- Kể lại được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bức ảnh.. - Yêu cầu HS kể tên các lễ hội ở địa - HS nêu ý kiến: Đám chay, Mừng xuân phường.[r]
Trang 1TUẦN 25:
Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2013
BUỔI 2:
Thể dục:
Tiết 49: ÔN NHẢY DÂY TRÒ CHƠI " NÉM TRÚNG ĐÍCH"
I MỤC TIÊU:
- Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây, quay dây, động tác nhảy dây nhẹ nhàng, nhịp điệu
- Biết cách thực hiện bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường, VS sạch sẽ
- Phương tiện: Bóng ném, nhảy dây (mỗi HS 1dây nhảy)
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
Nội dung Đ/lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu: 5- 8phút x x x x x x x x
- Cán sự lớp tập hợp báo cáo sĩ số x x x x x x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND bài học x x x x x x x x
- GV điều khiển lớp tập bài thể dục
với hoa hoặc cờ
x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x
GV
a Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân x x x x x
- HS tập theo tổ x x x x x
- Các tổ thi đua nhảy đồng loạt x x x x x x x
- Mỗi tổ cử 5 bạn nhảy lên thi x x x x x
b Chơi trò chơi “ Ném trúng đích”
- Tổ chức cho học sinh chơi
- Các nhóm thi
xxxx xxxx xxxx
- HS thả lỏng, hít thở sâu x x x x x x x x
- GV + HS hệ thống bài x x x x x x x x x
- GV nhận xét giờ học, giao BTVN x x x x x x x x
GV _
Tiếng Việt(TĐ):
( Cô Vũ Thị Liên soạn giảng)
_
Toán:
( Cô Vũ Thị Liên soạn giảng)
_
Trang 2Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2013
BUỔI 2:
Anh:
( Cô Thương soạn giảng)
_
Thủ công:
Tiết 25: LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Biết cách làm lọ hoa gắn tường
- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoa tương đối cân đối
-**Với HS khéo tay: Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp đều, thẳng, phẳng Lọ hoa cân đối Có thể trang trí lọ hoa đẹp
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu lọ hoa gắn tường làm = giấy
- Tranh quy trình, giấy TC, keó…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s
B BÀI MỚI:
1 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét
- GV giới thiệu mẫu lọ hoa làm bằng giấy - HS quan sát.
+ Nêu hình dạng, màu sắc, các bộ phận của lọ hoa? - HS nêu ý kiến
+ Tờ giấy gấp lọ hoa hình gì ? - HCN
+ Lọ hoa được làm = cách nào ? - Gấp cách đều
2 Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.
- Đặt ngang tờ giấy TC HCN có chiều dài 24ô,
rộng 16 ô Gấp một cạnh của chiều dài lên 3 ô theo
đường dấu gấp để làm đế lọ hoa
- HS quan sát
- Bước 1: Gấp phần giấy làm đế lọ hoa và gấp các
nếp gấp cách đều
- Xoay dọc tờ giấy, mặt kẻ ô ở trên Gấp các nếp
gấp cách đều nhau 1 ô như gấp cái quạt ( L2) cho
đến hết tờ giấy
- HS quan sát
Bước 2: Cách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi các nếp
thân lọ hoa
- Tay trái cầm vào khoảng giữa các nếp gấp Ngón
cái và ngón trỏ tay phải cầm vào nếp gấp làm đế lọ
hoa kéo tách ra khỏi nếp gấp màu làm thân, kéo khi
nào tạo thành chữ V
- HS quan sát
Bước 3: Làm thành lọ hoa gắn tường
- Dùng bút chì kẻ thành đường giữa hình và đường
chuẩn vào tờ giấy Bôi hồ vào 1 nếp gấp ngoài
cùng…
- HS nghe- quan sát
Trang 3- 2- 3 HS nhắc lại các bước.
* Thực hành:
- GV tổ chức cho HS tập gấp lọ hoa gắn tường
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
- HS thực hành tập bằng giấy nháp
_
Tiếng Việt(CT):
Tiết 25: LUYỆN VIẾT: HỘI VẬT
I MỤC TIÊU:
Rèn kĩ năng chính tả
- Nghe -viết chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện hội vật
- Tìm vai viết đúng các từ gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu ch/tr theo đúng nghĩa đã cho
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A KIỂM TRA:
- GV đọc các tưg có tr/ch cho h/s viết
- Nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài.
2 HD viết chính tả:
- HS viết bảng con
- GV đọc đoạn văn 1 lần - HS nghe, đọc lại
+ Đoạn văn có mấy câu? Cần trình bày
htế nào?
- 6 câu
+ Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Những câu đầu và tên riêng…
- GV đọc 1 số tiếng khó - HS luyện viết bảng con bảng lớp
- GV quan sát, sửa cho HS
- GV đọc bài chính tả - HS nghe - viết vào vở
- GV theo dõi, uấn nắn cho HS
- GV đọc lại bài - HS đổi vở, soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
3 HD làm bài tập:
Bài 2 (b):
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- HD h/s chọn và điền vào chỗ trống - 2HS lên bảng làm + lớp làm vào vở
- Yêu cầu h/s làm bài VBT KQ: trực nhật; lực sĩ; vứt
- GV nhận xét
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS luyện viết Chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 22 tháng 2 năm 2013
BUỔI 2:
Trang 4Tiếng Việt:
Tiết 25: LUYỆN TẬP: NHÂN
HOÁ-CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO? LUYỆN TẬP KỂ VỀ LỄ HỘI
I MỤC TIÊU:
- Nhận ra hiện tượng nhân hoá, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhận hoá
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao? Trả lời đúng các câu hỏi vì sao?
- Kể lại được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bức ảnh
II CÁC HĐ DẠY- HỌC:
A KIỂM TRA:
- Yêu cầu HS kể tên các lễ hội ở địa
phường
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
- HS nêu ý kiến: Đám chay, Mừng xuân mới,…
1 Giới thiệu bài:
2 HD làm bài tập:
Bài 1(VBT-31):
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn thơ
- HD h/s trao đổi làm bài - HS trao đổi nhóm các câu hỏi
- Yêu cầu h/s làm bài - HS làm bài VBT
Tên các sự
vật , con vật
Các sự vật, con vật được gọi Các sự vật con vật được tả
- Đàn cò áo trắng, khiêng nắng qua sông
Bài 2 (VBT-32):
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HD làm bài vào VBT - HS làm bài vào vở
- Theo dõi nhắc nhở a Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá
b Những chàng man - gát rất bình tĩnh
vì họ thường là những người phi ngựa gỏi nhất
- GV nhận xét
c Chị em Xô phi đã mang về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác
Bài 3(VBT-33): - 1 HS đọc bài Hội vật
- Nêu câu hỏi cho h/s trả lời miệng
- Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất
đông ?
- Vì ai cũng được xem mặt xem tài ông Cản ngũ
- Vì sao keo vật lúc đầu xem chừng
chán ngắt ?
- Vì Quắm Đen thì lăn xả vào đánh còn ông Cản Ngũ thì lơ ngơ …
- Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi
xuống?
- Vì ông bước hụt, thực ra là ông vờ bước hụt…
- Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ?
Bài tập(VBT-34):
- Vì anh mắc mưu ông…
- HS nêu yêu cầu bài
Trang 5- Dùng câu hỏi gợi ý:
Em nhận xét gì về quang cảnh trong
từng bức ảnh như thế nào?
+ Người tham gia lễ hội đang làm gì?
- Yêu cầu h/s làm bài VBT
- GV theo dõi gợi ý
- Gọi h/s đọc bài viết
- Nhận xét đán giá
- HS theo dõi nêu ý kiến
- HS làm bài
Tranh 1 là cảnh lễ hội ở sân đình làng quê đồng bằng Bắc Bộ Trong tranhlễ hội người tấp nập trên sân với những bộ quần
áo nhiều màu sắc Lá cờ ngũ sắc của lễ hội treo ở vị trí trung tâm Phía xa là cổng đình làng với dòng chữ lễ hội Nổi bật trên tấm ảnh là cảnh chơi đu Người xem chơi
đu rất đông với những bộ mặt tươi cười vui vẻ…
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Quê em có lễ hội vui gì, tổ chức dịp
nào ?
- Nhận xét giờ học, dặn h/s về nhà
chuẩn bị bài sau
Toán(Tăng):
LUYỆN TẬP: TIỀN VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
Giúp HS thực hiện:
- Nhận biết tiền Việt Nam loại: 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng Bước đầu biết chuyển đổi tiền
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tiền thật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA:
- Kể các tờ tiền em biết?
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- HS nêu ý kiến
2 Luyện tập:
Bài 1 (43-VBT):
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
Chú lợn thứ nhất có 6200 vì trong chú
lợn có các tờ tiền: 5000đ; 1000đ; 200đ - HS theo dõi
5000đ + 1000đ + 200đ= 6200đ
- GV hỏi tương tự với các chú lợn còn
lại
- HS nêu số tiền các chú lợn: 7200đ; 6400đ 2800đ
Bài 2(44-VBT):
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn: Trong bài mẫu ta phải
lấy 2 tờ giấy bạc 1000đ để được 2000đ
- HS quan sát phần mẫu
- HS nghe
Trang 6Ta tô màu 2 tờ 1000đ.
- Yêu cầu thực hiện bài - HS làm bài VBT
Tô màu 5 tờ 2000đ; Tô 2 tờ 2000 và 1 tờ 1000; Tô 2 tờ 5000
Bài 3 (44-VBT):
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
- HS quan sát + trả lời
+ Đồ vật nào có giá trị ít tiền nhất + Ít nhất là thước kẻ: 2000đ
Đồ vật nào có giá tiền nhiều nhất? + Nhiều nhất là búp bê: 9000 đ
+ Mua 1 thước kẻ và 1 đôi dép hết bao
nhiêu tiền ?
- Hết 8800 đồng
+ Giá tiền 1 compa ít hơn giá tiền 1 gói
bánh là?
- Lấy giá tiền 1 quả bóng + giá tiền 1 chiếc bút chì: 7500-4500=3000đồng
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Nêu lại các tờ tiền mà em biết?
- Nhận xét giờ học, dặn h/s chuẩn bị bài
sau