Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong tranh 2.4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp vì đồ dùng, sách vở để không đúng nơi qui định.. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến * Mục tiêu: Giúp hs biết đề nghị[r]
Trang 1TuÇn 5 Thø 3 ngµy 15 th¸ng 9 n¨m 2009
TiÕt 1
To¸n: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
* Các phép cộng có nhớ dạng : 8 + 5; 28 + 5; 38 + 25
* Cđng cè gi¶i bµi to¸n cã lêi v¨n vµ lµm quen víi d¹ng to¸n “ tr¾c nghiƯm”
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Đồ dùng phục vụ trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Giới thiệu bài :
Giáo viên giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi
ghi lên bảng
2 Luyện tập :
Yêu cầu HS nhẩm và nối tiếp nhau đọc
kết quả của từng phép tính
8 + 2= 8 + 3= 8 + 4= 8 + 5=
8 + 6= 8 + 7= 8 + 8= 8 + 9=
18 +6= 18 + 7= 18 +8= 18 + 9=
Bài 2 : §Ỉt tÝnh råi tÝnh
38 + 15; 48 + 24; 68 + 13; 78 + 9; 58 +
26
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài ngay vào Vở bài
tập Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Gọi 2 HS nhận xét bài 2 bạn trên bảng
Yêu cầu HS tự kiểm tra bài của mình
- Yêu cầu 2 HS lên bảng lần lượt nêu cách
đặt tính và thực hiện phép tính 48 + 24;
58 + 26
Bµi 3 : Gi¶i bµi to¸n theo tãm t¾t sau:
Gãi kĐo chanh: 28 c¸i
- HS làm bài miệng
- Nªu kÕt qu¶
- Đặt tính rồi tính
- HS làm bài
- Nhận xét bài bạn về cả cách đặt tính, thực hiện phép tính
- HS 1 : + Đặt tính : Viết 48 rồi viết 24 dưới 48 sao cho 4 thẳng hàng với 8; 2 thẳng cột với 4 Viết dấu + và kẻ vạch ngang
+ Thực hiện phép tính từ phải sang trái : 8 cộng 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1 4 cộng 2 bằng
6, thêm 1 là 7, viết 7 Vậy 48 cộng 24 bằng
72
- HS 2 : Làm phép tính 58 + 26
Trang 2Gãi kĐo dõa: 26 c¸i
C¶ hai gãi: … c¸i ?
- Yêu cầu 1 HS nêu đề bài
- Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho
biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Hãy đọc đề bài dựa vào tóm tắt
- Yêu cầu HS tự làm bài, 1 HS làm bài trên
bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Cđng cè dỈn dß
- Giải bài toán theo tóm tắt
- Bài toán cho biết có 28 cái kẹo chanh và
26 cái kẹo dừa
- Bài toán hỏi số kẹo cả hai gói
- Gói kẹo chanh có 28 cái, gói kẹo dừa có
26 cái kẹo Hỏi cả hai gói kẹo có bao nhiêu cái kẹo ?
Bài giải Số kẹo cả hai gói có là :
28 + 26 = 54 ( cái kẹo ) Đáp số : 54 cái kẹo
TiÕt 2 Kể chuyện
CHIẾC BÚT MỰC
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể:
Dựa vào tranh minh họa, gợi ý cuối mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
Biết thể hiện lời kể tự nhiênvà phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ
Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của truyện
Biết theo dõi lời bạn kể
Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa trong SGK phóng to
Hộp bút, bút mực
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YEÁu
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- 4 HS kể theo vai (người dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo) HS theo dõi bạn kể
Trang 3Gọi 4 HS lên bảng kể lại chuyện
- Bím tóc đuôi sam
- Gọi HS nhận xét về nội dung, cách kể
- Cho HS điểm
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện
- Hướng dẫn HS nói câu mở đầu
- Hướng dẫn kể theo từng bức tranh
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Kể phân vai
- Hướng dẫn HS nhận vai
- HS kể lại chuyện 2 lần
- Lần 1: GV là người dẫn chuyện
- Lưu ý: sử dụng các đồ dùng trực quan
- Lần 2: 4 HS phối hơp với nhau để kể lại
câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Trong câu chuyện này em thích nhân vật
nào? Vì sao?
Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện cho người
thân nghe
- Nhận xét
- Một hôm, ở lớp 1 A, HS đã bắt đầu viết bút mực, chỉ còn có Mai và Lan vẫn phải viết bút chì
- Người dẫn chuyện: giọng thong thả, chậm rãi
- Cô giáo: giọng dịu dàng, thân mật
- Lan: giọng buồn
- Mai: giọng dứt khoát nhưng có chút nuối tiếc
- Nh©n vËt Mai
- V× Mai là người bạn tốt?
TiÕt 3 Chính tả
CHIẾC BÚT MỰC
I MỤC TIÊU
Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn tóm tắt Chiếc bút mực
Trình bày hình thức một đoạn văn xuôi: Viết hoa chữ cái đầu câu, chữ đầu đoạn lùi vào một ô, tên riêng phải viết hoa
Củng cố quy tắc chính tả: ia/ya, l/n, en/eng
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ có viết sẵn đoạn văn cần chép
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi học sinh lên bảng kiểm tra
- Nhận xét, cho điểm từng học sinh
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2 1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc lại
- Hỏi: Đoạn văn này tóm tắt nội dung của
bài tập đọc nào?
- Đoạn văn này kể về chuyện gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn này có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết thế
nào?
- Khi viết tên riêng chúng ta phải lưu ý
điều gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc và viết bảng các từ khó,
dễ lẫn
d) Chép bài
- Theo dõi, chỉnh sửa cho HS
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- 3 học sinh lên bảng đặt câu có từ ngữ: da,
ra, gia.
- HS dưới lớp viết bảng con: khuyên, chuyển, chiều.
- Đọc thầm theo GV
- Đọc, cả lớp theo dõi
- Bài Chiếc bút mực.
- Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút Mai lấy bút của mình cho bạn mượn
- Đoạn văn có 5 câu
- Dấu chấm
- Viết hoa Chữ đầu dòng lùi vào 1 ô
- Viết hoa
- Viết các từ: cô giáo, lắm, khóc, mượn, quên.
Trang 52.3 Hửụựng daón laứm baứi taọp chớnh taỷ.
Baứi 2: ẹieàn vaứo choó troỏng ia hay ya?
- Goùi HS ủoùc yeõu caàu
- HS tửù laứm baứi
Baứi 3:
a) Tỡmnhửừng tửứ chửựa tieỏng coự aõm ủaàu l
hoaởc n.
- ẹửa ra caực ủoà vaọt?
- ẹaõy laứ caựi gỡ?
- Bửực tranh veừ con gỡ?
- Ngửụứi raỏt ngaùi laứm vieọc goùi laứ gỡ?
- Traựi nghúa vụựi giaứ laứ gỡ?
b) Tỡm nhửừng tửứ chửựa tieỏng coự vaàn en hoaởc
eng.
- Tieỏn haứnh tửụng tửù baứi 3a
- Lụứi giaỷi: xeỷng, ủeứn, khen, theùn.
3 CUÛNG COÁ, DAẽN DOỉ.
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Daởn doứ HS veà nhaứ tỡm 5 tửứ chửựa tieỏng coự
vaàn en; eng; 5 tửứ chửựa tieỏng coự aõm l; n.
- ẹoùc yeõu caàu
- 3 HS leõn baỷng, HS dửụựi lụựp laứm vaứo vụỷ
baứi taọp (Lụứi giaỷi: tia naộng; ủeõm khuya; caõy mớa).
- Caựi noựn
- Con lụùn
- Ngửụứi lửụứi bieỏng
Laứ non.
Tiết 4 Đạo đức
Bài: gọn gàng ngăn nắp
Tiết 1:
I Mục tiêu
1 Học sinh hiểu : + ích lợi của việc gọn gàng, ngăn nắp
+ Biết phân biệt gọn gàng ngăn nắp với chưa gọn gàng ngăn nắp
2 Hs bieỏt giửừ goùn gaứng, ngaờn naộp choó hoùc, choó chụi
3 Hs bieỏt yeõu meỏn nhửừng ngửụứi soỏng goùn gaứng, ngaờn naộp.
II Taứi lieọu vaứ phửụng tieọn:
Boọ tranh thaỷo luaọn nhoựm Hẹ 2
Duùng cuù dieón kũch Hẹ 1
Trang 6III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra sách vở của hs
Em hãy kể 1 vài trường hợp mắc lỗi và sử lỗi
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hoạt cảnh: Đồ dùng để ở đâu?
* Mục tiêu: Giúp hs nhận thấy lợi ích của việc sống gọn gàng- ngăn nắp
* Cách tiến hành:
Gv chia nhóm hs và giao kịch bản để các nhóm chuẩn bị
1 số hs trình bày -> Hs thảo luận sau khi xem hoạt cảnh < câu hỏi/ sgv>
* Kết luận: Tính bừa bãi của bạn Dương khiến nhà cửa lộn xộn làm mất nhiều thời gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng khi cần đến Do đó, các em nên rèn luyện thói quen gọn gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt
Hoạt động 2: Thảo luận nhận xét nội dung tranh.
* Mục tiêu: Giúp hs biết phân biệt gọn gàng ngắn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp
* Cách tiến hành:
Gv chia nhóm hs và giao nhiệm vụ cho các nhóm/ sgv
Hs làm việc theo nhóm < nội dung mỗi tranh/ sgv >
Đại diện 1 số nhóm trình bày
* Kết luận:
Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong tranh 1.3 là gọn gàng, ngăn nắp
Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong tranh 2.4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp vì đồ dùng, sách vở để không đúng nơi qui định
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
* Mục tiêu: Giúp hs biết đề nghị, biết bày tỏ ý kiến của mình với người khác
* Cách tiến hành:
Gv nêu tình huống/ sgv -> Hs thảo luận
1 số hs lên trình bày ý kiến - Hs khác bổ sung
Gv kết luận: Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu mọi người trong gia đình để đồ dùng
đúng nơi quy định
Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò.
Hãy nêu lợi ích của việc sống gọn gàng- ngăn nắp?