- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhịp, ý thơ - Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm - Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ - Cho cả lớp đọc bài thơ Ho[r]
Trang 1Tuần 15
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm nổi, vất vả, thản nhiên,
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( ông lão )
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm, …
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Sau khi sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện, học sinh dựa vào tranh, kể lại toàn bộ câu chuyện Hũ bạc của người cha
- Kể tự nhiên, phân biệt lời người kể với giọng nhân vật ông lão
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Một trường tiểu học vùng cao
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Nội dung bài nói gì ?
+ Hãy giới thiệu một vài nét về trường học của mình
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
Trang 2- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài : “Hũ
bạc của người cha” Đây là câu chuyện cổ của người Chăm, một
dân tộc thiểu số sống ở vùng Nam Trung Bộ
- Ghi bảng
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy
toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với lời nhân vật
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ
bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch
lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt,
nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm
5 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: dúi, thản nhiên, dành dụm
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ?
+ Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào ?
+ Các em hiểu tự mình kiếm nổi bát cơm nghĩa là gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con làm gì ?
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Ông lão người Chăm buồn vì con trai lười biếng
- Ông lão muốn con trai trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm
- Tự mình kiếm nổi bát cơm nghĩa là tự làm, tự nuôi sống mình, không phải nhờ vào bố mẹ
- Học sinh đọc thầm, thảo luận
- Ông lão vứt tiền xuống ao để thử xem những đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không Nếu thấy tiền của mình vứt đi mà con không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay con vất vả làm ra
- Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm : anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, chỉ dám ăn một bát Ba tháng dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về
- Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con
Trang 3+ Vì sao người con phản ứng như vậy ?
+ Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con thay đổi
như vậy ?
+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện
này
- Giáo viên chốt ý : câu chuyện cho thấy hai bàn tay lao động
của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải
vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra, không hề sợ bỏng
- Người con phản ứng như vậy vì anh vất vả suốt ba tháng trời mới kiếm được từng ấy tiền nên anh quý và tiếc những đồng tiền mình làm ra
- Khi thấy con thay đổi như vậy ông cười chảy cả nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai
- Những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện này là :
Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền
Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con
Tập đọc
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ ) Mục tiêu :giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc phân
biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( ông lão )
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 4, 5 trong bài và lưu ý học sinh đọc đoạn
văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân
vật ( ông lão )
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu :giúp học sinh sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự
trong truyện, sau đó dựa vào tranh, kể lại toàn bộ câu chuyện Hũ bạc
của người cha
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy dựa
vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, học sinh kể lại toàn bộ
câu chuyện Người liên lạc nhỏ
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 5 tranh minh hoạ đã đánh số, nghĩ về nội
dung từng tranh, tự sắp xếp các tranh bằng cách viết ra giấy nháp trình tự
đúng của 5 tranh
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng và cho 1 học sinh lên bảng sắp xếp các
tranh
- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung
từng bức tranh
Tranh 3 : Anh con trai lười biếng chỉ ngủ Còn cha già thì còng lưng
làm việc
Tranh 5 : Người cha vứt tiền xuống ao, người con nhìn theo thản nhiên
Tranh 4 : Người con đi xay thóc thuê để lấy tiền sống và dàng dụm
mang về
Tranh 1 : Người cha ném tiền vào bếp lửa, người con thọc tay vào bếp
lửa để lấy tiền ra
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện, học sinh dựa vào tranh, kể lại toàn bộ câu chuyện Hũ bạc của người cha
- Học sinh quan sát và tự sắp xếp các tranh
- 1 học sinh lên bảng sắp xếp các tranh : 3 – 5 – 4 – 1 – 2
- 5 học sinh lần lượt kể
Trang 4 Tranh 2 : Vợ chồng ông lão trao hũ bạc cho con cùng lời khuyên : Hũ
bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh kể chuyện theo
nhóm
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn với yêu
cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không ?
Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể cho một
nhóm học sinh lên sắm vai
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể chuyện khác với đọc
truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em
không nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể
tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Cá nhân
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 5I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh :
- Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
2 Kĩ năng: học sinh làm tính nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : Chia số có hai chữ số với số có một chữ số (
4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3) Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Chia số có ba chữ số với số có một chữ số ( 1’ )
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia 648 : 3 ( 8’ )
Mục tiêu :giúp học biết thực hiện phép chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại
a Phép chia 648 : 3
- GV viết lên bảng phép tính : 648 : 3 = ? và yêu cầu HS suy
nghĩ để tìm kết quả của phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép tính trên, nếu
HS tính đúng, GV cho HS nêu cách tính, sau đó GV nhắc lại để
HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả lớp không tính được, GV hướng
dẫn HS tính từng bước như phần bài học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu chia từ hàng chục của
số bị chia, sau đó mới chia đến hàng đơn vị
+ 6 chia 3 được mấy ?
+ Viết 2 vào đâu ?
- Giáo viên : 2 là chữ số thứ nhất của thương và cũng là thương
trong lần chia thứ nhất Sau khi tìm được thương lần thứ nhất,
chúng ta đi tìm số dư trong lần chia thứ nhất
+ 2 nhân 3 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 6 thẳng cột với hàng trăm của số bị chia và
thực hiện trừ : 6 trừ 6 bằng 0, viết 0 thẳng cột với 6
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng chục của số bị chia : Hạ
4, 4 chia 3 được mấy?
- Giáo viên : Viết 1 vào thương, 1 là thương trong lần chia thứ
- Hát
- HS suy nghĩ để tìm kết quả
3 648
04 3 18 18 0
6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
Hạ 4; 4 chia 3 được 1, viết
1 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1
Hạ 8 được 18; 18 chia 3 được 6, viết 6 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0
- 6 chia 3 được 2
- Viết 2 vào thương
- 2 nhân 3 bằng 6
Trang 6- Giáo viên : 1 là chữ số thứ hai của thương và cũng là thương
trong lần chia thứ hai Sau khi tìm được thương lần thứ hai, chúng
ta đi tìm số dư trong lần chia thứ hai
+ 1 nhân 3 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 3 thẳng cột với hàng chục của số bị chia và
thực hiện trừ : 4 trừ 3 bằng 1, viết 1 thẳng cột với 4
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn vị của số bị chia : Hạ
8 được 18, 18 chia 3 được mấy?
- Giáo viên : Viết 6 vào thương, 6 là thương trong lần chia thứ
ba
- Giáo viên : trong lượt chia thứ ba, số dư là 0 Vậy ta nói phép
chia 648 : 3 = 216 là phép chia hết
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại cách thực hiện phép
chia
b Phép chia 236 : 5
- GV viết lên bảng phép tính : 236 : 5 = ? và yêu cầu HS suy
nghĩ để tìm kết quả của phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép tính trên, nếu
HS tính đúng, GV cho HS nêu cách tính, sau đó GV nhắc lại để
HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả lớp không tính được, GV hướng
dẫn HS tính từng bước như phần bài học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu chia từ hàng chục của
số bị chia, sau đó mới chia đến hàng đơn vị
+ 2 chia 5 được không ?
+ 23 chia 5 được mấy ?
+ Viết 4 vào đâu ?
- Giáo viên : 4 là chữ số thứ nhất của thương và cũng là thương
trong lần chia thứ nhất Sau khi tìm được thương lần thứ nhất,
chúng ta đi tìm số dư trong lần chia thứ nhất
+ 4 nhân 5 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 20 thẳng cột với 23 của số bị chia và thực
hiện trừ : 23 trừ 20 bằng 3, viết 3 thẳng cột với 3
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn vị của số bị chia : Hạ
6 được 36, 36 chia 5 được mấy?
- Giáo viên : Viết 7 vào thương, 7 là thương trong lần chia thứ
hai
- Giáo viên : 7 là chữ số thứ hai của thương và cũng là thương
trong lần chia thứ hai Sau khi tìm được thương lần thứ hai, chúng
ta đi tìm số dư trong lần chia thứ hai
+ 7 nhân 5 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 35 thẳng cột với 36 của số bị chia và thực
hiện trừ : 36 trừ 35 bằng 1, viết 1 thẳng cột với 6
- Giáo viên : trong lượt chia thứ hai, số dư là 1 Vậy ta nói phép
chia 236 : 5 = 417 là là phép chia có dư ở các lượt chia
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại cách thực hiện phép
chia
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh thực hành ( 26’ )
Mục tiêu :giúp học áp dụng thực hiện phép chia
số có ba chữ số cho số có một chữ số vào việc giải bài toán
có liên quan đến phép chia
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- 4 chia 3 được 1
- 1 nhân 3 bằng 3
- 18 chia 3 được 6
- Cá nhân
- HS suy nghĩ để tìm kết quả
5 236
20 417 36 35 1
23 chia 5 được 4, viết 4 4 nhân 5 bằng 20; 23 trừ 20 bằng 3
Hạ 6 được 36; 36 chia 5 được 7, viết 7 7 nhân 5 bằng 35; 36 trừ 35 bằng 1
- 2 chia 5 không được
- 23 chia 5 được 4
- Viết 4 vào thương
- 4 nhân 5 bằng 20
- 36 chia 5 được 7
- 7 nhân 5 bằng 35
Trang 7- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : điền số :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai
nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- GV Nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 : Viết ( theo mẫu ) :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đọc cột thứ nhất trong bảng
- Giáo viên hướng dẫn : dòng đầu tiên trong bảng là : số đã cho,
dòng thứ hai là số đã cho giảm đi 8 lần, dòng thứ ba là số đã cho
giảm đi 4 lần
+ Số đã cho đầu tiên là số nào ?
+ 184m giảm đi 8 lần là bao nhiêu mét ?
+ 184m giảm đi 4 lần là bao nhiêu mét ?
+ Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như thế nào
?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Cá nhân
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS nêu
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS nêu
- Học sinh đọc
- Có 405 gói kẹo xếp đều vào 9 thùng
- Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu gói kẹo?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc
- Số đã cho đầu tiên là số 184m
- 184m giảm đi 8 lần là 184 : 8 = 23m
- 184m giảm đi 4 lần là 184 : 4 = 46m
- Muốn giảm một số đi một số lần ta lấy số đó chia cho số lần
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( tiếp theo )
Trang 8Chính tả
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn
viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 trong bài Hũ bạc của người cha
Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Luyện viết tiếng có vần khó ( ui / uôi )
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : ui / uôi, s / x, ât / âc
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước : lá trầu, đàn trâu,
nhiễm bệnh, tiền bạc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em :
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 trong bài Hũ
bạc của người cha
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : ui /
uôi, s / x, ât / âc
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết Mục tiêu :giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình bày
đúng đoạn 4 trong bài Hũ bạc của người cha ( 20’ )
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết
chính tả
+ Lời nói của người cha được viết như thế nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai :
sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất vả, quý, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi
viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Lời nói của người cha được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Bài văn có 6 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
Trang 9viết vào vở.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh Chú
ý tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt :
bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu
) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng có
âm, vần dễ viết lẫn : ui / uôi, s / x, ât / âc
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
mũi dao hạt muối núi lửa tuổi trẻ
con muỗi múi bưởi nuôi nấng tủi thân Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Còn lại một chút do sơ ý hoặc quên :
Món ăn bằng gạo nếp đồ chín:
Trái nghĩa với tối :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Chất lỏng, ngọt, màu vàng óng, do ong hút nhụy hoa làm ra
:
Vị trí trên hết trong xếp hạng :
Một loại quả chín, ruột màu đỏ, dùng để thổi xôi :
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền ui hoặc uôi vào chỗ trống
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x, có nghĩa như sau :
- sót
- xôi
- sáng
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ chứa tiếng có vần ât hoặc âc, có nghĩa như sau :
- mật
- nhất
- gấc
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Trang 10Tập đọc
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : Páo, ngọn núi, nhoà dần, quanh co, leo đèo, chót vót, ,
- Bước đầu biết đọc bài thơ thể hiện đúng tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng của bạn nhỏ miền núi lần đầu tiên về thăm bố ở thành phố
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Đọc thầm tương đối nhanh và hiểu được các từ ngữ được chú giải trong bài : sừng sững, thang gác
- Hiểu nội dung chính của bài thơ : sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng của bạn nhỏ miền núi về thăm bố ở thành phố bạn thấy cái gì cũng khác lạ nhưng vẫn nhớ đến quê nhà
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng
dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Hũ bạc của người cha ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện : “Hũ bạc của
người cha”.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : tranh vẽ bạn Páo và bố của bạn Páo là một bạn nhỏ
sống ở vùng núi Lần đầu được bố cho về thăm thành phố, Páo đã có
suy nghĩ và tình cảm như thế nào, trong bài tập đọc hôm nay chúng
ta sẽ được tìm hiểu qua bài : “Nhà bố ở”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ ) Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy
toàn bài
- Bước đầu biết đọc bài thơ thể hiện đúng tâm trạng ngạc
nhiên, ngỡ ngàng của bạn nhỏ miền núi lần đầu tiên về thăm
bố ở thành phố
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu bài thơ
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe