MUÏC TIEÂU: Kiến thức: Sau bài học HS biết: Cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước Kỹ năng: Nhận biết một số đặc điểm riêng về môi trường sống của một số loại cây Thái [r]
Trang 1NGÀY SOẠN : 23/2/2007
NGÀY DẠY : 26/2/2007
Tập đọc (TIẾT 70 +71) QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: dài thượt, khỉ, trấn tĩnh, bọi bạc, tẽn tò Hiểu
nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi dụng người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn vì không ai muốn kết bạn với một kẻ bội bạc, giả dối như nó
Kỹ năng: Đọc lưu loát cà bài.Đọc đúng các từ: leo trèo, quẫy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt,
chễm chệ, tẽn tò Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Phân biệt được lời các nhân vật
Thái độ: Biết quí tình bạn chân thành không giả dối
II.CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.
HS: SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1’) Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) “Sư Tử xuất quân”
- Yêu cầu HS đọc thuộc bài + TLCH
+ Sư Tử muốn giao việc cho thần dân theo cách nào?
+ Voi, Gấu, Cáo, Khỉ được giao những việc gì?
+ Tại sao Sư tử vẫn giao việc cho Lừa và Thỏ?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: “Quả tim Khỉ”
- GV treo tranh giới thiệu: Tranh vẽ cảnh gì?
- “Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì mà cho đến tận bây giờ
họ nhà Khỉ vẫn không thèm chơi với Cá Sấu? Chúng ta
cùng nhau đọc và tìm hiểu điều này qua bài: Quả tim Khỉ”
- GV ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1: (3’) Đọc mẫu
Phương pháp: đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: (20’) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
Phương pháp: đàm thoại, luyện đọc
Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến hết
- Hát
- HS đọc thuộc + TLCH
- HS nêu
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp từng câu
Trang 2- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: leo trèo, quẫy mạnh, sần
sùi, nhọn hoắt, chễm chệ, tẽn tò
- GV đọc mẫu
Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ
- Bài gồm mấy đoạn?
- Yêu 1 HS đọc đoạn 1
+ Dài thượt là như thế nào?
+ Cá Sấu trườn trên bãi cát, thế trườn là gì? Trườn có
giống bò không?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài
- Hướng dẫn đọc
- Gọi HS đọc lại
Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp (2’)
Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm (3’)
Tổ chức thi đọc giữa các nhóm (5’)
- Cô nhận xét, tuyên dương
Cho cả lớp đọc đồng thanh
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài để sang tiết 2 học
- HS nêu, phân tích âm vần, bạn đọc lại
- HS đọc
- 4 đoạn
- HS đọc
- Dài quá mức bình thường
- HS nêu
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- Luyện đọc các câu:
- “Bạn là ai? // vì sao bạn khóc? // (giọng lo lắng quan
tâm)
- “Tôi là Cá Sấu.// Tôi khóc
vì chẳng ai chơi với tôi.// (giọng
buồn bã tủi thân)
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp từng đọan
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc
III.Hoạt động dạy học:
Thời gian Giáo viên Học sinh
1’
1’
16’
1 Khởi độnoc5 Hát
2 Giới thiệu bài: Chúng ta vừa luyện đọc
bài “Quả tim Khỉ” Trong tiết 2 này chúng ta
cùng tìm hiểu kỹ hơn nội dung bài.”
- GV ghi bảng tựa bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá Sấu?
+ Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3, 4
- Hát
- HS nhắc lại
- HS đọc đoạn 1 + TLCH
- Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí
Trang 31’
+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
+ Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ
khi biết Cá Sấu lừa mình?
+ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát thân?
+ Vì sao Khỉ gọi Cá Sấu là con vật bội
bạc?
+ Tại sao Cá Sấu tẽn tò?
+ Theo em Khỉ là con vật như thế nào?
+ Cá Sấu như thế nào?
+ Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
Chốt: Phải chân thật trong tình bạn
- GV liên hệ, giáo dục
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- GV mời 4 tổ đại diện lên đọc bài
- Cá Sấu thường hay chảy nước mắt do khi ăn
nhai thức ăn tuyến nước mắt của Cá Sấu bị
ép lại chứ không phải vì nó đau buồn gì cả
Chính vì thế nhân dân ta có câu: Nước mắt
cá sấu là chỉ những kẻ giả dối giả nhân nghĩa
- Nhận xét và tuyên dương
3 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu
chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu
kể trong SGK
- Cá Sấu nước mắt chảy dài vì chẳng ai chơi chung
- HS đọc đoạn 2 + TLCH
- Cá Sấu vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim Khỉ
- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ nhưng sau lấy lại bình tĩnh
- Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa giúp và phải quay về nhà lấy quả tim
- HS nêu
- HS nêu
- Là người bạn tốt thông minh
- Con vật bội bạc, giả dối
- HS nêu
- 4 HS đọc lại truyện theo vai
Âm nhạc (TIẾT 24) ÔN BÀI: CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG
*********************************
Toán( TIẾT 116 ) LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Củng cố kỹ năng tìm một thừa số trong phép nhân Củng cố kỹ năng giải
toán có lời văn bằng một phép chia
Kỹ năng: HS biết rõ tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép nhân
Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II.CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi BT 3
HS: SGK, BTT
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 4Giáo viên Học sinh
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Tìm một thừa số của phép nhân
- Bài 3 tr 116
Y x 2 = 8 2 x y = 20 y x 3 = 15
- GV chấm VBT
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Luyện tập
- Giới thiệu: Các em sẽ luyện tập tìm một thừa số và giải
toán Ghi tựa.
Hoạt động 1: (10’)Hướng dẫn luyện tập
Phương pháp: Thực hành
* Bài 1: Điền số
- GV gắn bảng phụ viết bài tập 1
x 2 = 6 x 3 = 12
3 x = 6 3 x = 12
3 x = 21 x 7 = 21
- Nêu cách tìm thừa số trong phép nhân
* Bài 2: Tìm x
- x gọi là gì trong phép tính?
- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta làm thế nào?
- GV phát mỗi tổ tờ giấy có ghi 2 phép tính yêu cầu giải
x + 2 = 8 x + 3 = 12 3 + x = 27
x x 2 = 8 x x 3 = 12 3 x x = 27
- GV sửa bài
Bài 3: Tính dọc
- GV cho HS phân tích đề toán
- Yêu cầu HS làm VBT, 1 HS giải bảng phụ
- GV sửa
4 Dặn dò, củng cố:
- Hướng dẫn bài 4
- Về nhà làm bài 4
- Đọc lại cách tìm thừa số trong phép nhân
- Học thuộc bảng nhân 4
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Hát
- 3 HS lên bảng thực hiện
- Lớp sửa bài
- HS nhắc lại
- HS nêu yêu cầu
- 3 HS làm bảng phụ
- Lớp làm VBT
- HS nêu
- HS nêu yêu cầu
- x là số hạng
- x là thừa số
- HS nêu
- HS học nhóm giải tìm X Nhóm nhanh gắn trên bảng, bạn nhận xét
- HS đọc đề, phân tích
- Lớp làm VBT, 1 HS giải
Giải Số dm mỗi đoạn:
6 : 3 = 2 (dm) Đáp số: 2 dm
- HS nêu yêu cầu
- Dài 6 dm
- Mỗi đoạn 2 dm
- Cắt mấy đoạn?
Trang 5NGÀY SOẠN : 24/2/2007
NGÀY DẠY : 27/2/2007
Thể dục( TIẾT 47)
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI : KẾT BẠN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
_ Ôn đi đi nhanh chuyển sang chạy
_ Ôn trò chơi “Kết bạn”
2 Kỹ năng :
_ Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
_ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chủ động
3 Thái độ:
_ Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động
NHẬN XÉT CHỨNG CỨ :
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
_ Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn
_ Còi , kẻ vạch thẳng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Phần mở đầu :
_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học
_ Xoay cánh tay, khớp vai, cổ, tay, gối
_ Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc
_ Ôn bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản:
_ Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống
hông
_ Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang
ngang
_ Đi nhanh chuyển sang chạy
_ Trò chơi “Kết bạn”
3 Phần kết thúc :
_ Đứng vỗ tay hát
_ Cúi lắc người thả lỏng : 4 – 5 lần
_ Nhảy thả lỏng : 5 – 6 lần
_ GV cùng HS hệ thống bài
_ GV nhận xét, giao bài tập về nhà
5’
1’
1’
1 – 2’
1’
22’
4 – 5’
4 – 5’
4 – 5’
4 – 5’
5’
1’
1’
1’
1’
1’
_ Theo đội hình hàng ngang
_ Theo đội hình hàng dọc
_ Thực hiện tương tự tiết 46
_ Tương tự như trên
_ Thực hiện 2 – 3 lần
_ GV nêu tên trò chơi, giải thích kết hợp cho 1 tổ làm mẫu theo đội hình hàng dọc GV điều khiển lớp chơi _ Theo đội hình vòng tròn
_ Về nhà tập chơi lại cho thuần thục
Trang 6Toán (TIẾT 117) BẢNG CHIA 4
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Biết tự lập bảng chia 4
Kỹ năng: Biết vận dụng thực hành bảng chia 4
Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
II.CHUẨN BỊ:
GV: Các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
HS: Học thuộc bảng nhân 4, VBT, BĐDT
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Luyện tập”
- Sửa bài 4
- GV nhận xét
3 Bài mới: “Bảng chia 4 ”
- Dựa vào phép nhân 4 ta lập bảng chia 4
- GV ghi tựa
Hoạt động 1: (8’) Giới thiệu phép chia
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- GV hướng dẫn HS thao tác trên các tấm bìa
- GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
- Hỏi: mỗi tấm có 4 chấm tròn, hỏi 3 tấm có tất cả mấy
chấm tròn?
- Ta làm phép tính gì?
- GV ghi: 4 x 3 = 12
- Có 12 chấm tròn, gắn mỗi tấm bìa 4 chấm tròn Hỏi có
mấy tấm bìa?
- Ta làm thế nào để biết có 3 tấm bìa?
Chốt: từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có được phép chia
4 là 12 : 4 = 3
Hoạt động 2: (10’) Lập bảng chia
Phương pháp: Thi đua nhóm
- Từ kết quả của phép nhân 4 ta lập được phép chia
tương ứng
4 x 1 = 4 ta có 4 : 4 = 1
4 x 2 = 8 ta có 8 : 4 = 2
- GV ghi bảng
- Hát
- 1 HS lên bảng làm
Giải Số kg gạo trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg
- HS nhắc lại
- HS quan sát trả lời: có 12 chấm tròn
- HS nêu phép nhân 4 x 3 = 12
- HS quan sát trả lời: có 3 tấm bìa, lấy 12 : 4 = 3
- Các nhóm thi đua lập phép
Trang 7- GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm lập phép
chia tương ứng với phép nhân
4 x 3 = 12 có …
4 x 4 = 16 có …
4 x 5 = 20 có …
4 x 6 = 24 có …
4 x 7 = 28 có …
4 x 8 = 32 có …
4 x 9 = 36 có …
- HS nêu phép chia tương ứng GV ghi bảng chia 4
- GV tổ chức HS học thuộc bảng chia 4
Hoạt động 3: (10’) Thực hành
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
* Bài 1: Tìm nhẩm
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu HS làm VBT
- GV sửa bài và nhận xét
* Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS phân tích: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi
gì, ta làm như thế nào, đơn vị bài toán
- GV sửa bài
- GV sửa bài, giơ bảng Đ, S
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- GV hướng dẫn bài 3 nhưng lưu ý HS đơn vị của bài 3
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- Đọc lại bảng chia 4
- Sửa lại các bài toán sai
- Học thuộc bảng chia 4
- Chuẩn bị bài: Một phần tư
chia tương ứng, đại diện nhóm trình bày
- HS đọc thuộc
- HS nêu
- HS làm VBT, sửa bài giơ bảng Đ, S
- HS đọc yêu cầu
- HS phân tích
- HS làm VBT, 1 HS làm bảng phụ
Giải Số HS trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 (hs) Đáp số: 8 hs
- 1 HS đọc bài toán
Chính tả (TIẾT 47) QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm nội dung đoạn viết được trích trong bài Quả tim Khỉ
Kỹ năng: Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn viết Làm đúng các bài tập phân
biệt âm vần dễ lẫn s / x, ut / uc
Thái độ: Giáo dục tính giữ gìn vở sạch đẹp.
II.CHUẨN BỊ:
Trang 8GV: Bảng phụ ghi nội dung đoạn viết
HS: Vở, bảng con
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên”
- GV nhận xét bài viết của HS
- Yêu cầu HS viết lỗi mắc phải
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới: “Quả tim Khỉ
* Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn nghe viết
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành
- GV đọc đoạn viết
- Những từ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
- Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu Những lời nói đó được nằm
trong dấu gì?
- GV yêu cầu HS tìm từ dễ sai
- GV đọc từ
- Nhắc HS tư thế ngồi
- GV đọc HS viết bài vào vở
- Đọc cho HS dò lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Chấm, nhận xét
Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
* Bài 1: Điền vào chỗ trống ut / uc
- GV hướng dẫn HS chọn 1 trong 2 vần điền vào chỗ
trống
- GV hướng dẫn sửa bài
* Bài 2:Tìm tiếng có vần uc hoặc ut nghĩa như sau:
Co lại: rút
Dùng xẻng lấy đất đá cát: xúc
Chọi bằng sừng hoặc đầu: húc
- Tổng kết, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Về nhà viết sửa các từ sai
- Chuẩn bị: “Voi nhà”
- Nhận xét tiết học
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nhắc lại
- 2 HS đọc lại
- Cá Sấu, Khỉ và tên riêng
- Bạn, Vì, Tôi, vì là chữ đầu câu
- “Bạn là ai? Vì sao bạn khóc”
- “Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi”
- HS nêu: kết bạn, cũng , nghe
- HS viết bảng con
- HS đọc bài vè
- HS bài vào vở
- HS dò lỗi
- Đổi chéo vở
- HS làm VBT
- Chúc mừng,chăm chút, lụt lội, lục lọi
- HS thi đua theo tổ
- Nhận xét bạn, làm VBT
Trang 9Kể chuyện (TIẾT 24) QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại từng đoạn truyện
Kỹ năng: Biết cùng các bạn phân vai dựnf lại câu chuyện, bước đầu thể hiện đúng
giọng người kể chuyện, giọng khỉ, giọng cá sấu Biết tập trung theo dõi bạn kể, biết nậhn xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn
Thái độ: Kể nhiệt tình sôi nổi
II.CHUẨN BỊ:
GV: 4 tranh minh họa, mặt nạ khỉ cá sấu
HS: Đọc kỹ câu chuyện
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Bác sĩ Sói”
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện
- Qua câu chuyện này em học được điều gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới: “Quả tim Khỉ”
- “Các em đã được đọc bài tâp đọc Quả tim Khỉ Đây là
câu chuỵen rất hay nói về lòng chân thật trong tình bạn
Các em có muốn kể lại câu chuyện này không? Chúng ta
cùng nhau tái hiện lại câu chuyện trong tiết kể chuyện này
nhé
- GV ghi tựa bài
Hoạt động 1: (12’) Dựa vào tranh kể lại từng đoạn
câu chuyện
Phương pháp: Kể chuyện, trực quan
- GV giới thiệu tranh, yêu câu HS nói nội dung từng tranh
- Các bạn đã nói nội dung từng tranh, các em hãy dựa
vào tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện
- Yêu cầu vài nhóm kể
Kết luận: Cần kể với giọng tự nhiên, chậm rãi
Hoạt động 2 (10’) Phân vai dựng lại câu chuyện
Phương pháp: Kể chuyện
- Cho HS phân vai kể lại câu chuyện trong nhóm
- Hát
- 3 HS kể: 1 người kể chuyện,
1 sói, 1 ngựa
- HS nhắc lại
- HS nêu nhanh
Tranh 1: Khỉ kết bạn với cá sấu Tranh 2: Cá sấu vờ mời kjhỉ về nhà chơi
Tranh 3: Khỉ thoát nạn Tranh 4: Bị khỉ mắng cá sấu tẽn tò lũi mất
- HS kể nối tiếp nhau trong nhóm từng đoạn
- Các nhóm kể lại, HS nhận xét, bình chọn nhóm kể hay nhất
- HS kể trong nhóm theo phân vai
Trang 10- Lưu ý: thể hiện đúng giọng của người kể và từng nhân
vật
- Tổ chức từng nhóm thi kể theo vai trước lớp
- Qua câu chuyện này các con rút ra bài học gì?
Kết luận: Chúng ta cần phải chân thành trong tình bạn
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.”
- Nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm thi kể tước lớp
- Lớp bình chọn nhóm kể hay
- HS nêu
Tập viết (TIẾT 24) CHỮ U, Ư
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm cấu tạo chữ U, Ư hoa.
Kỹ năng: Biết viết chữ U, Ư hoa cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng: “Ươm cây gây rừng” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữõ đúng quy định.
Thái độ: Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở.
II CHUẨN BỊ:
GV: Mẫu chữ U, Ư hoa cỡ vừa, ích cỡ vừa Câu Ươm cây gây rừng cỡ nhỏ.
HS: Vở tập viết, bảng con.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: Chữ hoa: T (4’)
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con chữ T – Thẳng cỡ
nhỏ
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Chữ hoa: U, Ư
- Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ U, Ư hoa và cụm từ
ứng dụng Ươm cây gây rừng Ghi tựa
Hoạt động 1: Giới thiệu chữ U, Ư hoa (6’)
Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp.
o Chữ U:
- GV treo mẫu chữ U
- Yêu cầu HS nhận biết: kiểu chữ, cỡ chữ, độ cao, các nét
cấu tạo
o Chữ Ư:
- GV treo mẫu chữ Ư, yêu cầu HS nhận biết về cỡ chữ, độ
cao, nét cấu tạo
- Hát
- HS viết
- HS quan sát
- Chữ U cỡ vừa cao 5 ly,
gồm 2 nét là nét móc trái hai đầu (trái, phải) và nét móc ngược phải
- Chữ Ư: như chữ U, thêm
một dấu râu trên đầu nét 2