- Học sinh lắng nghe nhận xét 4.Củng cố , dặn dò -Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết - Học sinh thu dọn dụng cụ học tập và -Nhận xét giờ học bảng con , phấn viết kết thúc tiết học[r]
Trang 1TUẦN 9 :
Bài 7 : XƯA KIA, MÙA DƯA, NGÀ VOI, GÀ MÁI
I.Mục tiêu:
- Viết đúng các chữ : xưa kia , mùa dưa , ngà voi , gà mái , … kiểu chữ viết thường , cỡ vừa theo vở
Tập viết 1 , tập một
- Thái độ : -Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút, để vở đúng tư thế Viết nhanh, viết đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
-GV: -Chữ mẫu các tiếng được phóng to
-Viết bảng lớp nội dung và cách trình bày theo yêu cầu bài viết
-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng
III.Hoạt động dạy học: Tiết1
1 Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
-Viết bảng con: nho khô, nghé ọ, chú ý, cá trê ( 2 HS lên
bảng lớp, cả lớp viết bảng con)
-Nhận xét , ghi điểm
-Nhận xét vở Tập viết
-Nhận xét kiểm tra bài cũ
3.Bài mới :
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
+Mục tiêu: Biết tên bài tập viết hôm nay Viết đúng các chữ
: xưa kia , mùa dưa , ngà voi , gà mái , … kiểu chữ viết
thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1 , tập một
+Cách tiến hành : Ghi đề bài
Bài7:
xưa kia, mùa dưa, ngà voi, gà
mái
2.Hoạt động 2 :Quan sát chữ mẫu và viết bảng con
+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết các từ ứng dụng :
gà mái
+Cách tiến hành :
-GV đưa chữ mẫu
-Đọc và phân tích cấu tạo từng tiếng ?
-Giảng từ khó
-Sử dụng que chỉ tô chữ mẫu
-GV viết mẫu
-Hướng dẫn viết bảng con:
GV uốn nắn sửa sai cho HS
3.Hoạt động 3: Thực hành
+Mục tiêu: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
+Cách tiến hành :
-Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết?
-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
-Hướng dẫn HS viết vở:
Chú ý HS: Bài viết có 4 dòng, khi viết cần nối nét
với nhau ở các con chữ
- HS Hát - Ổn định tổ chức vào tiết học + HS thực hiện theo yêu cầu nội dung
KT của giáo viên
- Lắng nghe và 2 HS nhắc lại tựa bài học mới xưa kia , mùa dưa , ngà voi , gà mái
HS quan sát xưa kia, mùa dưa, ngà voi, gà mái
4 HS đọc và phân tích
HS quan sát :
xưa kia, mùa dưa ngà voi, gà mái
HS viết bảng con
+ Học sinh trả lời yêu cầu bài + Sửa tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở + HS viết vào vở
Trang 2Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu
kém
-Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu về
nhà chấm)
- Nhận xét kết quả bài chấm
4.Củng cố , dặn dò
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết
-Nhận xét giờ học
-Dặn dò: Về luyện viết ở nhà
Chuẩn bị : Bảng con, vở tập viết để học tốt ở tiết
Sau
+ Học sinh nộp nhanh bài cho giáo viên chấm
+ Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe nhận xét
- Học sinh thu dọn dụng cụ học tập và bảng con , phấn viết kết thúc tiết học
Bổ sung – rút kinh nghiệm :
============================
TUẦN 9 :
Bài 8 : ĐỒ CHƠI, TƯƠI CƯỜI, NGÀY HỘI, VUI VẺ I.Mục tiêu:
- Viết đúng các chữ : đồ chơi , tươi cười ngày hội , vui vẻ , … kiểu chữ viết thường , cỡ vừa theo vở
Tập viết 1 , tập một
- Thái độ : -Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút , để vở đúng tư thế , viết nhanh , viết đẹp Viết nhanh, viết đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
-GV: -Chữ mẫu các tiếng được phóng to
-Viết bảng lớp nội dung và cách trình bày theo yêu cầu bài viết
-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng
III.Hoạt động dạy học: Tiết1
1 Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
-Viết bảng con: xưa kia, ngà voi, mùa dưa, gà mái
( 2 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con)
-Nhận xét , ghi điểm
-Nhận xét vở Tập viết
-Nhận xét kiểm tra bài cũ
3.Bài mới :
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
+Mục tiêu: Biết tên bài tập viết hôm nay : Viết đúng
các chữ : đồ chơi , tươi cười ngày hội , vui vẻ , … kiểu
chữ viết thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1 , tập một
+Cách tiến hành : Ghi đề bài
Bài 8:
đồ chơi, tươi cười, ngày
hội, vui vẻ
2.Hoạt động 2 :Quan sát chữ mẫu và viết bảng con
- HS Hát - Ổn định tổ chức vào tiết học + HS thực hiện theo yêu cầu nội dung KT của giáo viên
- Lắng nghe và 2 HS nhắc lại tựa bài học mới
đồ chơi, tươi cười,
ngày hội, vui vẻ.
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết các từ ứng dụng :
đồ chơi, tươi cười, ngày hội,
vui vẻ.
+Cách tiến hành :
-GV đưa chữ mẫu
-Đọc và phân tích cấu tạo từng tiếng ?
-Giảng từ khó
-Sử dụng que chỉ tô chữ mẫu
-GV viết mẫu đổ chơi , tươi cười , ngày
hội vui vẻ
-Hướng dẫn viết bảng con:
GV uốn nắn sửa sai cho HS
3.Hoạt động 3: Thực hành +Mục tiêu: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết +Cách tiến hành : -Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết? -Cho xem vở mẫu -Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở -Hướng dẫn HS viết vở: Chú ý HS: Bài viết có 4 dòng, khi viết cần nối nét với nhau ở các con chữ GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu kém -Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu về nhà chấm) - Nhận xét kết quả bài chấm 4.Củng cố , dặn dò -Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết -Nhận xét giờ học -Dặn dò: Về luyện viết ở nhà Chuẩn bị : Bảng con, vở tập viết để học tốt ở tiết Sau đồ chơi, tươi cười, ngày hội, vui vẻ. HS quan sát 4 HS đọc và phân tích HS quan sát HS viết bảng con: đồ chơi, tươi cười ngày hội, vui vẻ. + Học sinh trả lời yêu cầu bài + Sửa tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở + HS viết vào vở + Học sinh nộp nhanh bài cho giáo viên chấm + HS khá , giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một + Học sinh trả lời - Học sinh lắng nghe nhận xét - Học sinh thu dọn dụng cụ học tập và bảng con , phấn viết kết thúc tiết học Bổ sung – rút kinh nghiệm :
============================
Trang 4TUẦN 11:
Bài 9 : CÁI KÉO, TRÁI ĐÀO, SÁO SẬU, LÍU LO, HIỂU BÀI, YÊU CẦU
I.Mục tiêu:
- Viết đúng cái chữ : cái kéo , trái đào , sáo sậu , líu lo … kiểu chữ viết thường , cỡ vừa theo
vở Tập viết 1 , tập một
-Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút , để vở đúng tư thế , viết nhanh , viết đẹp -Viết nhanh, viết đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
-GV: -Chữ mẫu các tiếng được phóng to
-Viết bảng lớp nội dung và cách trình bày theo yêu cầu bài viết
-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng
III.Hoạt động dạy học: Tiết1
1 Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
-Viết bảng con: đồ chơi, tươi cười, ngày hội , vui vẻ
( 2 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con)
-Nhận xét , ghi điểm
-Nhận xét vở Tập viết
-Nhận xét kiểm tra bài cũ
3.Bài mới :
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
+Mục tiêu: Biết tên bài tập viết hôm nay : Viết đúng cái
chữ : cái kéo , trái đào , sáo sậu , líu lo … kiểu
chữ viết thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1 , tập một
+Cách tiến hành : Ghi đề bài
Bài 9 : cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo, hiểu bài,
yêu cầu
2.Hoạt động 2 :Quan sát chữ mẫu và viết bảng con
+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết các từ ứng dụng :
cái kéo, trái đào, sáo sậu,
líu lo, hiểu bài, yêu cầu.
+Cách tiến hành :
-GV đưa chữ mẫu cái kéo, trái đào, sáo sậu,
líu lo, hiểu bài, yêu cầu
-Đọc và phân tích cấu tạo từng tiếng ?
-Giảng từ khó
-Sử dụng que chỉ tô chữ mẫu
-GV viết mẫu
-Hướng dẫn viết bảng con:
GV uốn nắn sửa sai cho HS tư thế ngồi
3.Hoạt động 3: Thực hành
+Mục tiêu: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
+Cách tiến hành :
-Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết?
-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
-Hướng dẫn HS viết vở:
- HS Hát - Ổn định tổ chức vào tiết học
+ HS thực hiện theo yêu cầu nội dung KT của giáo viên
- Lắng nghe và 2 HS nhắc lại tựa bài học mới
cái kéo , trái đào , sáo sậu , líu lo
HS quan sát
4 HS đọc và phân tích
HS quan sát
HS viết bảng con:
cái kéo, trái đào sáo sậu, líu lo
2 HS nêu
HS quan sát
HS làm theo
HS viết vào vở
cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo, hiểu bài, yêu cầu
+ Học sinh trả lời yêu cầu bài + Sửa tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở + HS viết vào vở
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Chú ý HS: Bài viết có 4 dòng, khi viết cần nối nét
với nhau ở các con chữ
GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu
kém
-Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu về
nhà chấm)
- Nhận xét kết quả bài chấm
4.Củng cố , dặn dò
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết
-Nhận xét giờ học
-Dặn dò: Về luyện viết ở nhà
Chuẩn bị : Bảng con, vở tập viết để học tốt ở tiết
Sau
2 HS nhắc lại
HS khá , giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một
+ Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe nhận xét
- Học sinh thu dọn dụng cụ học tập và bảng con , phấn viết kết thúc tiết học
Bổ sung – rút kinh nghiệm :
============================ TUẦN 11: Bài 10: CHÚ CỪU, RAU NON, THỢ HÀN, DẶN DÒ, KHÔN LỚN, CƠN MƯA I.Mục tiêu: - Viết đúng cái chữ : chú cừu , rau non , thợ hàn , dặn dò … kiểu chữ viết thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1 , tập một - Thái độ : -Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút , để vở đúng tư thế , viết nhanh , viết đẹp
Viết nhanh, viết đẹp II.Đồ dùng dạy học: -GV: -Chữ mẫu các tiếng được phóng to -Viết bảng lớp nội dung và cách trình bày theo yêu cầu bài viết -HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
-Viết bảng con: cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo, hiểu
bài
( 2 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con)
-Nhận xét , ghi điểm
-Nhận xét vở Tập viết
-Nhận xét kiểm tra bài cũ
3.Bài mới :
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
+Mục tiêu: Biết tên bài tập viết hôm nay : Viết đúng cái
chữ : chú cừu , rau non , thợ hàn , dặn dò… kiểu
chữ viết thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1 , tập một
+Cách tiến hành : Ghi đề bài
Bài 10
- HS Hát - Ổn định tổ chức vào tiết học + HS thực hiện theo yêu cầu nội dung KT của giáo viên
- Lắng nghe và 2 HS nhắc lại tựa bài học mới
chú cừu , rau non , thợ hàn , dặn dò
Trang 6chú cừu, rau non, thợ hàn, dặn
dò, khôn lớn, cơn mưa.
2.Hoạt động 2 :Quan sát chữ mẫu và viết bảng con
+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết các từ ứng dụng :
dặn dò, khôn lớn,
cơn mưa chú cừu rau non
thợ hàn dặn dò
+Cách tiến hành :
-GV đưa chữ mẫu
-Đọc và phân tích cấu tạo từng tiếng ?
-Giảng từ khó
-Sử dụng que chỉ tô chữ mẫu
-GV viết mẫu
-Hướng dẫn viết bảng con:
GV uốn nắn sửa sai cho HS
3.Hoạt động 3: Thực hành
+Mục tiêu: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
+Cách tiến hành :
-Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết?
-các con chữ được viết cao 5 dòng kẽ ?
- Các con chữ được viết cao 4 dòng kẽ ?
- Các con chữ được viết cao 3 dòng kẽ
Chú ý HS: Bài viết có 4 dòng, khi viết cần nối nét
với nhau ở các con chữ
-Hướng dẫn HS viết vở:
-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu
kém
-Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu về
nhà chấm)
- Nhận xét kết quả bài chấm
4.Củng cố , dặn dò
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết
-Nhận xét giờ học
-Dặn dò: Về luyện viết ở nhà
Chuẩn bị : Bảng con, vở tập viết để học tốt ở tiết
Sau
chú cừu, rau non, thợ hàn, dặn dò, khôn lớn, cơn mưa
+ Học sinh quan sát + 4 HS đọc và phân tích
HS viết bảng con:
chú cừu, rau non, chú cừu, rau non thợ hàn, dặn dò thợ hàn, dặn dò
HS tự phân tích
Học sinh nêu : các con chữ được viết cao 5 dòng kẽ là: h, k, l Các con chữ được viết cao 4 dòng kẽ là: d Các con chữ được viết cao 3 dòng kẽ là: t, còn lại các nguyên âm viết cao 2 dòng kẽ
Khoảng cácch giữa các chữ bằng 1 vòng tròn khép kín
Học sinh viết 1 số từ khó
+ HS thực hiện viết vào vở tập viết
HS khá , giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một
+ Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe nhận xét
- Học sinh thu dọn dụng cụ học tập và bảng con , phấn viết kết thúc tiết học
Bổ sung – rút kinh nghiệm :
============================
TUẦN 13 :
Bài 11:NỀN NHÀ, NHÀ IN, CÁ BIỂN, YÊN NGỰA, CUỘN DÂY, VƯỜN NHÃN
Trang 7I.Mục tiêu:
- Viết đúng các chữ : nền nhà , nhà in , cá biển , yên ngựa , cuộn dây … kiểu chữ thường , cỡ vừa
theo vở Tập viết 1, tập một
- Thái độ : -Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút , để vở đúng tư thế , viết nhanh , viết đẹp
Viết nhanh, viết đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
-GV: -Chữ mẫu các tiếng được phóng to
-Viết bảng lớp nội dung và cách trình bày theo yêu cầu bài viết
-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng
III.Hoạt động dạy học: Tiết1
1 Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
-Viết bảng con: chú cừu, rau non, thợ hàn, dặn dò, khôn
lớn, cơn mưa
( 2 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con)
-Nhận xét , ghi điểm
-Nhận xét vở Tập viết
-Nhận xét kiểm tra bài cũ
3.Bài mới :
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
+Mục tiêu: Biết tên bài tập viết hôm nay : Viết đúng các
chữ : nền nhà , nhà in , cá biển , yên ngựa , cuộn dây
… kiểu chữ thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1, tập một
+Cách tiến hành : Ghi đề bài
Bài 11:
nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa,
cuộn dây, vườn nhãn
2.Hoạt động 2 :Quan sát chữ mẫu và viết bảng con
+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết các từ ứng dụng :
nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa, cuộn dây, vườn
nhãn
+Cách tiến hành :
-GV đưa chữ mẫu nền nhà , nhà in , cá biển , yên
ngựa
-Đọc và phân tích cấu tạo từng tiếng ?
-Giảng từ khó
-Sử dụng que chỉ tô chữ mẫu
-GV viết mẫu
-Hướng dẫn viết bảng con:
GV uốn nắn sửa sai cho HS
3.Hoạt động 3: Thực hành
+Mục tiêu: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
+Cách tiến hành :
-Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết?
-Cho xem vở mẫu
-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
-Hướng dẫn HS viết vở:
Chú ý HS: Bài viết có 6 dòng, khi viết cần nối nét
- HS Hát - Ổn định tổ chức vào tiết học
+ HS thực hiện theo yêu cầu nội dung
KT của giáo viên
- Lắng nghe và 2 HS nhắc lại tựa bài học mới nền nhà , nhà in , cá biển , yên ngựa , cuộn dây
+ Học sinh quan sát giáo viên ghi mẫu nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa, cuộn dây, vườn nhãn
HS quan sát
4 HS đọc và phân tích
HS quan sát
HS viết bảng con:
nền nhà, nhà in , cá biển, yên ngựa
+ Học sinh trả lời yêu cầu bài + Sửa tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở + HS viết vào vở
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
với nhau ở các con chữ
GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu
kém
-Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu về
nhà chấm)
- Nhận xét kết quả bài chấm
4.Củng cố , dặn dò
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết
-Nhận xét giờ học
-Dặn dò: Về luyện viết ở nhà
Chuẩn bị : Bảng con, vở tập viết để học tốt ở tiết
Sau
+ Học sinh nộp nhanh bài cho giáo viên chấm
+ Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe nhận xét
- Học sinh thu dọn dụng cụ học tập và bảng con , phấn viết kết thúc tiết học
Bổ sung – rút kinh nghiệm :
============================
Trang 9TUẦN 13:
Bài 12: CON ONG, CÂY THÔNG, VẦNG TRĂNG, CÂY SUNG, CỦ RIỀNG, CỦ GỪNG
I.Mục tiêu:
- Viết đúng các chữ : con ong , cây thông , vầng trăng , cây sung , củ gừng … kiểu chữ viết thường ,
cỡ vừa theo vở Tập viết 1 , tập một
- Thái độ : -Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút , để vở đúng tư thế , viết nhanh , viết đẹp Viết nhanh, viết đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
-GV: -Chữ mẫu các tiếng được phóng to
-Viết bảng lớp nội dung và cách trình bày theo yêu cầu bài viết
-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng
III.Hoạt động dạy học: Tiết1
:
1 Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
-Viết bảng con: nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa, cuộn
dây, vườn nhãn
( 2 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con)
-Nhận xét , ghi điểm
-Nhận xét vở Tập viết
-Nhận xét kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
+Mục tiêu: Biết tên bài tập viết hôm nay : Viết đúng các
chữ : con ong , cây thông , vầng trăng , cây sung , củ gừng
… kiểu chữ viết thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1 , tập một
+Cách tiến hành : Ghi đề bài
Bài 12:
con ong, cây thông, vầng trăng,
cây sung,
củ riềng, củ gừng
2.Hoạt động 2 :Quan sát chữ mẫu và viết bảng con
+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết các từ ứng dụng :
con ong, cây thông, vầng
trăng, cây sung, củ riềng,
củ gừng
+Cách tiến hành :
-GV đưa chữ mẫu con ong cây thông vầng trăng cây
sung
-Đọc và phân tích cấu tạo từng tiếng ?
-Giảng từ khó
-Sử dụng que chỉ tô chữ mẫu
-GV viết mẫu
-Hướng dẫn viết bảng con:
GV uốn nắn sửa sai cho HS
3.Hoạt động 3: Thực hành
- HS Hát - Ổn định tổ chức vào tiết học
+ HS thực hiện theo yêu cầu nội dung
KT của giáo viên
- Lắng nghe và 2 HS nhắc lại tựa bài học mới
con ong, cây thông, vầng trăng, cây sung,
củ riềng, , củ gừng
Học sinh quan sát chữ viết mẫu của giáo viên
con ong, cây thông, vầng trăng, cây sung,
củ riềng, củ gừng
HS quan sát
4 HS đọc và phân tích
HS quan sát
HS viết bảng con:
con ong, cây thông , vầng trăng,
Trang 10+Mục tiêu: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
+Cách tiến hành :
-Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết?
-Cho xem vở mẫu
-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
-Hướng dẫn HS viết vở:
Chú ý HS: Bài viết có 6 dòng, khi viết cần nối nét
với nhau ở các con chữ
GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu
kém
-Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu về
nhà chấm)
- Nhận xét kết quả bài chấm
4.Củng cố , dặn dò
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết
-Nhận xét giờ học
-Dặn dò: Về luyện viết ở nhà
Chuẩn bị : Bảng con, vở tập viết để học tốt ở tiết
Sau
cây sung
+ Học sinh trả lời yêu cầu bài + Sửa tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở + HS viết vào vở + HS khá , giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một + Học sinh nộp nhanh bài cho giáo viên chấm + Học sinh trả lời - Học sinh lắng nghe nhận xét - Học sinh thu dọn dụng cụ học tập và bảng con , phấn viết kết thúc tiết học Bổ sung – rút kinh nghiệm :
============================