1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Toán 4 tiết 1 đến 15

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 120,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/Dạy – học bài mới aGiới thiệu bài: -GV : Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ tiếp tục làm quen với biểu thức có chứa một chữ và thực hiện tính giá trị của biểu thức theo giá trị cụ th[r]

Trang 1

Ngày tháng năm 200

TIẾT 1

I.MỤC TIÊU

-Giúp HS:

 Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100000.

 Ôn tập viết tổng thành số.

 Ôn tập về chu vi của một hình

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

*Giáo viên:

 GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng

*Học sinh:

 Sách Toán 4/1.

 Vở BTT 4/1.

 Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 phút

4 phút

25 phút

1/Ổn định tổ chức:

-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học

-Kiểm tra ĐDHT của HS

2/Kiểm tra bài cũ:

-GV giới thiệu sơ nét về nội dung chương học môn Toán 4

3/Dạy – học bài mới a)Giới thiệu bài:

-GV hỏi : Trong chương trình Toán lớp3 , các em đả được học đến số nào ? -GV giới thiệu :Trong giờ học hôm nay chúng sẽ cùng nhau ôn về các số đến 100000

-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp

-Ngồi ngay ngắn, trật tự

-Mang ĐDHT để lên bàn cho

GV kiểm tra

-Hát tập thể

-Lắng nghe

-Học đến số 100000

-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000

Trang 2

b)Dạy- Học bài mới

*Bài 1.

-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau

đó yêu cầu HS từ làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS nêu quy luật

của các số trên tia số a và các số trong

dãy số b GV có thể đặt câu hỏi gợi ý

HS như sau:

Phần a:

-Các số trên tia số được gọi là những số

gì?

-Hai số đứng liền nhau trên tia số thì

hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

Phần b:

-Các số trong dãy số này gọi là những

số tròn gì?

-Hai số đứng liền nhau trên tia số thì

hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

-Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong

dãy số này thì mỗi số bằng số đứng

ngay sau nó thêm 1000 đơn vị

*Bài 2 :

-GV yêu cầu HS tự làm

-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra

bài nhau

-Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc

các số trong bài , HS 2 viết số, HS 3

phân tích số

-HS nêu : a/Viết số thích hợp vào các vạch của tia số

b/Viết số thích hợp vào chỗ chấm

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Các số trên tia số được gọi là các số tròn chục nghìn

-Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau 10000 đơn vị -Là những số tròn nghìn

-Hai số đứng liền nhau thì hơn kém nhau 10000 đơn vị

-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào VBT

-HS kiểm tra bài lẫn nhau

-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

Vd:

+HS 1 đọc : Sáu mưoi ba ngìn tám trăm năm mươi

+HS 2 viết số : 63850 +HS 3 nêu : Số 63850 gồm 60

Trang 3

5 phút

-GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và

nhận xét, sau đó nhận xét và cho điểm

HS

*Bài 3:

-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi:

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu HS tự làm

-GV nhận xét cho điểm

*Bài 4 :

-GV hỏi: bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

-Muốn tính chu vi của một hình ta làm

như thế nào ?

-Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ,

và giải thích vì sao em lại tính như vậy

-Nêu cách tính chu vi của hình GHIK

và giải thích vì sao em lại tính như vậy

-Yêu cầu HS tự làm

4/Củng cố - Dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm

-Chuẩn bị bài : Ôn tập các số đến

100000 ( tt)

chục nghìn, 3 nghìn , 8 trăm 5 chục , 0 đơn vị

a.Viết số thành tổng cácnghìn, trăm , chục , đơn vị

b.Viết tổng các nghìn, trăm , chục , đơn vị thành các số -2 Hs lên bảng tự làm, các HS khác làm bài vào vở Sau đó HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn

-Tính chu vi của các hình

-Muốn tính chu vi của một hình

ta tính tổng độ dài của các cạnh hình đó

-MNPQ là hình chữ nhật nên khi tính chu vi của hình này ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi lấy kết qủa nhân 2

-GHIK là hình vuôn nên khi tính chu vi của hình này ta lấy cạnh nhân với 4

-HS làm bài vào VBT , sau đó đổi chéo ở để kiểm tra bài của nhau

Trang 4

Ngày tháng năm 200

TIẾT 2

I.MỤC TIÊU

-Giúp HS:

 Ôn tập 4 phép tính đã học trong phạm vi 100000.

 Ôn tập về so sánh các số đến100000.

 Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi100000

 Luyện tập về bài toán thống kê số liệu

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

*Giáo viên:

 GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ

*Học sinh:

 Sách Toán 4/1.

 Vở BTT 4/1.

 Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 phút

4 phút

1/Ổn định tổ chức:

-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học

-Kiểm tra ĐDHT của HS

2/Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập sau :

Bài 1: Cho các chữ số 1,4 7, 9 em hãy

: a/Viết số lớn nhất có bốn chữ số trên b/ Viết số bé nhất có bốn chữ số trên

Bài 3:Tìm số có bốnchữ số biết các chữ số của nó là bốn số tự nhiên liên tiếp

-Ngồi ngay ngắn, trật tự

-Mang ĐDHT để lên bàn cho

GV kiểm tra

-Hát tập thể

-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 (tt)

Trang 5

25 phút

có tổng là 18

-GV kiểm tra một số vở BT về nhà của

HS

-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm

HS

3/Dạy – học bài mới

a)Giới thiệu bài:

-GV : Trong giờ học hôm nay các em

tiếp tục cùng nhau ôn tập các kiến thức

đã học về các số đến 100000

-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp

b)Dạy- Học bài mới

*Bài 1.

-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau

đó yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện

tính nhẩm trước lớp mỗi HS nhẩm một

phép tính trong bài

-GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS làm

bài vào vở

*Bài 2 :

-GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài HS

cả lớp làm bài vào VBT

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên

bảng của bạn, nhận xét cả cách đặt

tính và thực hiện tính

-GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt

tính và cách thực hiện tính của các

phép tính trong bài

Bài 3:

-GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn, sau đó yêu cầu HS nêu cách

so sánh của một số cặp số trong bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

-Lắng nghe

-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy

-Tính nhẩm 8 HS nối tiếp nhau thực hiện tính nhẩm

-HS thực hiện đặt tính rồi thực hiện các phép tính

-HS cả lớp theo dõi nhận xét

-4HS lần lượt nêu về 1 phép tính cộng, 1 phép tính trừ , 1 phép tính nhân, 1 phép tính chia

-So sánh các số và điền dấu > ,

< , + thích hợp -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS nêu cách so sánh , Vd:

+4327 lớn hơn 3742 vì hai số cùng có 4 chữ số , hàng nghìn 4

> 3 nên 4327 > 3742

-HS tự so sánh các số với nhau

Trang 6

Bài 4 :

-GV yêu cầu HS tự làm

-GV hỏi : Vì sao em sắp xếp được như

vậy ?

Bài 5 :

-GV treo bảng số liệu như bài tập 5 SGK

hoặc có thể hướng dẫn HS vẽ thêm vào

bảng số liệu như sau :

-GV hỏi : Bác Lan mua mấy loại hàng ,

đó là những hàng gì ? Giá tiền và số

lượng của mỗi loại hàng là bao nhiêu ?

-Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát?

và sắp xếp các số theo thứ tự : a.56731, 65371 , 67351 , 75631 b.92678 , 82697, 79862, 62978 a/Các số đều có 5chữ số , ta so sánh đến hàng chục nghìn thì được 5 < 6 < 7 vậy 56731 là số bé nhất , 75 631 là số lớn nhất Hai số 65371 và 67351 có hàng chục nghìn bằng nhau nên ta so sánh đến hàng nghìn thì được 5< 7 , nên 65371 < 67351 Vậy

ta sắp xếp các số theo thứ tự

56731, 65371 , 67351 , 75631 b/Các số đều có năm chữ số , ta

so sánh đến hàng chục nghìn thì được 9 > 8 > 7 > 6 vậy ta sắp xếp theo thứ tự 92678, 82697,

79862 , 62978

-HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu

-Bác Lan mua 3 loại hàng, đoà là

5 cái bát, 2 kg đường , 2 kg thịt

-Số tiền mua bát là :

2500 x 5 = 12500 (đồng )

Loại hàng Giá tiền Số lượng mua Thành tiền

Bát 2500 đồng một cái 5 cái

Đường 6400 đồng một kg 2 kg

Tổng số tiền

Trang 7

5 phút

Em làm thế nào để tính được số tiền ấy

?

-GV điền số 12500 đồng vào bảng

thống kê rồi yêu cầu HS làm tiếp

-Vậy Bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu ?

-Nếu có 100000 đồng thì sau khi mua

hàng bác Lan còn lại bao nhiêu tiền ?

Lưu ý : Nếu không đủ thời gian GV có

thể hướng dẫn bài tập 5 ở giờ tự học

của HS

4/Củng cố - Dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm

-Chuẩn bị bài : Ôn tập các số đến

100000 ( tt)

-HS tính +Số tiền mua đường là :

6400 x 2 = 12800 (đồng ) +Số tiền mua thịt là :

35000 x 2 = 70000 (đồng ) -Số bác Lan mua hết là :

12500 + 12800+ 70000= 95300 ( đồng )

-Số tiền bác Lan còn lại:

100000 – 95300 = 700 (đồng )

Trang 8

Ngày tháng năm 200

TIẾT 3

I.MỤC TIÊU

-Giúp HS:

 Ôn tập 4 phép tính đã học trong phạm vi 100000.

 Luyện tính nhẩm , tính giá trị của biểu thức số , tìm thành phần chưa

biết của phép tính

 Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn gian

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 Sách Toán 4/1.

 Vở BTT 4/1.

 Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 phút

4 phút

25 phút

1/Ổn định tổ chức:

-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học

-Kiểm tra ĐDHT của HS

2/Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 2

-Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm

HS

3/Dạy – học bài mới a)Giới thiệu bài:

-Ngồi ngay ngắn, trật tự

-Mang ĐDHT để lên bàn cho

GV kiểm tra

-Hát tập thể

-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000

Trang 9

-GV : Trong giờ học hôm nay các em

tiếp tục cùng nhau ôn tập các kiến thức

đã học về các số trong phạm vi 100000

-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp

b)Dạy- Học bài mới

*Bài 1.

-GV yêu cầu HS tự nhẩm , ghi kết qủa

vào VBT

*Bài 2 :

-GV cho HS tự thực hiện phép tính

lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài

vào VBT

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên

bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho

điểm HS

Bài 3:

-GV cho HS nêu thứ tự thực hiện các

phép tính trong biểu thức rồi làm bài

-Lắng nghe

-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy

-HS làm bài , sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-4HS lên bảng làm bài , mỗi HS lần lượt thực hiện 2 phép tính

-4 HS lần lượt nêu : +Với các biểu thức chỉ có các dấu tính cộng , trừ, hoặc nhân và chia chúng ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải

+Với các biểu thức có các dấu tính cộng , trừ, nhân và chia chúng ta thực hiện nhân , chia trước , cộng trừ sau

+Với các biểu thức có dấu ngoặc , húng ta thực hiện trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau -4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của bốn biểu thức , HS cả lớp làm bài vào VBT

a/3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300

= 6616

b/6000 – 1300 x 2 = 6000 - 2600 = 3400

c/ (70850 – 50230) x 3 = 20620 x 3

= 61860

d/9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500 = 9500

Trang 10

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4 :

-GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán , sau

đó yêu cầu HS tự làm

-GV chữa bài , có thể yêu cầu HS nêu

cách tìm số hạng chưa biết của phép

cộng , số bị trừ hưa biết của phép trừ ,

thừa số chưa biết của phép nhân , số bị

chia chưa biết của phép chia

-GV nhận xét cho điểm

Bài 5 :

-GV gọi 1 HS đọc đề toán

-GV : Bài toán thuộc dạng toán gì ?

-HS nêu : Tìm x ( x là thành phần chưa biết trong phép tính ) -4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS trả lời theo yêu cầu

-Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 680 chiếc ti vi Hỏi trong 7 ngày nhà máy sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi , biết số ti vi sản xuất mỗi ngày như nhau

-Bài toán thuộc dạng toán rút về đơn vị

a/ x + 875 = 9936

x = 9936 – 875

x = 9061

x – 725 = 8259

x = 8259 + 725

x = 8984

b/ X x 2 = 4826

X = 4826 : 2

X = 2413

X : 3 = 1532

X = 1532 x 3

X = 4596

Trang 11

5 phút

-GV chữa bài và cho điểm HS

4/Củng cố - Dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm

-Chuẩn bị bài : Biểu thức có chứa một

chữ.

Tóm tắt

4 ngày : 680 chiếc

7 ngày : … ? chiếc

Bài giải Số ti vi nhà máy sản xuất được trong một ngày là :

680 : 4 = 170 ( chiếc ) Số ti vi nhà máy sản xuất được trong 7 ngày là :

170 x 7 = 1190 ( chiếc ) Đápsố : 1190 ( chiếc )

Trang 12

Ngày tháng năm 200

TIẾT 4

I.MỤC TIÊU

-Giúp HS:

 Nhận biết được biểu thức có chứa một chữ, giá trị của biểu thức có

chứa một chữ

 Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

*Giáo viên:

 GV chép sẵn bài toán ví dụ lên bảng phụ hoặc băng giấy

 GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ ( để trống số ở các cột )

*Học sinh:

 Sách Toán 4/1.

 Vở BTT 4/1.

 Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 phút

4 phút

1/Ổn định tổ chức:

-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học

-Kiểm tra ĐDHT của HS

2/Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập sau :

Bài 1:

a/Tính nhẩm

12000 + 400 = 25000 – 3000 =

12000 + 600 = 25000 – 5000 =

12000 + 200 = 25000 – 1000 =

-Ngồi ngay ngắn, trật tự

-Mang ĐDHT để lên bàn cho

GV kiểm tra

-Hát tập thể

-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét

BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ

Trang 13

25 phút

b/Trảlời câu hỏi :

-Tổng hai số thay đổi thế nào nếu :

+Một số hạng tăng thêm 200 đơn vị và

giữ nguyên số hạng kia ?

+Một số hạng giảm thêm 200 đơn vị và

giữ nguyên số hạng kia ?

-Hiệu hai số thay đổi thế nào nếu :

+Tăng số trừ thêm 2000 đơn vị và giữ

nguyên số bị trừ?

+Giảm số trừ thêm 2000 đơn vị và giữ

nguyên số bị trừ?

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

( 75894 – 54689 ) x 3

13545 + 24318 : 3

-GV kiểm tra một số vở BT về nhà của

HS

-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm

HS

3/Dạy – học bài mới

a)Giới thiệu bài:

-GV : Trong giờ học toán hôm nay các

em sẽ được làm quen với biểu thức có

chứa một chữ và thực hiện tính giá trị

của biểu thức theo các giá trị cụ thể

của chữ

-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp

b)Dạy- Học bài mới

b.1/Giới thiệu biểu thức có chứa một

chữ

@ Biểu thức có chứa một chữ

-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ :

-GV hỏi : Muốn biết bạn Lan có tất cả

bao nhiêu quyển vở ta làm như thế nào

?

-GV treo bảng phụ như phần bài học

SGK và hỏi : Nếu mẹ cho bạn Lan thêm

-Lắng nghe

-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy

-Lan có 3 quyển vở Mẹ cho Lan thêm … quyển vở Lan có tất cả … Quyển vở

-Ta thực hiện phép tính cộng số vở Lan có ban đầu với số vở mẹ cho thêm

-Nếu mẹ cho bạn Lan thêm 1 quyển vở thì bạn Lan có 3 +

Trang 14

1 quyển vở thì bạn Lan có tất cả bao

nhiêu quyển vở ?

-GV nghe HS trả lời và viết 1 vào cột

thêm , viết 3 + 1 vào cột có tất cả

-GV làm tương tự với các trường hợp

thêm 2 , 3 , 4 … quyển vở

-GV nêu vấn đề: Lan có 3 quyển vở

Mẹ cho Lan thêm a quyển vở Lan có

tất cả bao nhiêu quyển vở

-GV giới thiệu : 3 + a được gọi là biểu

thức có chứa một chữ

-GV có thể yêu cầu HS nhận xét để

thấy biểu thức có chứa một chữ gồm số

, dấu tính và một chữ

@Giá trị của biểu thức chứa một chữ

-GV hỏi và viết lên bảng : Nếu a = 1 thì

3 + a = ?

-GV nêu : Khi đó ta nói 4 là một giá trị

của biểu thức 3 + a

-GV làm tương tự với a = 2 , 3 , 4 …

-GV hỏi : Khi biết một giá trị cụ thể

của a , muốn tính giá trị của biểu thức

3 + a ta làm như thế nào ?

-Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính

được gì ?

b.2/Luyện tập thực hành :

*Bài 1.

-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

-GV viết lên bảng biểu thức 6 + b và

yêu cầu HS đọc biểu thức này

-Chúng ta phải tính giá trị của biểu

thức 6 + b với b bằng mấy ?

-Nếu b = 4 thì 6 + b bằng bao nhiêu ?

-Vậy giá trị của biểu thức 6 + b với b =

1quyển vở

-HS nêu số vở có tất cả trong từng trường hợp

-Lan có tất cả 3 + a quyển vở

-HS: Nếu a = 1thì 3 + a = 3+ 1= 4

-HS tìm giá trị của biểu thức 3 + a trong từng trường hợp -Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thực hiện tính

-Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3 + a

-Tính giá trị biểu thức -HS đọc

-Tính giá trị của biểu thức 6 + b với b bằng 4

-HS : Nếu b = 4 thì 6 + b bằng

6 + 4 = 10 -Vậy giá trị của biểu thức 6 + b

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w