1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Tuần 31 Lớp 3

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh lắng nghe nhận xét 4.Củng cố , dặn dò -Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết - Học sinh thu dọn dụng cụ học tập và -Nhận xét giờ học bảng con , phấn viết kết thúc tiết học[r]

Trang 1

TUẦN 9 :

Bài 7 : XƯA KIA, MÙA DƯA, NGÀ VOI, GÀ MÁI

I.Mục tiêu:

- Viết đúng các chữ : xưa kia , mùa dưa , ngà voi , gà mái , … kiểu chữ viết thường , cỡ vừa theo vở

Tập viết 1 , tập một

- Thái độ : -Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút, để vở đúng tư thế Viết nhanh, viết đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Chữ mẫu các tiếng được phóng to

-Viết bảng lớp nội dung và cách trình bày theo yêu cầu bài viết

-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng

III.Hoạt động dạy học: Tiết1

1 Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ:

-Viết bảng con: nho khô, nghé ọ, chú ý, cá trê ( 2 HS lên

bảng lớp, cả lớp viết bảng con)

-Nhận xét , ghi điểm

-Nhận xét vở Tập viết

-Nhận xét kiểm tra bài cũ

3.Bài mới :

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :

+Mục tiêu: Biết tên bài tập viết hôm nay Viết đúng các chữ

: xưa kia , mùa dưa , ngà voi , gà mái , … kiểu chữ viết

thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1 , tập một

+Cách tiến hành : Ghi đề bài

Bài7:

xưa kia, mùa dưa, ngà voi, gà

mái

2.Hoạt động 2 :Quan sát chữ mẫu và viết bảng con

+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết các từ ứng dụng :

gà mái

+Cách tiến hành :

-GV đưa chữ mẫu

-Đọc và phân tích cấu tạo từng tiếng ?

-Giảng từ khó

-Sử dụng que chỉ tô chữ mẫu

-GV viết mẫu

-Hướng dẫn viết bảng con:

GV uốn nắn sửa sai cho HS

3.Hoạt động 3: Thực hành

+Mục tiêu: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết

+Cách tiến hành :

-Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết?

-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở

-Hướng dẫn HS viết vở:

Chú ý HS: Bài viết có 4 dòng, khi viết cần nối nét

với nhau ở các con chữ

- HS Hát - Ổn định tổ chức vào tiết học + HS thực hiện theo yêu cầu nội dung

KT của giáo viên

- Lắng nghe và 2 HS nhắc lại tựa bài học mới xưa kia , mùa dưa , ngà voi , gà mái

HS quan sát xưa kia, mùa dưa, ngà voi, gà mái

4 HS đọc và phân tích

HS quan sát :

xưa kia, mùa dưa ngà voi, gà mái

HS viết bảng con

+ Học sinh trả lời yêu cầu bài + Sửa tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở + HS viết vào vở

Trang 2

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu

kém

-Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu về

nhà chấm)

- Nhận xét kết quả bài chấm

4.Củng cố , dặn dò

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò: Về luyện viết ở nhà

Chuẩn bị : Bảng con, vở tập viết để học tốt ở tiết

Sau

+ Học sinh nộp nhanh bài cho giáo viên chấm

+ Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe nhận xét

- Học sinh thu dọn dụng cụ học tập và bảng con , phấn viết kết thúc tiết học

 Bổ sung – rút kinh nghiệm :

============================

TUẦN 9 :

Bài 8 : ĐỒ CHƠI, TƯƠI CƯỜI, NGÀY HỘI, VUI VẺ I.Mục tiêu:

- Viết đúng các chữ : đồ chơi , tươi cười ngày hội , vui vẻ , … kiểu chữ viết thường , cỡ vừa theo vở

Tập viết 1 , tập một

- Thái độ : -Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút , để vở đúng tư thế , viết nhanh , viết đẹp Viết nhanh, viết đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Chữ mẫu các tiếng được phóng to

-Viết bảng lớp nội dung và cách trình bày theo yêu cầu bài viết

-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng

III.Hoạt động dạy học: Tiết1

1 Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ:

-Viết bảng con: xưa kia, ngà voi, mùa dưa, gà mái

( 2 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con)

-Nhận xét , ghi điểm

-Nhận xét vở Tập viết

-Nhận xét kiểm tra bài cũ

3.Bài mới :

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :

+Mục tiêu: Biết tên bài tập viết hôm nay : Viết đúng

các chữ : đồ chơi , tươi cười ngày hội , vui vẻ , … kiểu

chữ viết thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1 , tập một

+Cách tiến hành : Ghi đề bài

Bài 8:

đồ chơi, tươi cười, ngày

hội, vui vẻ

2.Hoạt động 2 :Quan sát chữ mẫu và viết bảng con

- HS Hát - Ổn định tổ chức vào tiết học + HS thực hiện theo yêu cầu nội dung KT của giáo viên

- Lắng nghe và 2 HS nhắc lại tựa bài học mới

đồ chơi, tươi cười,

ngày hội, vui vẻ.

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết các từ ứng dụng :

đồ chơi, tươi cười, ngày hội,

vui vẻ.

+Cách tiến hành :

-GV đưa chữ mẫu

-Đọc và phân tích cấu tạo từng tiếng ?

-Giảng từ khó

-Sử dụng que chỉ tô chữ mẫu

-GV viết mẫu đổ chơi , tươi cười , ngày

hội vui vẻ

-Hướng dẫn viết bảng con:

GV uốn nắn sửa sai cho HS

3.Hoạt động 3: Thực hành +Mục tiêu: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết +Cách tiến hành : -Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết? -Cho xem vở mẫu -Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở -Hướng dẫn HS viết vở: Chú ý HS: Bài viết có 4 dòng, khi viết cần nối nét với nhau ở các con chữ GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu kém -Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu về nhà chấm) - Nhận xét kết quả bài chấm 4.Củng cố , dặn dò -Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết -Nhận xét giờ học -Dặn dò: Về luyện viết ở nhà Chuẩn bị : Bảng con, vở tập viết để học tốt ở tiết Sau đồ chơi, tươi cười, ngày hội, vui vẻ. HS quan sát 4 HS đọc và phân tích HS quan sát HS viết bảng con: đồ chơi, tươi cười ngày hội, vui vẻ. + Học sinh trả lời yêu cầu bài + Sửa tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở + HS viết vào vở + Học sinh nộp nhanh bài cho giáo viên chấm + HS khá , giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một + Học sinh trả lời - Học sinh lắng nghe nhận xét - Học sinh thu dọn dụng cụ học tập và bảng con , phấn viết kết thúc tiết học  Bổ sung – rút kinh nghiệm :

============================

Trang 4

TUẦN 11:

Bài 9 : CÁI KÉO, TRÁI ĐÀO, SÁO SẬU, LÍU LO, HIỂU BÀI, YÊU CẦU

I.Mục tiêu:

- Viết đúng cái chữ : cái kéo , trái đào , sáo sậu , líu lo … kiểu chữ viết thường , cỡ vừa theo

vở Tập viết 1 , tập một

-Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút , để vở đúng tư thế , viết nhanh , viết đẹp -Viết nhanh, viết đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Chữ mẫu các tiếng được phóng to

-Viết bảng lớp nội dung và cách trình bày theo yêu cầu bài viết

-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng

III.Hoạt động dạy học: Tiết1

1 Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ:

-Viết bảng con: đồ chơi, tươi cười, ngày hội , vui vẻ

( 2 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con)

-Nhận xét , ghi điểm

-Nhận xét vở Tập viết

-Nhận xét kiểm tra bài cũ

3.Bài mới :

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :

+Mục tiêu: Biết tên bài tập viết hôm nay : Viết đúng cái

chữ : cái kéo , trái đào , sáo sậu , líu lo … kiểu

chữ viết thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1 , tập một

+Cách tiến hành : Ghi đề bài

Bài 9 : cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo, hiểu bài,

yêu cầu

2.Hoạt động 2 :Quan sát chữ mẫu và viết bảng con

+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết các từ ứng dụng :

cái kéo, trái đào, sáo sậu,

líu lo, hiểu bài, yêu cầu.

+Cách tiến hành :

-GV đưa chữ mẫu cái kéo, trái đào, sáo sậu,

líu lo, hiểu bài, yêu cầu

-Đọc và phân tích cấu tạo từng tiếng ?

-Giảng từ khó

-Sử dụng que chỉ tô chữ mẫu

-GV viết mẫu

-Hướng dẫn viết bảng con:

GV uốn nắn sửa sai cho HS tư thế ngồi

3.Hoạt động 3: Thực hành

+Mục tiêu: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết

+Cách tiến hành :

-Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết?

-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở

-Hướng dẫn HS viết vở:

- HS Hát - Ổn định tổ chức vào tiết học

+ HS thực hiện theo yêu cầu nội dung KT của giáo viên

- Lắng nghe và 2 HS nhắc lại tựa bài học mới

cái kéo , trái đào , sáo sậu , líu lo

HS quan sát

4 HS đọc và phân tích

HS quan sát

HS viết bảng con:

cái kéo, trái đào sáo sậu, líu lo

2 HS nêu

HS quan sát

HS làm theo

HS viết vào vở

cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo, hiểu bài, yêu cầu

+ Học sinh trả lời yêu cầu bài + Sửa tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở + HS viết vào vở

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Chú ý HS: Bài viết có 4 dòng, khi viết cần nối nét

với nhau ở các con chữ

GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu

kém

-Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu về

nhà chấm)

- Nhận xét kết quả bài chấm

4.Củng cố , dặn dò

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò: Về luyện viết ở nhà

Chuẩn bị : Bảng con, vở tập viết để học tốt ở tiết

Sau

2 HS nhắc lại

HS khá , giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một

+ Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe nhận xét

- Học sinh thu dọn dụng cụ học tập và bảng con , phấn viết kết thúc tiết học

 Bổ sung – rút kinh nghiệm :

============================ TUẦN 11: Bài 10: CHÚ CỪU, RAU NON, THỢ HÀN, DẶN DÒ, KHÔN LỚN, CƠN MƯA I.Mục tiêu: - Viết đúng cái chữ : chú cừu , rau non , thợ hàn , dặn dò … kiểu chữ viết thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1 , tập một - Thái độ : -Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút , để vở đúng tư thế , viết nhanh , viết đẹp

Viết nhanh, viết đẹp II.Đồ dùng dạy học: -GV: -Chữ mẫu các tiếng được phóng to -Viết bảng lớp nội dung và cách trình bày theo yêu cầu bài viết -HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng III.Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ:

-Viết bảng con: cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo, hiểu

bài

( 2 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con)

-Nhận xét , ghi điểm

-Nhận xét vở Tập viết

-Nhận xét kiểm tra bài cũ

3.Bài mới :

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :

+Mục tiêu: Biết tên bài tập viết hôm nay : Viết đúng cái

chữ : chú cừu , rau non , thợ hàn , dặn dò… kiểu

chữ viết thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1 , tập một

+Cách tiến hành : Ghi đề bài

Bài 10

- HS Hát - Ổn định tổ chức vào tiết học + HS thực hiện theo yêu cầu nội dung KT của giáo viên

- Lắng nghe và 2 HS nhắc lại tựa bài học mới

chú cừu , rau non , thợ hàn , dặn dò

Trang 6

chú cừu, rau non, thợ hàn, dặn

dò, khôn lớn, cơn mưa.

2.Hoạt động 2 :Quan sát chữ mẫu và viết bảng con

+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết các từ ứng dụng :

dặn dò, khôn lớn,

cơn mưa chú cừu rau non

thợ hàn dặn dò

+Cách tiến hành :

-GV đưa chữ mẫu

-Đọc và phân tích cấu tạo từng tiếng ?

-Giảng từ khó

-Sử dụng que chỉ tô chữ mẫu

-GV viết mẫu

-Hướng dẫn viết bảng con:

GV uốn nắn sửa sai cho HS

3.Hoạt động 3: Thực hành

+Mục tiêu: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết

+Cách tiến hành :

-Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết?

-các con chữ được viết cao 5 dòng kẽ ?

- Các con chữ được viết cao 4 dòng kẽ ?

- Các con chữ được viết cao 3 dòng kẽ

Chú ý HS: Bài viết có 4 dòng, khi viết cần nối nét

với nhau ở các con chữ

-Hướng dẫn HS viết vở:

-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở

GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu

kém

-Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu về

nhà chấm)

- Nhận xét kết quả bài chấm

4.Củng cố , dặn dò

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò: Về luyện viết ở nhà

Chuẩn bị : Bảng con, vở tập viết để học tốt ở tiết

Sau

chú cừu, rau non, thợ hàn, dặn dò, khôn lớn, cơn mưa

+ Học sinh quan sát + 4 HS đọc và phân tích

HS viết bảng con:

chú cừu, rau non, chú cừu, rau non thợ hàn, dặn dò thợ hàn, dặn dò

HS tự phân tích

Học sinh nêu : các con chữ được viết cao 5 dòng kẽ là: h, k, l Các con chữ được viết cao 4 dòng kẽ là: d Các con chữ được viết cao 3 dòng kẽ là: t, còn lại các nguyên âm viết cao 2 dòng kẽ

Khoảng cácch giữa các chữ bằng 1 vòng tròn khép kín

Học sinh viết 1 số từ khó

+ HS thực hiện viết vào vở tập viết

HS khá , giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một

+ Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe nhận xét

- Học sinh thu dọn dụng cụ học tập và bảng con , phấn viết kết thúc tiết học

 Bổ sung – rút kinh nghiệm :

============================

TUẦN 13 :

Bài 11:NỀN NHÀ, NHÀ IN, CÁ BIỂN, YÊN NGỰA, CUỘN DÂY, VƯỜN NHÃN

Trang 7

I.Mục tiêu:

- Viết đúng các chữ : nền nhà , nhà in , cá biển , yên ngựa , cuộn dây … kiểu chữ thường , cỡ vừa

theo vở Tập viết 1, tập một

- Thái độ : -Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút , để vở đúng tư thế , viết nhanh , viết đẹp

Viết nhanh, viết đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Chữ mẫu các tiếng được phóng to

-Viết bảng lớp nội dung và cách trình bày theo yêu cầu bài viết

-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng

III.Hoạt động dạy học: Tiết1

1 Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ:

-Viết bảng con: chú cừu, rau non, thợ hàn, dặn dò, khôn

lớn, cơn mưa

( 2 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con)

-Nhận xét , ghi điểm

-Nhận xét vở Tập viết

-Nhận xét kiểm tra bài cũ

3.Bài mới :

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :

+Mục tiêu: Biết tên bài tập viết hôm nay : Viết đúng các

chữ : nền nhà , nhà in , cá biển , yên ngựa , cuộn dây

… kiểu chữ thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1, tập một

+Cách tiến hành : Ghi đề bài

Bài 11:

nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa,

cuộn dây, vườn nhãn

2.Hoạt động 2 :Quan sát chữ mẫu và viết bảng con

+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết các từ ứng dụng :

nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa, cuộn dây, vườn

nhãn

+Cách tiến hành :

-GV đưa chữ mẫu nền nhà , nhà in , cá biển , yên

ngựa

-Đọc và phân tích cấu tạo từng tiếng ?

-Giảng từ khó

-Sử dụng que chỉ tô chữ mẫu

-GV viết mẫu

-Hướng dẫn viết bảng con:

GV uốn nắn sửa sai cho HS

3.Hoạt động 3: Thực hành

+Mục tiêu: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết

+Cách tiến hành :

-Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết?

-Cho xem vở mẫu

-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở

-Hướng dẫn HS viết vở:

Chú ý HS: Bài viết có 6 dòng, khi viết cần nối nét

- HS Hát - Ổn định tổ chức vào tiết học

+ HS thực hiện theo yêu cầu nội dung

KT của giáo viên

- Lắng nghe và 2 HS nhắc lại tựa bài học mới nền nhà , nhà in , cá biển , yên ngựa , cuộn dây

+ Học sinh quan sát giáo viên ghi mẫu nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa, cuộn dây, vườn nhãn

HS quan sát

4 HS đọc và phân tích

HS quan sát

HS viết bảng con:

nền nhà, nhà in , cá biển, yên ngựa

+ Học sinh trả lời yêu cầu bài + Sửa tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở + HS viết vào vở

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

với nhau ở các con chữ

GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu

kém

-Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu về

nhà chấm)

- Nhận xét kết quả bài chấm

4.Củng cố , dặn dò

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò: Về luyện viết ở nhà

Chuẩn bị : Bảng con, vở tập viết để học tốt ở tiết

Sau

+ Học sinh nộp nhanh bài cho giáo viên chấm

+ Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe nhận xét

- Học sinh thu dọn dụng cụ học tập và bảng con , phấn viết kết thúc tiết học

 Bổ sung – rút kinh nghiệm :

============================

Trang 9

TUẦN 13:

Bài 12: CON ONG, CÂY THÔNG, VẦNG TRĂNG, CÂY SUNG, CỦ RIỀNG, CỦ GỪNG

I.Mục tiêu:

- Viết đúng các chữ : con ong , cây thông , vầng trăng , cây sung , củ gừng … kiểu chữ viết thường ,

cỡ vừa theo vở Tập viết 1 , tập một

- Thái độ : -Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút , để vở đúng tư thế , viết nhanh , viết đẹp Viết nhanh, viết đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Chữ mẫu các tiếng được phóng to

-Viết bảng lớp nội dung và cách trình bày theo yêu cầu bài viết

-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng

III.Hoạt động dạy học: Tiết1

:

1 Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ:

-Viết bảng con: nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa, cuộn

dây, vườn nhãn

( 2 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con)

-Nhận xét , ghi điểm

-Nhận xét vở Tập viết

-Nhận xét kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :

+Mục tiêu: Biết tên bài tập viết hôm nay : Viết đúng các

chữ : con ong , cây thông , vầng trăng , cây sung , củ gừng

… kiểu chữ viết thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1 , tập một

+Cách tiến hành : Ghi đề bài

Bài 12:

con ong, cây thông, vầng trăng,

cây sung,

củ riềng, củ gừng

2.Hoạt động 2 :Quan sát chữ mẫu và viết bảng con

+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết các từ ứng dụng :

con ong, cây thông, vầng

trăng, cây sung, củ riềng,

củ gừng

+Cách tiến hành :

-GV đưa chữ mẫu con ong cây thông vầng trăng cây

sung

-Đọc và phân tích cấu tạo từng tiếng ?

-Giảng từ khó

-Sử dụng que chỉ tô chữ mẫu

-GV viết mẫu

-Hướng dẫn viết bảng con:

GV uốn nắn sửa sai cho HS

3.Hoạt động 3: Thực hành

- HS Hát - Ổn định tổ chức vào tiết học

+ HS thực hiện theo yêu cầu nội dung

KT của giáo viên

- Lắng nghe và 2 HS nhắc lại tựa bài học mới

con ong, cây thông, vầng trăng, cây sung,

củ riềng, , củ gừng

Học sinh quan sát chữ viết mẫu của giáo viên

con ong, cây thông, vầng trăng, cây sung,

củ riềng, củ gừng

HS quan sát

4 HS đọc và phân tích

HS quan sát

HS viết bảng con:

con ong, cây thông , vầng trăng,

Trang 10

+Mục tiêu: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết

+Cách tiến hành :

-Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết?

-Cho xem vở mẫu

-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở

-Hướng dẫn HS viết vở:

Chú ý HS: Bài viết có 6 dòng, khi viết cần nối nét

với nhau ở các con chữ

GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu

kém

-Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu về

nhà chấm)

- Nhận xét kết quả bài chấm

4.Củng cố , dặn dò

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò: Về luyện viết ở nhà

Chuẩn bị : Bảng con, vở tập viết để học tốt ở tiết

Sau

cây sung

+ Học sinh trả lời yêu cầu bài + Sửa tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở + HS viết vào vở + HS khá , giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 , tập một + Học sinh nộp nhanh bài cho giáo viên chấm + Học sinh trả lời - Học sinh lắng nghe nhận xét - Học sinh thu dọn dụng cụ học tập và bảng con , phấn viết kết thúc tiết học  Bổ sung – rút kinh nghiệm :

============================

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:59

w