- HS: Đọc bài đọc thầm, đọc thành tiếng GV hướng dẫn HS lần lượt trả lời từng câu hỏi SGK và câu hỏi gợi mở - HS: Phát biểu H+GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý chính ghi bảng HS: Nhắc lạ[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm 2010 TUẦN 34
A Mục đích yêu cầu
- Đọc trơn toàn bài, dọc đúng một số tiếng, từ khó: mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ
phép, Ôn lại các tiếng có vần inh, uynh Tìm được tiếng trong bài có vần inh, uynh
- Hiểu nghĩa các từ : mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ phép
- Hiểu ND bài: Tình cảm của minh đối với bác đưa thư
B Đồ dùng dạy – học:
- GV:Tranh minh hoạ sách giáo khoa
- HS: SGK, đọc trước bài ở nhà
C Các hoạt động dạy – học:
I Kiểm tra bài cũ (3,)
- Nói dối hại thân II Dạy bài mới 1 Giới thiệu bài (2,)
2.Luyện đọc:
a Đọc mẫu (2 , )
b Hướng dẫn luyện đọc (21 , )
+ Đọc từng câu Từ khó: mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ phép +Đọc từng đoạn, bài Nhưng em chợt thấy/bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại.//
+ Đọc bài Nghỉ giải lao c) Ôn vần it, uyt (7 , )
- Tìm trong bài tiếng có vần inh
- HS đọc bài trước lớp + TLCH
- HS+GV nhận xét, đánh giá
- GV giới thiệu bài bằng tranh (SGK) rồi ghi tên lên bảng
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS theo dõi
- HS đọc đồng thanh, đọc nhẩm( 2 lượt )
- HS tiếp nối đọc từng câu( BP)
- GV sửa tư thế ngồi cho HS
- GV chú ý theo dõi, phát hiện các tiếng, từ
HS phát âm chưa chuẩn gạch chân
- GV hướng dẫn HS đọc đúng một số từ khó đó kết hợp phân tích cấu tạo và giải nghĩa từ (mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh,
lễ phép) GV: Nêu rõ yêu cầu HS: Mỗi HS đọc 1 đoạn ( nối tiếp) GV: Quan sát, uốn nắn
GV: HD học sinh đọc câu khó( BP) HS: Luyện đọc câu khó ( cá nhân, cả lớp) HS: Cả lớp đọc toàn bài( đồng thanh, cá nhân )
- GV nêu yêu cầu 1 SGK
Trang 2- Tìm tiếng ngồi bài cĩ vần inh, uynh
sinh, chinh, chính, tinh, binh,
quỳnh, huỳnh, huynh, tuynh,
Tiết 2 3.Luyện tập:
a) Luyện đọc SGK kết hợp tìm hiểu
bài
(22P)
- Nhận được thư của bố, Minh mừng
quýnh lên, muốn chạy vào khoe với
mẹ
- Minh chạy vào nhà rĩt một cốc nước
lạnh, lễ phép mời bác uống
* Tình cảm của Minh đối với bác đưa
thư.
Nghỉ giải lao b) Nĩi lời chào hỏi của Minh 10P
- Khi gặp bác đưa thư
- Khi mời bác uống nước
4 Củng cố dặn dị 3P
- HS trả lời
- GV gạch chân tiếng : Minh,
- HS đọc, phân tích cấu tạo
- GV nêu yêu cầu 2 SGK
- HS trao đổi nhĩm đơi, tìm tiếng ngồi bài cĩ vần inh, uynh
- Nối tiếp đọc tiếng chứa vần inh, uynh trước lớp
H+GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại KQ
- HS đọc, phân tích cấu tạo tiếng, từ
- HS: Đọc bài( đọc thầm, đọc thành tiếng)
GV hướng dẫn HS lần lượt trả lời từng câu hỏi SGK và câu hỏi gợi mở
- HS: Phát biểu H+GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý chính ghi bảng
HS: Nhắc lại ND chính của bài
- GV: Nêu yêu cầu
- GV: HD học sinh nĩi lời chào hỏi HS: Tập nĩi trong nhĩm đơi
- Nối tiếp nĩi trước lớp H+GV: Nhận xét, bổ sung, liên hệ
- GV nhận xét tiết học
- Khen một số HS học tốt
- Về nhà đọc lại tồn bài và chuẩn bị bài sau
Đạo đức : BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (TIẾT 1)
I.Mục đích yêu cầu:
- Học sinh hiểu : Lợi ích của hoa và cây nơi công cộng đối với cuộc sống con người Cách bảo vệ hoa và cây Quyền được sống trong môi trường trong lành của TE
- Học sinh biết bảo vệ hoa và cây nơi công cộng
II Đồ dùng dạy – học:
- Vở BTĐĐ1
Trang 3- Bài hát “ Ra chơi vườn hoa ” ( Văn Tấn )
- Điều 19.26.27.32.39 công ứớc QT về QTE
III Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn Định : hát , chuẩn bị Đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
- Em cần nói lời chào hỏi và tạm biệt khi nào ?
- Biết chào hỏi , tạm biệt đúng lúc , đúng cách thể hiện điều gì ?
- Những bạn nào đã thực hành tốt những điều đã học ?
- Nhận xét bài cũ , KTCBBM
3.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa
Quan sát cây và hoa ở sân trường ,
vườn trường , bồn hoa
- Cho Học sinh ra sân quan sát cây và
hoa ở sân trường , Giáo viên đặt câu
hỏi
+ Cây và hoa ở sân trường như thế nào ?
Được ra chơi ở sân trường có bóng cây
vàvườn hoa như thế em có thích không ?
+ Để sân trường và vườn trường luôn
xinh đẹp, mát mẻ, em cần làm gì ?
* GV kết luận : Cây và hoa làm cuộc
sống thêm đẹp , không khí trong lành
,mát mẻ Các em cần chăm sóc bảo vệ
cây và hoa Các em có quyền được
sống trong môi trường trong lành , an
toàn Các em cần chăm sóc bảo vệ cây
và hoa nơi công cộng
Hoạt động 2 : Học sinh làm BT1
Hiểu biết một số hoạt động nhằm để
chăm sóc và bảo vệ cây và hoa
- Cho Học sinh quan sát tranh Bt1 , Giáo
viên hỏi :
+ Các bạn nhỏ đang làm gì ?
+ Những việc đó có tác dụng gì ?
- Học sinh quan sát , thảo luận trả lời câu hỏi của Giáo viên
- Có nhiều bóng mát và nhiều hoa đẹp
- Em rất thích
- Em luôn giữ gìn , bảo vệ , chăm sóc cây và hoa
- Học sinh quan sát tranh , trả lời câu hỏi
- Các bạn đang trồng cây , tưới cây , chăm sóc cho bồn hoa
- Những việc đó giúp cho cây mọc tươi tốt , mau lớn
- Em có thể làm được
- Cả lớp nêu ý kiến bổ sung cho nhau
Trang 4+ Em có thể làm như các bạn đó không
?
* Giáo viên kết luận :
- Các em biết tưới cây , rào cây nhổ cỏ
, bắt sâu Đó là những việc làm nhằm
bảo vệ chăm sóc cây và hoa nơi công
cộng , làm cho trường em , nơi em sống
thêm đẹp , thêm trong lành
Hoạt đôïng 3 : Quan sát thảo luận BT2
Phân biệt được hành vi đúng , hành
vi sai trong việc bảo vệ cây xanh
- Cho HS quan sát tranh , Giáo viên
đọc yêu cầu của BT, GV đặt câu hỏi
:
+ Các bạn đang làm gì ?
+ Em tán thành việc làm nào ? Vì sao ?
- Cho Học sinh tô màu vào quần áo
của bạn có hành vi đúng
* Giáo viên kết luận : Biết nhắc nhở ,
khuyên ngăn bạn không phá cây là
hànhøh động đúng Bẻ cành , đu cây là
hành động sai
- Học sinh quan sát tranh , đọc lời thoại , thảo luận câu hỏi của GV
- Học sinh lên Trình bày trước lớp
- Lớp bổ sung ý kiến
4.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học , tuyên dương Học sinh hoạt động tốt
- Dặn Học sinh ôn lại bài , thực hiện tốt những điều đã học
- Quan sát tìm hiểu bài tập 3,4,5
- Thực hành xây dựng kế hoạch trồng hoa , cây của tổ em như :
+ Tổ em chăm sóc cây hoa ở đâu ?
+ Chăm sóc loại gì ? Thời gian nào ?
+ Ai phụ trách việc chăm sóc cây ?
5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung :
Thứ ngày tháng năm 2010
I.Mục đích yêu cầu:
Trang 5- Nghe- viết đúng đoạn “ Bác nhễ nhại ” khoảng 15-20 phút.
- Điền đúng vần inh hoặc vần uynh, chữ c hoặc k.
- Rèn tính cẩn thận cho HS
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Chữ mẫu, bảng phụ chép bài Bác đưa thư và các bài tập.
- HS: Vở ơ li, bảng con, phấn.
III Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ: (3 ’ )
- Viết các từ ngữ sau: dắt tay ; tre trẻ; rất
hay
GV: Nhận xét, đánh giá.
B.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
1.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn
cần chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng
phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép và
tìm những tiếng các em thường viết sai
như: mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ
phép, … viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh
- Thực hành bài viết (chép chính tả).
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết,
cách cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài,
cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt
vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu
mỗi câu
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ
hoặc SGK để viết
- Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để
sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào
từng chữ trên bảng để học sinh soát và
sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân
những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
HS: Viết bảng con( 1 lượt)
HS: Nhắc lại cách viết.
HS: Đọc đoạn sẽ tập chép.
H+GV: Nhận xét, sửa sai
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ phép, …
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
Trang 6+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra
lề vở phía trên bài viết
- Thu bài chấm 1 số em.
2.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở
BT Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2
bài tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức
thi đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
3.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần inh hoặc uynh
Điền chữ c hoặc k
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh
Giải mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ phép,Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
I.Mục đích yêu cầu:
- Biết tơ đúng mẫu chữ, cỡ chữ các chữ hoa X Y
- Viết nhanh, đẹp, đúng các vần: inh, uynh, oai, oay Các từ ngữ: bình minh, phụ huynh, tia chớp, đêm khuya
- Cĩ ý thức giữ gìn sách vở sạch đẹp
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV: Mẫu chữ, bảng phụ
- HS: Bảng con, phấn Khăn lau bảng, vở tập viết.
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ: (3 ’ )
- Viết: U Ư V
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2 ’ )
2.Hướng dẫn viết:
a HD tơ chữ hoa: (6 ’ )
X Y
HS: Viết bảng con
H+GV: Nhận xét, bổ sung, đánh giá
GV: Giới thiệu nội dung bài viết
GV: Gắn mẫu chữ lên bảng HS: Quan sát, nêu nhận xét về độ cao,
chiều rộng, cỡ chữ…
GV: Hướng dẫn qui trình viết( Vừa nĩi vừa
thao tác )
Trang 7b HD viết từ ngữ ứng dụnGV: (5 ’ )
inh, uynh, oai, oay bình minh, phụ
huynh, tia chớp, đêm khuya
c.HD tô, viết vào vở (18 ’ )
- X Y
- inh, uynh, oai, oay
- bình minh,
- phụ huynh,
- tia chớp,
- đêm khuya
3 Chấm chữa bài: (4 ’ )
4 Củng cố, dặn dò: (2 ’ )
HS: Tập viết vào bảng con lần lượt từng
chữ.( Cả lớp )
GV: Quan sát, uốn nắn.
HS: Đọc vần và từ ứng dụng
- Quan sát mẫu chữ và nhận xét về độ cao, chiều rộng, cỡ chữ…
HS: Tập viết vào bảng con lần lượt từng
từ.( Cả lớp )
GV: Quan sát, uốn nắn.
H+GV: Nhận xét, chữa lỗi.
GV: Nêu rõ yêu cầu, hướng dẫn viết từng
dòng
HS: Viết từng dòng theo mẫu và HD của
giáo viên ( Mỗi dòng 3 chữ)
GV: Quan sát, uốn nắn tư thế, cách cầm
bút
GV: Chấm bài của 1 số học sinh.
- Nhận xét, chữa lỗi trước lớp,
GV: Nhận xét chung giờ học.
HS: Viết hoàn thiện bài và chuẩn bị bài
học sau
Thứ ngày tháng năm 2010
A Mục đích yêu cầu
- Đọc trơn toàn bài, dọc đúng một số tiếng, từ khó: làm anh, người lớn, dỗ dành, dịu
dàng, nhường, nâng, Ôn lại các tiếng có vần ia, uya Tìm được tiếng trong bài có vần
ia, uya
- Hiểu nghĩa các từ : làm anh, người lớn, dỗ dành, dịu dàng
- Hiểu ND bài: Muốn làm anh phải có tình yêu thương đối với em bé
B Đồ dùng dạy – học:
- GV:Tranh minh hoạ sách giáo khoa
- HS: SGK, đọc trước bài ở nhà
C Các hoạt động dạy – học:
Trang 8Nội dung Cách thức tiến hành
I Kiểm tra bài cũ (3,)
- Bác đưa thư II Dạy bài mới 1 Giới thiệu bài (2,)
2.Luyện đọc:
a Đọc mẫu (2 , )
b Hướng dẫn luyện đọc (21 , )
+ Đọc từng dòng thơ Từ khó: làm anh, người lớn, dỗ dành, dịu dàng nhường, nâng,
+Đọc từng đoạn, Làm anh khó đấy/ Phải đâu chuyện đùa/ Với em gái bé/ Phải " người lớn'' cơ.// + Đọc bài Nghỉ giải lao c) Ôn vần ia, uya (7 , )
- Tìm trong bài tiếng có vần ia - Tìm tiếng ngoài bài có vần ia, uya M: Tia chớp
Đêm khuya
Tiết 2 3.Luyện tập:
a) Luyện đọc SGK kết hợp tìm hiểu
- HS đọc bài trước lớp + TLCH
- HS+GV nhận xét, đánh giá
- GV giới thiệu bài bằng tranh (SGK) rồi ghi tên lên bảng
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS theo dõi
- HS đọc đồng thanh, đọc nhẩm( 2 lượt )
- HS tiếp nối đọc từng dòng thơ( BP)
- GV sửa tư thế ngồi cho HS
- GV chú ý theo dõi, phát hiện các tiếng, từ
HS phát âm chưa chuẩn gạch chân
- GV hướng dẫn HS đọc đúng một số từ khó đó kết hợp phân tích cấu tạo và giải nghĩa từ (làm anh, người lớn, dỗ dành, dịu dàng)
GV: Nêu rõ yêu cầu HS: Mỗi HS đọc 1 khổ thơ ( nối tiếp) GV: Quan sát, uốn nắn
GV: HD học sinh đọc khổ thơ khó( BP) HS: Luyện đọc ( cá nhân, cả lớp)
HS: Cả lớp đọc toàn bài( đồng thanh, cá nhân )
- GV nêu yêu cầu 1 SGK
- HS trả lời
- GV gạch chân tiếng : Chia
- HS đọc, phân tích cấu tạo
- GV nêu yêu cầu 2 SGK
- HS trao đổi nhóm đôi, tìm tiếng ngoài bài có vần ia, uya
- Nối tiếp đọc tiếng chứa vần ia, uya trước lớp
H+GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại KQ
- HS đọc, phân tích cấu tạo tiếng, từ
Trang 9(22P)
- Làm anh phảibiết nhường em, dỗ dành
em
- Muốn làm anh phải có tình cảm thương
yêu em thật sự
* Tình cảm của anh đối với em gái bé.
Nghỉ giải lao b) Kể về anh( chị em) của em 10P
4 Củng cố dặn dò 3P
- HS: Đọc bài( đọc thầm, đọc thành tiếng)
GV hướng dẫn HS lần lượt trả lời từng câu hỏi SGK và câu hỏi gợi mở
- HS: Phát biểu H+GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý chính ghi bảng
HS: Nhắc lại ND chính của bài
- GV: Nêu yêu cầu
- GV: HD học sinh kể về anh( chị em) của em
HS: Tập nói trong nhóm đôi
- Nối tiếp nói trước lớp H+GV: Nhận xét, bổ sung, liên hệ
- GV nhận xét tiết học
- Khen một số HS học tốt
- Về nhà đọc lại toàn bài và chuẩn bị bài sau
Thứ ngày tháng năm 2010
I.Mục đích yêu cầu:
- Nghe- viết đúng bài Chia quà Tập trình bày cách ghi
- Điền đúng chữ v hoặc d, chữ s hoặc x.
- Giáo dục ý thức : Anh chị em phải biết yêu thương; nhường nhịn nhau
- Rèn tính cẩn thận cho HS
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Chữ mẫu, bảng phụ chép bài Chia quà và các bài tập.
- HS: Vở ô li, bảng con, phấn.
III Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ: (3 ’ )
- Viết các từ ngữ sau: mừng quýnh ,nhễ
nhại; mát lạnh, lễ phép
GV: Nhận xét, đánh giá.
B.Bài mới:
HS: Viết bảng con( 1 lượt)
Trang 10GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
1.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn
cần chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng
phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép và
tìm những tiếng các em thường viết sai
như: Reo lên, xin mẹ, Phương, tươi cười,
… viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh
- Thực hành bài viết (chép chính tả).
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết,
cách cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài,
cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt
vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu
mỗi câu
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ
hoặc SGK để viết
- Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để
sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào
từng chữ trên bảng để học sinh soát và
sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân
những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra
lề vở phía trên bài viết
- Thu bài chấm 1 số em.
2.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở
BT Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2
bài tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức
thi đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
3.Nhận xét, dặn dò:
HS: Nhắc lại cách viết.
HS: Đọc đoạn sẽ tập chép.
H+GV: Nhận xét, sửa sai
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: Reo lên, xin mẹ, Phương, tươi cười, …
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền chữ x hoặc s
Điền chữ v hoặc d
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh
Giải Sáo tập nĩi; Bé xách túi; Hoa cúc vàng;
Bé dang tay
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm