KỂ CHUYỆN 1.Giới thiệu bài:Chúng ta vừa học xong tiết tập đọc, bây giờ các bạn sẽ kể lại câu chuyện dựa vào - Học sinh kể theo nhóm dựa vào gợi ý trong sách giáo khoa các câu hỏi gợi ý t[r]
Trang 1Trang 1
TUẦN 3
Thứ 2, ngày 28 tháng 08 năm 2012 Bài CHIẾC ÁO LEN I.Yêu cầu cần đạt:
A.TẬP ĐỌC:
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau ( trả lời được các câu hỏi
1, 2, 3, 4 )
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
B.KỂ CHUYỆN:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên: Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện: Chiếc áo len
2.Học sinh: Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh đọc bài: Cô
giáo tí hon
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Giới thiệu – Ghi tựa
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Giáo viên đọc toàn bài: Giọng nhẹ nhàng, tình
cảm
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc, kết hợp giải nghĩa
+Đọc từng câu:
- Giáo viên sửa lỗi phát âm cho học sinh
+Đọc từng đoạn trước lớp:
- Giáo viên theo dõi giọng đọc và giải nghĩa từ: lất
phất:
- Giáo viên theo dõi giọng đọc và giải nghĩa từ:
bối rối
- Giải nghĩa từ: thì thào
- Đặt câu với từ: ân hận
+Đọc từng đoạn trong nhóm
- Giáo viên theo dõi và hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
- Gọi học sinh đọc lại liên tiếp 4 em để thấy rõ 4
đoạn
+Học sinh đọc đoạn 1:
- Vì sao bạn Lan lại thích chiếc áo len của bạn
Hoà?
- Khi thấy chiếc áo len của bạn Hoà, Lan đã nói gì
với mẹ?
- Mẹ tỏ thái độ như thế nào khi Lan muốn có một
chiếc áo như vậy?
- Vì sao Lan dỗi mẹ ?
- Hát
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài và quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
- Học sinh theo dõi, lắng nghe giáo viên đọc
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
- 1 HS đọc đoạn 1
- Hạt mưa nhỏ rơi rất nhẹ theo chiều gió
- 1 học sinh đọc đoạn 2
- Học sinh dựa sách giáo khoa trả lời
- 1 học sinh đọc đoạn 3
- 1 học sinh đọc đoạn còn lại
- 4 học sinh trong nhóm đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm theo
- Vì áo rất ấm, đẹp có dây kéo và cả mũ để đội
- Lan muốn có chiếc áo giống như bạn Hòa
- 1 học sinh đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo
- Mẹ bối rối nói chiếc áo ấy đắt bằng 2 chiếc áo của anh em con
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền
Trang 2Trang 2
- Mẹ cảm động và trả lời anh Tuấn qua giọng nói
và cử chỉ như thế nào?
- Chuyển: Khi nghe anh nói như vậy Lan cảm thấy
xấu hổ, ân hận và muốn chuộc lỗi ra sao ?Chúng ta
cùng các bạn đọc đoạn 4
- Vì sao Lan ân hận và muốn xin lỗi mẹ và anh?
- Học sinh trả lời và giáo viên chốt:
- Các em đọc thầm lại toàn bài và tìm một tên khác
cho truyện
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Các nhóm thi đọc truyện theo vai
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn nhóm
đọc hay
KỂ CHUYỆN
1.Giới thiệu bài:Chúng ta vừa học xong tiết tập
đọc, bây giờ các bạn sẽ kể lại câu chuyện dựa vào
các câu hỏi gợi ý trong sách giáo khoa
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh kể chuyện
*Đoạn 1: Giáo viên viết câu hỏi gợi ý trong sách
giáo khoa để học sinh kể đoạn 1
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
- Học sinh đại diện nhóm thi kể truyện đoạn 2, 3,
4
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương nhóm
- Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của
Lan
- Giáo viên và học sinh nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh phát biểu: Cậu chuyện trên giúp em hiểu
ra điều gì? VD
- Chuẩn bị bài: Quạt cho bà ngủ
như vậy nên bạn hờn dỗi mẹ
- 1 học sinh đọc đoạn 3, cả lớp theo dõi
- Mẹ ơi áo đâu
- Con khoẻ lắm bên trong
- Học sinh đọc các câu nói của anh Tuấn
- Giọng trầm, cử chỉ âu yếm của người mẹ
- 1 học sinh đọc đoạn 4, cả lớp theo dõi
- Vì em đã làm mẹ buồn
- Vì em thấy mình chưa nghĩ đến anh
- Vì cảm động trước tấm lòng yêu thương của mẹ
- Vì cảm động trước sự nhường nhịn của anh
- Học sinh đọc toàn bài và tìm một tên khác cho truyện :
- Cô bé ngoan
- Cô bé biết ân hận
- Hai học sinh tiếp nối đọc lại toàn bài
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu
- Học sinh kể theo nhóm dựa vào gợi ý trong sách giáo khoa
- Học sinh nhận xét
- 1, 2 học sinh xung phong kể lại câu chuyện + Giận dỗi mẹ như bạn Lan là không nên + Không nên ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình
+ Trong gia đình, phải biết nhường nhịn, quan tâm đến người thân
RÚT KINH NGHIỆM
……….…
………
TOÁN
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I.Yêu cầu cần đạt:
- Tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
- Làm các bài tập: 1, 2, 3
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên: Sách giáo khoa
2.Học sinh : Vở bài tập, sách giáo khoa
Trang 3Trang 3
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
+Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu phần a
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế
nào?
- Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng , đó là
những đoạn thẳng nào? Hãy nêu độ dài của từng đoạn
thẳng
- Yêu cầu học sinh tính độ dài đường gấp khúc
ABCD
- Sửa bài và cho điểm học sinh
+Yêu cầu học sinh đọc đề bài phần b
- Hãy nêu cách tính chu vi của một hình
- Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là những cạnh
nào? Hãy nêu độ dài của từng cạnh
- Hãy tính chu vi của hình tam giác này
- Sửa bài và cho điểm học sinh
+Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề bài: Nêu cách đo độ
dài đoạn thẳng cho trước rồi thực hành tính chu vi của
hình chữ nhật ABCD
- Có nhận xét gì về độ dài cạnh AB và CD của hình
chữ nhật ABCD?
- Có nhận xét gì về độ dài của các cạnh AD và BC
của hình chữ nhật ABCD?
- Vậy trong hình chữ nhật có hai cặp cạnh bằng nhau
+Bài 3: Yêu cầu học sinh quan sát hình và hướng dẫn
các em đánh số thứ tự cho từng phần hình như hình
bên
- Yêu cầu học sinh đếm số hình vuông có trong hình
vẽ bên và gọi tên theo hình đánh so
4 Củng cố - Dặn dò:
Học sinh nhắc lại cách tính chu vi của 1 hình
Chuẩn bị bài : Ôn tập về giải toán
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
- Ta tính độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó
- Đường gấp khúc ABCD gồm ba đoạn thẳng tạo thành, đó là AB, BC, CD Độ dài của đoạn thẳng AB là 34 cm, BC là 12 cm, CD là 40 cm
- 1 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm bài vào vở
Tính chu vi hình tam giác MNP
- Chu vi của một hình chính là tổng độ dài các cạnh củahình đó
- Hình tam giác MNP có ba cạnh đó là MN,
NP, PM Độ dài của MN là 34 cm, NP là 12cm, PM là 40 cm
- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở
- Độ dài cạnh AB và CD bằng nhau và bằng 3
cm
- Độ dài cạnh AD và BC bằng nhau và bằng 2
cm
- 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm miệng
RÚT KINH NGHIỆM
……….…
………
CHÍNH TẢ (nghe – viết) CHIẾC ÁO LEN I.Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2, a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng BT3
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên: Bảng lớp viết nội dung bài tập 2
Giấy khổ to kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
Trang 4Trang 4
2.Học sinh : Sách giáo khoa,bảng con, vở
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Giáo viên đọc: xào rau, xinh xẻo,
gắn bó, khăn tay Học sinh viết vào bảng con Giáo viên
và học sinh nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe, viết
1.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn học sinh viết
- Hướng dẫn nắm nội dung bài
- Vì sao Lan ân hận muốn xin lỗi mẹ và anh?
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bài
- Đoạn văn trên có mấy câu?
- Những chữ nào được viết hoa?
- Lời Lan nói với mẹ được viết như thế nào?
Hoạt động 2: Luyện viết từ khó
- Viết từ khó :Giáo viên nêu từ khó học sinh viết bảng
con
Hoạt động 3: Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh nghe giáo viên đọc và viết vào vở
- Giáo viên theo dõi và nhắc nhở các em tư thế ngồi và
rèn chữ
- Giáo viên nêu từ khó lên bảng
- Giáo viên chấm bài và nhận xét
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài tập 2: Lựa chọn
- Giáo viên chọn cho học sinh làm bài tập 2a, 2b
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chọn lời giải đúng
Bài tập 3:
- Điền chữ và tên chữ vào chỗ trống
- Vài học sinh lên bảng chữa bài trên bảng lớp
4 Củng cố - Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
- Hát
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- 2 học sinh đọc đoạn 4
- Vì em đã làm cho mẹ phải lo buồn , làm cho anh phải nhường phần mình cho em
- 5 câu
- Đầu câu, đoạn, danh từ riêng
- Trong dấu hai chấm và ngoặc kép
- Học sinh tập viết chữ ghi tiếng khó vào bảng con
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh sửa bài
- 3 học sinh lên bảng dán bài lên bảng lớp .Học sinh làm bài vào vở theo lời giải đúng
- Học sinh nắm yêu cầu bài tập
- 1 học sinh lên bảng làm mẫu: gh- giê hát
- Học sinh nêu miệng bài làm
- Học sinh nhận xét bài trên bảng
- Học sinh nhìn bảng lớp đọc 9 chữ và tên chữ theo thứ tự
- Học sinh thi đua học thuộc lòng
RÚT KINH NGHIỆM
……….…
………
Thứ ba, ngày 29 tháng 08 năm 2011
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA B I.Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chữ hoa B ( 1 dòng ), H, T ( 1 dòng ); viết đúng tên riêng Bố Hạ ( 1 dòng ) và câu ứng dụng; Bầu ơi …chung một giàn ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
II.Phương tiện dạy học:
Trang 5Trang 5
1.Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa B, H, T
Các chữ Bố Hạ và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
2.Học sinh: Vở tập viết, bảng con, phấn
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới :
Giới thiệu bài: Tiết hôm nay, chúng ta tập viết ôn chữ
hoa Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con
- Luyện viết chữ hoa:Giáo viên viết mẫu , kết hợp
nhắc lại cách viết từng chữ
Hoạt động 2: Học sinh viết từ ứng dụng
- Giáo viên giới thiệu: Bố Hạ là tên một xã ở huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, ở đây có giống cam ngon
nổi tiếng
- Giáo viên viết mẫu lên bảng: Bố Hạ
Hoạt động3 :Học sinh viết câu ứng dụng
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu tục ngữ:
Câu tục ngữ mượn hình ảnh cây bầu và bí là những cây
khác nhau nhưng leo trên cùng một giàn để khuyên
chúng ta phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Luyện học sinh viết bảng con
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết
- Giáo viên nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ:
+ Viết chữ B: 1 dòng
+ Viết chữ H : 1 dòng
+ Viết tên riêng Bố Hạ : 2 dòng
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Giáo viên ghi chú ý hướng dẫn
- Giáo viên chấm nhanh khoảng 5 đến 7 bài Sau đó
nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
4 Củng cố :- Giáo viên nhận xét tiết học và nhắc nhở
học sinh về nhà luyện viết thêm cho tốt
5 Dặn dò: - Bài nhà: Tập viết bài nhà
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa: C
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài : B, H
- Học sinh tập viết chữ H B trên bảng con
- Học sinh đọc từ ứng dụng : tên riêng
- Học sinh tập viết trên bảng con
- Học sinh đọc câu ứng dụng : Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Học sinh tập viết trên bảng con các chữ: Bầu
ơi, khác giống, Tuy
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh viết đúng nét, đúng độ cao và khoảng cách giữa các chữ
RÚT KINH NGHIỆM
……….…
………
………
TOÁN
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN.
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
- Biết giải bài toán về nhiều hơn kém nhau một số đơn vị
- Làm các bài tập: 1, 2, 3
Trang 6Trang 6
II/ Phương tiện dạy học:
GV: VBT, bảng phụ
HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Ổn định:
2.Bài cũ: Ôn tập về hình học
3.Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi tựa
Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Mục tiêu: Giúp các em giải các bài toán về nhiều hơn, ít
hơn
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT
- Gv mời 1 lên bảng sửa bài
- Gv chốt lại:
Đội Hai trồng được số cây là:
230 + 90 = 320 (cây)
Đáp số : 320 cây
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
+Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Số xăng buổi chiều cửa hàng bán được là số lớn hay số
bé?
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
- Gv yêu cầu Hs giải vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
Buồi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:
635 – 128 = 507 (lít)
Đáp số 507 lít
Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài 3a):
- Hs quan sát và phân tích đề bài:
+ Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao nhiêu quả
cam?
+ Làm như thế nào để biết hàng trên có nhiều hơn hàng
dưới 2 quả cam?
Số cam hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là:
7 – 5 = 2 (quả)
Đáp số 2 quả
=> Để tìm phần hơn của số lớn so với số bé ta lấy số lớn
trừ đi số bé
- Tương tự Gv yêu cầu Hs đọc đề bài 3b) , tóm tắt bài toán
bằng sơ đồ và giải vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
3b) Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 = 3 (bạn)
Đáp số : 3 bạn
4.Củng cố – dặn dò
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài
Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Bài toán thuộc dạng toán về ít hơn
Hs vẽ sơ đồ bài toán
Hs làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có 7 quả cam
Có 5 quả cam
Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới 2 quả cam
Thực hiện phép tính 7 – 5 = 2
Trang 7Trang 7
- Chuẩn bị bài: Xem đồng hồ
Hs làm vào VBT
Hs nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
……….…
………
………
Thứ tư, ngày 30 tháng 08 năm 2012
TẬP ĐỌC QUẠT CHO BÀ NGỦ I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà ( trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc cả bài thơ )
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên:Tranh minh hoạ bài học trong sách Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn học sinh luyện đọc và học thuộc
2.Học sinh: Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc
a) Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b)Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+Đọc từng dòng thơ:
- Giáo viên theo dõi và hướng dẫn các em đọc đúng
từ
+Đọc từng khổ thơ:
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở các em ngắt nhịp dúng
trong các khổ thơ
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ mới :
Thiu thiu
+Đọc từng khổ thơ trong nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
- Cảnh vật trong nhà ngoài vườn như thế nào?
- Bà mơ thấy gì?
- Hát
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh đọc tiếp nối nhau, mỗi em đọc 2 dòng thơ
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- Học sinh giải nghĩa từ theo sách
- 3 nhóm đọc tiếp nối 3 khổ thơ
Cả lớp đọc đồng thanh khổ thứ tư
- Cả lớp đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi
- Bạn nhỏ trong bài thơ đang quạt cho bà ngủ
- Mọi vật đều im lặng như đang ngủ, ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường, cốc chén nằm im , hoa cam, hoa khế ngoài vườn chín lặng lẽ Chỉ có một chú chích choè đang hót
+Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới
- Vì bà yêu cháu
- Vì ngôi nhà đầy hương thơm của hoa cam, hoa
Trang 8Trang 8
- Vì sao nhà thơ đoán bà mơ thấy hương thơm từ tay
cháu quạt?
- Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu với bà như
thế nào?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc lòng tại
lớp từng khổ, cả bài thơ theo cách xoá dần từng
dòng, từng khổ thơ
4 Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Người mẹ
khế
- Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu rất hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà
- Học sinh đọc thầm lại cả bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
RÚT KINH NGHIỆM
……….…
………
TOÁN XEM ĐỒNG HỒ I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
- Làm các bài tập: 1, 2, 3, 4
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên : Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút
2.Học sinh : Mô hình đồng hồ, sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Hôm nay, ta sẽ tìm hiểu về
thời gian và biết cách xem đồng hồ
Hoạt động 1: Ôn tập về thời gian
- Một ngày có bao nhiêu giờ bắt đầu từ bao
giờ và kết thúc từ giờ nào?
- Một giờ có bao nhiêu phút?
Hoạt động 2: Hướng dẫn xem đồng hồ
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Đồng
hồ chỉ mấy giờ?
- Quay kim đồng hồ đến 9 giờ và hỏi: đồng
hồ chỉ mấy giờ ?
- Khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ là bao
lâu?
- Nêu đường đi của kim giờ từ lúc 8 giờ đến
9 giờ
- Vậy kim phút đi được 1vòng hết bao nhiêu
phút ?
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Đồng
hồ chỉ mấy giờ ?
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và hỏi:
Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Khoảng thời gian kim phút đi từ số
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Một ngày có 24giờ, một ngày bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Một giờ có 60 phút
- Đồng hồ chỉ 8 giờ
- Đồng hồ chỉ 9 giờ
- Là 1 giờ, là 60 phút
- Kim giờ đi từ số 8 đến số 9 Kim phút đi từ số 12, qua các số 1, 2, 3 … rồi trở về số 12, đúng một vòng
- Kim phút đi được 1 vòng hết 60 phút
- Đồng hồ chỉ 8 giờ đúng ( 8 giờ 0 phút)
- Đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút
- Kim giờ chỉ qua số 8 một phút, kim phút chỉ ở số 1
- Đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút
- Kim giờ chỉ qua số 8 , kim phút chỉ ở số 3 là 15 phút
Trang 9Trang 9
12 đến số 1 hết 5 phút
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và hỏi
: Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Vậy khoảng thời gian đồng hồ đi từ số 12 (
lúc 8 giờ ) đến số 3 là bao nhiêu phút ?
Hoạt động 3: Luyện tập,thực hành
+Bài 1: Bài tập yêu cầu các em nêu giờ ứng
với mỗi mặt đồng hồ
- Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
- Vì sao em biết đồng hồ A đang chỉ 4 giờ 5
phút?
+Bài 2: Có thể tổ chức thi quay kim đồng hồ
nhanh
+Bài 3: Hỏi: Các đồng hồ được minh hoạ
trong bài tập này là đồng hồ gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ A, nêu
số giờ và số phút tương ứng
+Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc giờ trên đồng
hồ A
- 16 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
- Đồng hồ nào chỉ 4 giờ chiều?
- Yêu cầu học sinh tiếp tục làm các phần còn
lại
- Chữa bài và cho điểm học sinh
4 Củng cố: - Học sinh thi đua đọc giờ
5 Dặn dò: - Bài nhà: Luyện tập thêm
về xem giờ
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- 4 giờ 5 phút
- Vì kim giờ chỉ qua số 4 một phút , kim phút chỉ ở số 1
- Quay kim đồng hồ theo các giờ đưa ra và các giờ khác do giáo viên quy định
- Đồng hồ điện tử, không có kim
- 5 giờ 20 phút
- Học sinh nêu số giờ
- 16 giờ
- 16 giờ còn gọi là 4 giờ chiều
- Học sinh thi đua quay kim đồng hồ
RÚT KINH NGHIỆM
……….…
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
SO SÁNH - DẤU CHẤM I.Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được những hình ảnh so sanh với các câu thơ, câu văn (BT 1)
- Nhận biết được các từ chỉ so sánh (BT 2)
- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và hoa đúng chữ đầu câu (BT3)
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên: Bốn băng giấy, mỗi băng ghi một ý của bài tập 1
Bảng phụ viết nội dung đoạn văn của bài tập 3
2.Học sinh: Sách giáo khoa và vở
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Tiết hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu
những hình ảnh so sánh trong câu thơ và điền dấu
chấm
- Hát
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Một học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài
Trang 10Trang 10
Hoạt động: Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
+Bài tập 1: Học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên dán 4 băng giấy lên bảng, mời 4 học
sinh lên bảng thi làm bài đúng nhanh
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng:
a)Mắt hiền sáng tựa vì sao
b)Hoa xao xuyến nở như hoa từng chùm c)Trời là
cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lò nung
d)Dòng sông là một đường trăng lung linh đất vàng
+Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+Bài tập 3: Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên nhắc cả lớp đọc kĩ đoạn văn để chấm
câu cho đúng Mỗi câu phải nói chọn ý Nhớ viết
hoa lại những chữ đứng đầu câu
- Giáo viên mời 1 học sinh lên bảng sửa bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
4 Củng cố: - Vài học sinh nhắc lại những nội dung
vừa học: Tìm những hình ảnh so sánh và từ chỉ sự so
sánh, ôn luyện về dấu chấm Giáo viên nhận xét tiết
học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Gia đình
Cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa
- Học sinh đọc lần lượt từng câu thơ Mỗi em cầm bút gạch dưới những hình ảnh so sánh trong từng câu thơ , câu văn
- Cả lớp làm bài vào vở
- Một học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại câu thơ, câu văn ở bài tập1,viết ra nháp những từ ngữ chỉ sự so sánh trong các câu thơ, văn
- Cả lớp làm bài vào vở theo lời giải đúng: tựa,như,là,là,là
- Một học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh nêu miệng bài tập
- Học sinh sửa bài trong vở
RÚT KINH NGHIỆM
……….…
………
Thứ năm, ngày 31 tháng 08 năm 2012
TOÁN XEM ĐỒNG HỒ ( TIẾP THEO ) I/Yêu cầu cần đạt:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ từ số 1 đến số 12 và đọc được theo 2 cách Chẳng hạn, 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút Các bài tập cần làm: 1, 2, 4
II/Phương tiện dạy học:
1/ Giáo viên: Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút
2/Học sinh:
III/ Hoạt động lên lớp:
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:
Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
Hướng dẫn xem đồng hồ
- Quay mặt đồng hồ đến 8 giờ 35 phút và hỏi:
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Nghe giới thiệu