-Qua tranh ảnh nhận biết nhanh các âm đã học, đọc đúng tiếng có chữ cái đã học.. - Ghép và đọc đúng các chữ đứng liền nhau để tạo thành tiếng có nghĩa chỉ cây cối.[r]
Trang 1TUẦN 18
Ngày soạn: 28/12/2020
Ngày dạy: Thứ tư ngày 06 tháng 01 năm 2021
BD TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Qua tranh ảnh nhận biết nhanh các âm đã học, đọc đúng tiếng có chữ cái đã học
- Ghép và đọc đúng các chữ đứng liền nhau để tạo thành tiếng có nghĩa chỉ cây cối
- Điền đúng âm vào chỗ chấm, tìm được tiếng phù hợp với hình ảnh đã cho
- Đọc trôi trảy bài đọc và trả lời được câu câu hỏi cuối bài đọc “Giúp bạn”
- Viết đúng các từ, câu trong phần luyện viết
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
-Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
-Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết
-Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
-Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình
-Tranh, ảnh, thẻ chữ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định: (2’)
- Yêu cầu cả lớp hát tập thể bài hát
“Lớp chúng mình đoàn kết”
- HS hát
2 Bài mới: (32’)
2.1.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu trực tiếp
2.2.Hướng dẫn ôn tập:
a Luyện đọc.
- HS lắng nghe
Bài 1
- GV chiếu nội dung bài tập 1, gọi 1
HS đọc yêu cầu của bài
* HĐ nhóm đôi.
-HS quan sát tranh, nắm yêu cầu của bài
tập
-HS đọc yêu cầu: Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo thành các từ ngữ chỉ cây cối
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi -HS thực hiện: cúc, dưa, ớt, mướp, gấc,
Trang 2tìm các từ ngữ chỉ cây cối.
-Gọi đại diện các nhóm lên trình bày,
các nhóm khác lắng nghe và bổ sung
sung, thông, râm bụt, trúc
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chiếu đáp án đúng
-GV cho HS thực hành làm vào vở
bài tập PTNL
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp các từ
ngữ chỉ cây cối vừa ghép được
HS thực hiện
Bài 2
-GV chiếu nội dung bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi : + đề bài yêu cầu làm gì?
+ âm K thường đi với những âm nào?
+ âm c thường đi với những âm nào?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm, HS còn
lại làm vào vở BTPTNL
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- YC 2 hs ngồi cạnh nhanh đổi vở
kiểm tra chéo nhau xem bạn làm đúng
chưa
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa
điền
- HS đọc
- HS trả lời: + bài yêu cầu điền c/k vào chỗ chấm
+ âm K thường đi với âm i, e, ê
+ âm c đi với các âm còn lại
- HS thực hiện
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc
Bài 3
-GV trình chiếu nội dung bài tập yêu
cầu HS quan sát
-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
* Chơi trò chơi
-HS quan sát
-Lắng nghe nắm và nhắc lại yêu cầu của
Trang 3-GV nêu cách thức hoàn thành bài
tập: Chơi trò chơi
-GV nêu cách chơi, luật chơi
+Cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm,
mỗi nhóm cử ra 3 người nối tiếp nhau
lên gắn thẻ chữ cái vào chỗ chấm
+ Luật chơi: Nhóm nào nhanh, đọc
đúng sẽ thắng
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi
-Kết luận và tuyên dương nhóm thực
hiện tốt
- YC HS hoàn thành bài vào sách
BTPTNL
bài
- HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi
- HS hoàn thành bài
- HS thực hiện -Gọi vài HS đọc lại trước lớp
Bài 4
- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi: đề bài yêu cầu gì?
- YC HS làm bài cá nhân vào vở
BTPTNL
- Gọi 3 HS đọc câu của mình, HS
khác lắng nghe, nhận xét
- GV nhận xét
Bài 5
- GV chiếu yêu cầu của bài, 1
HS đọc yêu cầu
- YC HS thảo luận nhóm đôi nối
A với B để tạo thành câu hoàn
chỉnh
- Đại diện các nhóm lên đọc câu
của nhóm mình
- GV nhận xét
- YC cả lớp đọc đồng thanh các
câu vừa nối được
Bài 6
- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- HS đọc
- HS trả lời: thay hình ảnh trong các câu bằng từ ngữ Đọc câu đã hoàn hành
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và sửa bài (nếu chưa đúng)
Hoạt động nhóm đôi
- HS thực hiện
- HS đọc và nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc: đọc các câu và trả lời câu hỏi
Trang 4- 1 HS khá đọc toàn bộ câu
chuyện
- GV hỏi: + câu chuyện có mấy
nhân vật?
+ Sóc nhờ Nhím việc gì?
+ Vì sao Sóc không buồn ngủ
nữa?
- GV nhận xét
- HS đọc
- HS trả lời, HS khác lắng nghe và nhận xét bổ sung
BD Toán
ÔN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
* Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS về các số từ 0 đến 10 Luyện tập các dạng toán về cộng, trừ trong phạm vi 10
- Nhận biết được khối hộp cữ nhật, khối lập phương
*Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở BT phát triển năng lực Toán tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
- H hát
2 Thực hành luyện tập
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài 1.
Nối các số theo thứ tự từ 1 đến 10
- GV nêu yêu cầu và cho HS quan sát tranh
- GV cho HS làm bài
- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo
?) Sau khi nối các số từ 1 đến 10, con đã
nối được hình gì?
- GV nhận xét và khuyến khích học sinh tô
màu vào bức tranh
* Bài 2 Nối hai phép tính có cùng kết quả
(theo mẫu):
- GV gọi HS nêu yêu cầu và cho HS quan
sát phép tính mẫu
- HS quan sát tranh
- HS làm bài
- HS đổi vở nhận xét bạn
- HS: con nối được hình 1 chú cá heo đang chơi bóng
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát và phân tích mẫu
Trang 5- GV hướng dẫn HS làm bài:
?) 4+5 bằng mấy? Vì sao lại nối phép tính
4+5 với phép tính 2+7?
- GV cho hs làm bài
- GV chữa bài
- GV nhận xét
* Bài 3 Đánh dấu vào phép tính thích hợp
với mỗi tranh vẽ
- GV gọi HS nêu nêu cầu, cho HS quan sát
hình
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và nêu
bài toán phù hợp
?) Con chọn phép tính nào cho bài toán đó?
- HS làm bài
- GV chấm nhanh 1 số bài và nhận xét
* Bài 4 Nối phép tính với kết quả thích
hợp
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài và chữa bài
?) Vì sao con nối phép tính 3+1+2 với số
6?
Tương tự với các phép tính còn lại
- GV nhận xét
* Bài 5.
Viết phép tính thích hợp với mỗi bức tranh
- GV cho hs quan sát tranh và nêu bài toán
trong nhóm 2, sau đó viết phép tính vào vở
- GV gọi 1, 2 HS nêu bài toán và phép tính
GV nhận xét
* Bài 6
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV gọi hs nêu yêu cầu
- Yêu cầu hs quan sát và đếm số khối hộp
chữ nhật, khối lập phương
?) Con đếm được bao nhiêu hình?
- GV chốt kết quả đúng
3 Củng cố- dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhỏ các em về chuẩn bị bài sau
theo câu hỏi của GV
- 4+5=9, nối với phép tính 2+7 vì 2+7=9
- HS làm bài
- HS chữa bài trên bảng
- HS nhận xét bạn
- HS quan sát hình và nêu bài toán: + Có 4 con vịt, thêm 2 con vịt HỎi có tất cả bao nhiêu con vịt? + Có 8 con chim, 3 con chim bay
đi HỎi còn lại bao nhiêu con chim?
- HS nhận xét bạn
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài và chữa
Vì 3+1+2=6 nên nối với 6
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát và nêu bài toán trong nhóm 2, viết phép tính vào vở
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát và đếm hình