Tiết 32: ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: BẰNG GÌ?
DẤU CHẤM - DẤU HAI CHẤM
I MỤC TIÊU:
- Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1)
- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp (BT2)
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng lớp viết bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA:
- Nêu tên các nước mà em biết?
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
- HS nêu ý kiến
1 Giới thiệu bài:
2 HD làm bài tập:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HD làm bài
- 1 HS lên bảng làm mẫu
- HS trao đổi theo cặp
- Các nhóm cử HS trình bày
- Lớp teo dõi nhận xét
- GV: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu
cho người đọc các câu tiếp sau là lời nói,
- HS nghe
Trang 10lời kể của nhân vật hoặc lời giải thích nào
đó
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS đọc đoạn văn
- HS làm vào nháp
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng - 3 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
1 Chấm
Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV nhận xét
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS đọc các câu cần phân tích
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng chữa bài
a) Bằng gỗ xoan
b) Bằng đôi bàn tay khéo léo của mình c) Bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình
C CỦNG CỐ DẶN DÒ.
- Nêu tác dụng của dấu hai chấm?
- Về nhà chuẩn bị bài sau
_
Mĩ thuật:
Tiết 32: TẬP NẶN TẠO DÁNG TỰ DO :
XÉ DÁN HÌNH DÁNG NGƯỜI ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết hình dáng của người đang hoạt động
- Biết cách nặn hoặc xé dán hình người
- Nặn hoặc xé dán được hình người đang hoạt động
-** HS khá giỏi: Hình nặn hoặc xé dán cân đối, tạo được dáng hoạt động
II CHUẨN BỊ :
- Tranh HD Giấy xé dán, hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của h/s
B BÀI MỚI :
1 Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Báo cáo sự chuẩn bị
- GV HD HS xem, tranh ảnh - HS quan sát
+ Các nhân vật đang làm gì ? - HS nêu ý kiến
+ Động tác của từng người như thế nào? - Đầu quay, chân đứng bước…
- GV nhận xét tiểu kết - HS làm mẫu 1 vài dáng đi, chạy, nhảy
2 Hoạt động 2: Cách xé dán hình người
- GV hướng dẫn:
+ Chọn giấy màu cho các bộ phận : đầu, - HS theo dõi
Mình, chân, tay …
+ Xé hình các bộ phận - HS quan sát
+ Xé các hình ảnh khác
+ Sắp xếp hình trên giấy - dán