- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài - Giáo viên viết bảng từ Ê-đi-xơn và cho học sinh đọc - Giáo viên nhắc các e
Trang 1Chính tả Nghe viết : Ê-đi-xơn.
Toán Hình tròn, tâm , đường kính, bán kính.
Tự nhiên xã hội Rễ cây
Tập làm văn Nói, viết về người lao động trí óc
Tự nhiên xã hội Rễ cây ( T T )
BGH Duyệt GVCN :
Thứ hai ngày 26 tháng 01 năm 2015Tập đọc và Kể chuyện
Trang 2I/ Mục tiêu :
Tập đọc :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: ca ngợi nhà bác học Ê-đi-xơn vĩ đại rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đemkhoa học phục vụ con người ( trả lời các câu hỏi 1,2,3,4 )
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Oån định :
2 Bài cũ : Bàn tay cô giáo
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Em cho biết bàn tay cô giáo khéo như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài:
“Nhà bác học và bà cụ” Ê-đi-xơn là một nhà bác học vĩ
đại vào bậc nhất thế giới, đã cống hiến cho loài người hơn
một ngàn sáng chế Chính nhờ có Ê-đi-xơn mà chúng ta
mới có điện dùng như ngày hôm nay Qua câu chuyện này,
các em sẽ thấy Ê-đi-xơn có óc sáng tạo kì diệu và quan
tâm đến con người như thế nào lớp cùng tìm hiểu qua bài
Nhà bác học và bà cụ
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyệnđọc và tìm hiểu bài
GV đọc mẫu toàn bài
Đoạn 1 : ( giới thiệu Ê-đi-xơn và bà cụ ): giọng đọc
chậm rãi, khoan thai Nhấn giọng cụm từ ùn ùn kéo đến
thể hiện sự ngưỡng mộ của người dân với phát minh của
Ê-đi-xơn
Đoạn 2: ( Cuộc gặp gỡ giữa Ê-đi-xơn và bà cụ ):
Giọng bà cụ chậm chạp, mệt mỏi Ê-đi-xơn hỏi: giọng
ngạc nhiên
Đoạn 3: Ê-đi-xơn reo vui khi sáng kiến chợt loé lên
Giọng bà cụ phấn chấn
Đoạn 4 : giọng người dẫn chuyện thán phục, nhấn
giọng những từ ngữ miệt mài, xếp hàng dài … Giọng
Ê-đi-xơn vui, hóm hỉnh Giọng cụ già phấn khởi
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
Trang 3- GV cho HS đọc thầm bài nêu từ ngữ khĩ GV hướng dẫn
các em đọc đúng
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các
em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên viết bảng từ Ê-đi-xơn và cho học sinh đọc
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách
ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài
chia làm 4 đoạn
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: nhà bác học, cười móm
mém
- Giáo viên cho học sinh đọc nhóm đôi tiếp nối : 1 em
đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn ?
- Giáo viên chốt: Ê-đi-xơn là một nhà bác học nổi tiếng
người Mỹ, sinh năm 1947, mất năm 1931 Ông đã cống
hiến cho loài người hơn một ngàn sáng chế Tuổi thơ của
ông rất vất vả Ông phải đi bán báo để kiếm sống và tự
mày mò học tập Nhờ tài năng và lao động không mệt
mỏi, ông đã trở thành một nhà bác học vĩ đại, góp phần
thay đổi bộ mặt thế giới
+ Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra vào lúc
nào ?
Xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn điện, mọi
người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem Bà cụ cũng là
một trong những số người đó.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, 3 và hỏi :
+ Bà cụ mong muốn điều gì ?
Bà mong ông Ê-đi-xơn làm được một thứ xe không cần
ngựa kéo mà lại rất êm.
+ Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần ngựa kéo ?
Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm.
+ Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn ý nghĩ gì ?
Chế tạo một chiếc xe chạy bằng dòng điện.
Chế tạo một chiếc xe chạy bằng dòng điện.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được thực hiện?
Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến con người và
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh phát biểu
- HS trả lời
- HS đọc
- HS đọc
Trang 4lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng
được lời hứa.
Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến con người và
lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng
được lời hứa.
+ Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì cho con
người ?
- Giáo viên chốt: khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc
sống của con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung
sướng hơn
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
- Giáo viên chốt: ca ngợi nhà bác học Ê-đi-xơn vĩ đại rất
giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ
con người
Hoạt động 1: luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý học
sinh đọc đoạn văn: giọng Ê-đi-xơn reo vui khi sáng kiến
chợt loé lên Giọng bà cụ phấn chấn
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Cho học sinh đọc truyện theo cách phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
- Học sinh suy nghĩ và tự do phátbiểu
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Học sinh đọc truyện phân vai
- Bạn nhận xét
Kể chuyện
Hoạt động 2: hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- Giáo viên nêu nhiệm vu : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy tập kể câu chuyện theo cách phân vai
( người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ )
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên nhắc học sinh: Nói lời nhân vật mình nhập
vai theo trí nhớ Kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, điệu
bộ
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh
tự phân vai
- Cho học sinh thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng
lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự
không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ
có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có
tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét
mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Dựng lại câu chuyện theo cách phânvai ( người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bàcụ )
- Học sinh hình thành nhóm, phân vai
- Học sinh thi dựng lại câu chuyện
- Cá nhân
Trang 5hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai.
4 Củng cố dặn dò :
- Giáo viên hỏi:
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
Ê-đi-xơn rất quan tâm giúp đỡ người già
Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, lao động cần
mẫn
Ê-đi-xơn là bác học vĩ đại Mong muốn
mang lại điều tốt cho con người đã thúc đẩy ông lao động
cần cù và sáng tạo
Khoa học đem lại những điều tốt đẹp cho
con người
Tri thức góp phần cải tạo thế giới, đem lại
những điều tốt đẹp cho cuộc sống
- Giáo viên chốt: Ê-đi-xơn là bác học vĩ đại Sáng chế
của ông cũng như của nhiều nhà khoa học góp phần cải
tạo thế giới, đem lại những điều tốt đẹp cho con người
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
5 Nhận xét :
GV nhận xét tiết học
- Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểuHọc sinh kể
Toán
I/ Mục tiêu :
- Biết tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng
- Biết xem lịch ( tờ lịch tháng, năm … )
* Dạng bài 1, bài 2 không nêu tháng 1 là tháng giêng , tháng 12 là tháng chạp
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Oân định :
2.Bài cũ : Tháng - năm
- GV gọi HS nhắc lại 1 năm bao nhiêu tháng, 1 tháng có bao
nhiêu ngày ?
- Gọi HS làm BT 2 trang 108
Nhận xét vở HS
3.Bài mới :
Giới thiệu bài : Luyện tập
Hướng dẫn thực hành :
Bài 1 : Xem tờ lịch trên rồi viết số hoặc chữ thíchhợp vào chỗ chấm :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi học sinh sửa bài miệng
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Hát
- Học sinh làm bài
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc
- Học sinh trả lời miệng
- Học sinh lắng nghe
- HS làm bài
Trang 6a Ngày 3\ 2 là ngày thứ ba
Ngày tám thnág ba là ngày thứ ha
Ngày đầu tiên là ngày thứ hai
Ngày cuối cùng của tháng một là này thứ bảy
b Thứ hai đầu tiên của tháng 1 là ngày thứ năm
Chủ nhật cuối cunghf của tháng ba là ngày 28
Tháng 2 có bốn ngày hứ bảy là ngày 7; 14; 21; 28
c Tháng hai 2004 có hai mươi chín ngày
Bài 2 : Xem lịch rồi cho biết :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 dãy cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai
nhanh, ai đúng”
- GV Nhận xét sửa bài
a + Ngày quốc tế thiếu nhi ngày là ngày thứ tư
+ Ngày quốc khanh 2\9 là ngày thứ sáu
+ Ngày nhà giáo việt nam là ngày chủ nhật
+ Học sinh tự nói ngày sinh nhật
b + Thứ hai đầu tiên của năm 2005 là ngày ngày thứ ba
thứ hai cuối cùng của năm là ngày 26
+ Các ngày chủ nhật tháng 10 là các ngày 2; 9; 16; 23;
30
Bài 3
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh xem tờ lịch rồi trả lời
- Giáo viên nhận xét cho sai
- Giáo viên sửa tháng 4 ;6 ;9 11 có 30 ngày
tháng 1; 3 5; 7; 10; 12
Bài 4 : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn đễ học sinh biết ngày ngày 2 tháng chín
cùng năm đó là ngày thứ mấy
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và sửa bài
+ Là thứ ba Câu B
- Giáo viên cho lớp nhận xét
4.Củng cố dặn dò :
- Yêu cầu học sinh tìm một ngày trong tháng nhầm ngày
chủ nhật
- Chuẩn bị : hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học
- Học sinh sửa bài
- HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe
- HS làm bài và sửa bài
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh trả lời
- Học sinh tìm ngày chủ nhật
Đạo đức
Ơn tập
Thứ ba ngày 22 tháng 01 năm 204
Trang 7Chính tả ( nghe viết )
Ê – ĐI – XƠN I/ Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi,
- Làm đúng BT (2) a/b
II/ Chuẩn bị :
- : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2GV
- : VBT,SGK HS
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Oån định :
2 Bài cũ : Bàn tay cô giáo.
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước : thoắt, dập
dềnh, quanh tuyền, rì rào
- Giáo viên nhận xét,
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay các em: Nghe - viết
chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn về Ê-đi-xơn
- Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ
viết chính tả
+ Những chữ nào trong bài được viết hoa ?
- Đầu đoạn, đầu câu và tên riêng Ê-đi-xơn
+ Tên riêng Ê-đi-xơn viết như thế nào ?
- Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Đoạn văn có 3 câu
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu ghi từ ngữ khĩ ra nháp GV
hướng dẫn các em đọc đúng
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu đọc 2
lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học
sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính
tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài gạch chân chữ viết
sai, sửa vào cuối bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở
phía trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các
mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn,
đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớpviết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 1 học sinh đọc
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Trang 8chính tả
Bài tập a) : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Mặt tròn mặt lại đỏ gay
Ai nhìn cũng phải nhíu mày vì sao
Suốt ngày lơ lửng trên cao Đêm về đi ngủ, chui vào nơi đâu ?
Là mặt trời
Bài tập b) : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử 2
bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Cánh gì cánh chẳng biết bay
Chim hay sà xuống nơi đây kiếm mồi
Đổi ngàn vạn giọt mồ hôi Bát cơm tắng dẻo, đĩa xôi thơm bùi.
Là cánh đồng
4 Củng cố dặn dò :
- Yêu cầu học sinh viết lại các từ học sinh viết sai
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính
tả
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới
5 Nhận xét :
GV nhận xét tiết học
- Điền tr hoặc ch vào chỗ trống.Giải câu đố :
- Học sinh làm bài
- Học sinh đọc bài của mình
- Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trênchữ in đậm Giải câu đố
- Học sinh thi hình thức tiếp sức
- Học sinh đọc bài của mình
- Học sinh viết lại các từ họcsinh viết sai
Toán
I/ Mục tiêu :
- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
- Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
II/ Chuẩn bị :
1 GV : một số mô hình hình tròn, mặt đồng hồ, chiếc đĩa hình, com pa, thước
2 HS : Com pa , thước, SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Oån định :
2 Bài cũ : Luyện tập
- GV gọi HS kiểm tra kiến thức đã học
- GV gọi 3 HS làm câu 3 trang 109
- - nhận xét chung
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
Hoạt động 1 : Giới thiệu hình tròn
- Giáo viên đưa ra một số vật thật có dạng hình tròn
( mặt đồng hồ…), giới thiệu: “ Mặt đồng hồ có dạng hình
- Hát
- Học sinh lắng nghe
Trang 9- Giáo viên giới thiệu một hình tròn vẽ trên bảng, giới
thiệu Hình tròn tâm O, bán kính OM, đường kính AB
- Giáo viên nhận xét: trong một hình tròn:
Tâm O là trung điểm của đường kính AB
Độ dài đường kính gấp hai lần độ dài bán kính
Hoạt động 1 : Giới thiệu cái com pa vàcách vẽ hình tròn
- Giáo viên cho học sinh quan sát cây com pa và giới
thiệu cấu tạo của com pa Com pa dùng để vẽ hình tròn
- Giáo viên giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2
cm
Xác định khẩu độ compa bằng 2cm trên thước
Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O, đầu kia có bút
chì được quay một vòng vẽ thành hình tròn
Hoạt động 3 : thực hành
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ rồi nêu đúng
tên bán kính, đường kính của hình tròn
- Cho HS làm bài
- GV gọi HS nêu :
+ Bán kính : OP, ON, OQ, OM
+ Đường kính : MN, PQ
- GV Nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài
Bài 2 : Vẽ hình tròn có :
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a
- GV cho HS tự vẽ hình tròn
a)
- GV Nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b
- GV cho HS tự vẽ hình tròn
11 12
- Học sinh theo dõi
M
A B
- Học sinh quan sát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nêu
- Viết chữ thích hợp vào chỗ chấm:
- Học sinh quan sát
Q D
- Học sinh vẽ hinh theo kích thước đãcho
- HS nêu
- Học sinh vẽ hinh theo yêu cầu
- Học sinh vẽ hinh
- Học sinh đọc yêu cầu phần b
Trang 10- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài
M
C D
- GV Nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài
- GV gọi HS nêu
- GV Nhận xét
- Đoạn thẳng OC dài hơn đoạn thẳng OD sai
- Độ dai OC ngắn hơn đoạng thẳng OM sai
- Độ dài đoạn thẳng OC bằng một phần hai CD Đúng
4 Củng cố dặn dò :
- Yêu cầu học sinh lên bảng dùng compa vẽ đường
tròn có tâm O bán kinh gióng như giáo viên chấm và
vẽ bán kính ON
- GV nhận xét tuyên dương những học sinh làm bài
tốt
- Chuẩn bị : Vẽ trang trí hình tròn
5 Nhận xét :
GV nhận xét tiết học
- Học sinh lên bảng vẽ
- Học sinh lắng nghe
- HS thi vẽ bảng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Oån định :
2. Bài cũ : Thân cây
- Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho người hoặc
động vật
- Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà, đóng tàu, thuyền,
làm bàn ghế, giường, tủ,…
- Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su, làm sơn
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3. Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Rễ cây
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:
Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 82 trong SGK và mô
- Hát
- Học sinh trình bày
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy
O
Trang 11tả đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm
Quan sát các hình 5, 6, 7 trang 83 trong SGK và mô tả
đặc điểm của rễ phụ và rễ củ
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
Kết luận : Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh rễ
đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy được gọi là rễ cọc Một
số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như
vậy được gọi là rễ chùm Một số cây ngoài rễ chính còn có rễ
phụ mọc ra từ thân hoặc cành Một số cây có rễ phình to tạo
thành củ, loại rễ như vậy được gọi là rễ củ
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính Nhóm
trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ cây đã sưu tầm được theo
từng loại và ghi chú ở dưới rễ nào là rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ
- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ của mình trước lớp
và nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đúng, đẹp
và nhanh
4. Củng cố dặn dò :
- Yêu cầu học sinh kể tên các rễ cây mà em biết đó là rễ
chùm ?
- GV nhận xét tuyên dương học sinh học tốt
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài Rễ cây ( TT )
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
- Học sinh kể
Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2015
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do chalàm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất.( trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộcđược khổ thơ em thích )
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng
dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Oån định :
2 Bài cũ : Nhà bác học và bà cụ
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : Nhà bác học và bà cụ và trả lời những
câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét,
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
Trang 12 Giới thiệu bài : cái cầu
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: trong bài tập đọc hôm nay chúng ta
sẽ được tìm hiểu qua bài: “Cái cầu” để hiểu vì sao
bạn nhỏ yêu cái cầu ấy như thế
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ: giọng tình cảm, nhẹ
nhàng, thiết tha Nhấn giọng những từ thể hiện
tình cảm của bạn nhỏ với chiếc cầu của cha: vừa
bắc xong, yêu sao yêu ghê, yêu hơn cả, cái cầu
của cha …
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ
- GV cho HS đọc thầm bài và nêu từ ngữ khĩ đọc
GV hướng dẫn HS đọc đúng,
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng
dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể
hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
khổ thơ Giáo viên nhắc nhở các em nghỉ hơi
đúng; nhấn giọng từ ngữ biểu cảm và thể hiện
tình cảm qua giọng đọc
- GV giúp học sinh giải nghĩa thêm những từ ngữ
học sinh chưa hiểu: chum, ngòi, sông Mãâ
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng khổ nối tiếp
nhau
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự
nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ
ngắn hơn giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho
đúng nhịp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ
thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm
hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ và
hỏi:
+ Người cha trong bài thơ làm nghề gì ?
Cha làm nghề xây dựng cầu
+ Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Cá nhân
- học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- HS trả lời
Trang 13cầu nào, được bắc qua sông nào ?
Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu
Hàm Rồng, được bắc qua sông Mã
- Giáo viên: cầu Hàm Rồng là chiếc cầu nổi tiếng
bắc qua hai bờ sông Mã, trên đường vào thành
phố Thanh Hoá Cầu nằm giữa hai quả núi Một
bên giống đầu rồng nên được gọi là núi Rồng
Bên kia giống viên ngọc nên gọi là núi Ngọc
Trong thời kì chống Mĩ cứu nước, cầu Hàm Rồng
có vị trí vô cùng quan trọng Máy bay Mĩ thường
xuyên bắn phá vị trí này nhằm phá cầu, cắt đứt
đường chuyển quân, chuyển hàng vào miền Nam
của ta Bố của bạn nhỏ đã tham gia xây dựng
chiếc cầu nổi tiếng đó
+ Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến
những gì ?
- Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc cầu
giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ đến ngọn
gió, như chiếc cầu giúp sáo qua sông Bạn nghĩ
đến lá tre, như chiếc cầu giúp kiến qua ngòi.
Bạn nghĩ đến chiếc cầu tre sang nhà bà ngoịa
êm như võng trên sông ru người qua lại Bạn
nghĩ đến chiếc cầu ao mẹ thường đãi đỗ.
+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào ? Vì sao ?
Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu trong tấm ảnh –
cầu Hàm Rồng Vì đó là chiếc cầu do cha bạn
và các đồng nghiệp làm ra.
+ Tìm câu thơ em thích nhất, giải thích vì
sao em thích nhất câu thơ đó ?
Em thích hình ảnh chiếc cầu làm bằng sợi tơ
nhện bắc qua chum nước vì đó là hình ảnh đẹp,
rất kì lạ Tác giả quan sát và liên tưởng rất tinh tế
mới thấy sợi tơ nhỏ là chiếc cầu của nhện
Em thích hình ảnh chiếc cầu tre như chiếc
võng mắc trên sông ru người qua lại Được đi trên
một chiếc cầu như thế thật thú vị
+ Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn
nhỏ với cha như thế nào ?
- Bạn yêu cha, tự hào về cha Vì vậy, bạn thấy
yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra.
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bàithơ
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho
học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi
đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng
Trang 14những chữ đầu của mỗi dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học
thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài
thơ: cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp
đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài
thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng,
hay
4 Củng cố dặn dò :
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài thơ
- Cho biết người cha làm nghè gì ?
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- Chuẩn bị bài : Nhà ảo thuật
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học
- Cá nhân
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc bài trả lời
- Học sinh trả lời
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng ), Ph, B ( 1 dòng ), viết đúng tên riêng
Phan Bội Châu ( 1 dòng ), và viết câu ứng dụng : Phá Tam Giang … Vào Nam ( 1 lần )bằng chữ cở nhỏ
+ GDHS : Tình yêu quê hương đất nước qua câu ca dao: Phá Tam Giang nối đường ra Bắc / DèoHải Vân hướng mặt vào Nam
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu P ( Ph ), tên riêng: Phan Bội Châu và câu ca dao trên dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Oân chữ hoa P
GV cho HS viết bảng con từ Lãn Ơng , Ổi Quảng Bá
GV nhận xét qua bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài : Oân chữ hoa P ( TT )
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và