* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời * Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp.. - Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp theo.. -
Trang 1Tiết 1 : Giáo dục tập thể
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
HS dự lễ chào cờ đầu tuần 25 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- Đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời gian qua
- Nhận xét –Tuyên dương những tập thể ( cá nhân ) thực hiện tốt
- Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện chưa tốt
- GV nhắc nhở HS những việc cần thực hiện trong tuần.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
13’
7’
* Hoạt động 1: HS dự lễ chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN, xếp hàng đúng vị
trí để dự lễ chào cờ
* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những ưu
– khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời
* Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp.
a Lớp trưởng nhận xét chung quá trình lớp tham
gia dự tiết chào cờ
b Giáo viên chủ nhiệm nhắc nhở HS thực hiện tốt
công việc tuần 25 mà nhà trường đã đề ra
+ Học tập : ……
+ Các phong trào thi đua : …………
+ Các hoạt động khác :………
c Ý kiến cá nhân :
d GV phổ biến lại những công việc trong tuần mà
HS cần thực hiện
+ GV nhắc HS biết giữ kỉ luật trong giờ học: không
nói chuyện riêng, ngồi nghiêm túc nghe cô giảng
bài, trong sinh hoạt phải giữ trật tự
+ Thi đua học tốt: học thuộc bài và soạn bài đầy
đủ
+ Giúp bạn khó khăn trong học tập, trong cuộc sống
và xây dựng tốt tình đoàn kết
+ Thực hiện tốt ATGT
+ Giữ vệ sinh trường lớp sạch đẹp
+ Thực hiện những điều trong bản nội quy của nhà
trường
- HS xếp hàng ổn định hàng ngũnghiêm túc dự tiết chào cờ tuần 25
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe thực hiện
- HS lắng nghe thực hiện
Tiết 2 : Toán
Trang 2(TT) I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp có mặt đông hồ ghi bằngsố La Mã)
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của HS
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đồng hồ thật (loại lớn)
- Mặt đồng hồ đồ dùng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài HS đọc giờ ở mặt đồng hồ đồ dùng
(GV lấy giờ)
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Thực hành
xem đồng hồ (tt)
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK
- GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời
+ An tập thể dục lúc mấy giờ ?
+ An đến trường lúc mấy giờ ?
+ An đang học bài ở lớp lúc mấy giờ ?
+ An ăn cơm chiều lúc mấy giờ ?
+ An đang xem truyền hình lúc mấy giờ ?
+ An đang ngủ lúc mấy giờ ?
Bài 2: Vào buổi chiều và buổi tối, hai đồng
hồ nào chỉ cùng thời gian ?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV nêu đồng hồ thứ nhất, HS tìm một cặp 2
đồng hồ có cùng thời gian ghi ra bảng con
GV nhận xét, sửa chữa
Bài 3: Trả lời các câu hỏi.
- Yêu cầu từng cặp HS hỏi - đáp
- HS hát
- HS đọc giờ ở mặt đồng hồ
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát tranh ở SGK
- HS trả lời :
- An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút
- lúc 7 giờ 12 phút
- lúc 7 giờ 12 phút
- lúc 6 giờ kém 12 phút
- lúc 8 giờ 7 phút
- lúc 10 giờ kém 5 phút
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tìm và ghi ra bảng con :
Trang 32’
+ Hà đánh răng và rửa mặt trong bao nhiêu
phút ?
+ Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là mấy phút?
+ Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong
bao nhiêu phút ?
- Gọi vài cặp hỏi - đáp trước lớp
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
- 10 phút
- 5 phút
- 30 phút
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 3: Âm nhạc
GV bộ môn dạy
Tiết4+5: Tập đọc – Kể chuyện
“Kim Lân”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : Quắm Đen, lăn xả, loay hoay, thoắt biến.
- Hiểu nghĩa các từ : Tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố.
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước đô vật trẻ còn xốc nổi.
▪ Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể được từng đoạn câu chuyện : Hội vật – lời kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ, điệu bộ ; bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện ▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng lớp viết gợi ý kể chuyện
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài “Tiếng đàn” và trả lời câu
hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học bài tập đọc
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 4- GV đọc mẫu toàn bài.
* Luyện đọc câu:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó: Quắm Đen,
lăn xả, loay hoay, thoắt biến.
* Luyện đọc đoạn:
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : khố
* Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi HS đại diện các nhóm thi đọc
Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc đoạn 1
+ Tìm những chi tiết tả những cảnh tượng sôi
động của hội vật ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ
có gì khác nhau ?
- 1 HS đọc đoạn 3
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi
keo vật như thế nào ?
- Gọi 2 HS đọc đoạn 4 và 5
+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như
thế nào ?
+ Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- HS đọc từ khó Quắm Đen, lăn xả, loay hoay, thoắt biến.
- 5 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đặt câu :
Những người đàn ông Hrê đều mặc khố.
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theodõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- HS đại diện các nhóm thi đọc
- 1 HS đọc bài
- Tiếng trống dồn dập, người xem đông nhưnước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt,xem tài ông Cản Ngũ ; chen lấn nhau, quâykín quanh sới vật ; trèo lên những cây caođể xem
- 1 HS đọc đoạn 2
- Quắm Đen lăn xả vào, đánh dồn dập, ráoriết Ông Cản Ngũ chậm chạp, lớ ngớ, chủyếu là chống đỡ
- 1 HS đọc bài
- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm đen nhanhnhư cắt luồn qua hai cánh tay ông, bốc lên.Tình huống keo vật không còn chán ngắtnhư trước nữa Người xem phấn chấn reo hò,tin chắc ông Cản Ngũ sẽ ngã và thua
- 2 HS đọc bài
- Quắm Đen gò lưng vẫn không bê nổi chânông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn QuắmĐen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh
ta, nhấc lên nhẹ như giơ con ếch có buộc sợirơm ngang bụng
- Vì ông Cản Ngũ giàu kinh nghiệm ; ôngCản Ngũ thắng nhờ cả vào mưu trí và sứckhỏe của ông
Trang 5 Quắm đen khỏe, hăng hái nhưng nông nổi,
thiếu kinh nghiệm Ông Cản Ngũ điềm đạm,
rất giàu kinh nghiệm nên đã lừa được Quắm
Đen để thắng cuộc
+ Qua cuộc đấu vật em hiểu được điều gì?
* GV ghi nội dung bài: Cuộc thi tài hấp dẫn
giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng
xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu
kinh nghiệm trước đô vật trẻ còn xốc nổi.
* Giải lao tại chỗ.
4/ Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 2 và3
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2, 3
- Gọi vài em thi đọc đoạn 2, 3
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện:
Dựa vào trí nhớ và các gợi ý ở SGKù, các
em hãy kể lại một đoạn chuyện
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Goi 1 HS khác nêu các gợi ý
Để kể chuyện tốt em cần tưởng tượng như
đang thấy trước mắt quang cảnh hội vật
- Gọi từng cặp 2 HS thi kể
- Gọi 5 HS kể nối tiếp 5 đoạn chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò:
+ Qua cuộc đấu vật em hiểu được điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe
- Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước đô vậttrẻ còn xốc nổi
- HS đọc nội dung bài
- HS theo dõi ở SGK
- HS thi đọc
- 1 HS đọc bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc gợi ý kể chuyện
- HS lắng nghe
- Từng cặp HS thi kể
- 5 HS kể chuyện
- HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2013
Tiết 1: Chính tả: (nghe - viết)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài : Hội vật.
- Tìm và viết đúng các từ gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng ch / tr (hoặc ưc / ưt) theo nghĩa đã cho.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết nội dung bài 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc, HS viết bảng con các từ : dễ dãi,
bãi bỏ, sặc sỡ.
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em nghe – viết bài
Hội vật
- GV ghi đề bài lên bảng
Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại
+ Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa ông Cản Ngũ
và Quắm Đen?
+ Đoạn viết có mấy câu?
- Yêu cầu HS đọc thầm bài viết và tập viết từ
khó ra nháp
*HS viết bài:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
* Chấm chữa bài:
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi ra
lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
Bài tập:
Bài 2: Tìm các từ.
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 2
- GV đọc gợi ý ở SGK, HS tìm từ và ghi ra
bảng con
a) Gồm 2 tiếng trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng tr / ch
- HS hát
- HS viết bảng con
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc lại bài viết
- Ông Cản Ngũ đứng như cây trồng giữa sới.Quắm Đen thì gò lưng, loay hoay, mồ hôimồ kê nhễ nhại
- Đoạn viết có 6 câu
- HS tập viết từ khó ra nháp Giục giã, nhễ nhại, loay hoay.
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài
- 1 HS đọc nội dung bài tập 2
- HS tìm từ và ghi ra bảng con :
Trang 72’
* Màu hơi trắng
* Cùng nghĩa với siêng năng
* Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay được nhờ
gió
b) Chứa tiếng có vần ưt / ưc có nghĩa như sau
* Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện nội quy, giữ gìn trật tự, vệ sinh trường lớp
trong một ngày
* Người có sức khỏe đặc biệt
* Quẳng đi
- Gọi HS đọc lại các từ đúng đã ghi ở bảng
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn bị
bài tiếp theo
- Vài HS đọc lại các từ ở bảng
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 2 : Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 3 : Đạo đức
I/ MỤC TIÊU:
- Giúp HS nắm vững những kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay
- Rèn cho HS những kĩ năng thực hiện các hành vi đạo đức đã được học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tình huống thuộc các chủ đề đã học để HS thực hành
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài HS kể các chủ đề Đạo đức đã học từ
đầu học kì II đến nay
- GV nhận xét, đánh giá
3) Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em Thực hành kĩ
năng giữa học kỳ II
- GV ghi đề bài lên bảng
Các hoạt động:
- HS nêu : Các chủ đề Đạo đức đã học :Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế
Tôn trọng khách nước ngoài
Tôn trọng đám tang
Trang 812’
2’
▪ Hoạt động 1: Xử lí tình huống
+ Mục tiêu: HS biết đóng vai thể hiện và xử lí
các tình huống thuộc các chủ đề đã học
+ Cách tiến hành:
- GV nêu một số tình huống, giao cho từng
nhóm thể hiện
* Khi dạo chơi trong công viên, gặp các bạn
thiếu nhi nước ngoài em làm gì để thể hiện
tình đoàn kết với thiếu nhi các nước
* Mẹ nhờ em đi mua một món đồ ăn để nấu
ăn trưa Trong lúc đi mua, em tình cờ gặp một
khách nước ngoài nhờ em dẫn ông đến một
quầy sách gần đó Em xử lí thế nào ?
* Khi trong xóm em có đám tang, các bạn tập
trung ở nhà bên cạnh đùa giỡn rất to tiếng
Lúc đó em xử lí thế nào ?
▪ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: HS biết đưa ra các tình huống và
xử lí tình huống
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu đại diện từng nhóm đưa ra tình
huống xung quanh các chủ đề đã học, yêu cầu
nhóm khác nêu cách xử lí
Khi nhóm bạn nêu cách xử lí tình huống, các
em có thể nêu câu hỏi chất vấn yêu cầu bạn
giải đáp
- GV nhận xét, bổ sung thêm cho từng tình
huống của HS
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 4: Toán
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Giáo dục HS cẩn thận trong học toán, yêu thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi tóm tắt bài toán 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 92/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Bài toán
liên quan đến rút về đơn vị
- GV ghi đề bài lên bảng
Hướng dẫn HS giải bài toán 1
- Gọi 1 HS đọc đề toán
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Muốn biết mỗi can có mấy lít mật ong em
làm thế nào ?
- GV trình bày ở bảng
Giải:
Số lít mật ong mỗi can là :
35 : 7 = 5 (l) Đáp số : 5 l mật ong
Hướng dẫn HS giải bài toán 2
- Gọi 1 HS đọc bài toán
- GV treo bảng phụ ghi tóm tắt bài toán 2
Tóm tắt:
7 can : 35 l
2 can : l ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
Đầu tiên ta phải biết mỗi can chứa bao
nhiêu lít mật, sau đó mới tìm số lít mật ở 2
can
+ Muốn biết mỗi can chứa bao nhiêu lít mật ta
làm như thế nào ?
+ Muốn biết 2 can chứa bao nhiêu lít ta làm
thế nào ?
Giải:
Số lít mật mỗi can là :
35 : 7 = 5 (l)Số lít mật trong 2 can là :
5 2 = 10 (l) Đáp số : 10 l mật ong
Giải “bài toán liên quan đến rút về đơn vị”
thường tiến hành theo 2 bước :
Bước 1: Tìm giá trị 1 phần
Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS đọc bài toán 1
- Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong ?
- Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can
- Lấy 35 : 7 = 5 (l)
- HS theo dõi ở bảng
- 1 HS đọc bài toán 2
- HS theo dõi tóm tắt ở bảng phụ
- Hỏi 2 can chứa bao nhiêu lít mật ong ?
- Có 35 lít mật ong chứa đều trong 7 can
- Lấy : 35 : 7 = 5 (l)
- Lấy : 5 2 = 10 (l)
- HS theo dõi ở bảng
Trang 10- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS giải ở bảng
Bài 2: Giải toán.
Tóm tắt:
7 bao gạo : 28 kg
5 bao gạo : kg ?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, gọi vài em nêu
kết quả giải
Bài 3: Xếp hình.
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 3 em thi xếp hình ở
bảng
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
- HS theo dõi ở bảng
- HS làm bài vào vở, 1 em giải ở bảng
Giải:
Số viên thuốc ở mỗi vỉ là :
24 : 4 = 6 (viên)Số viên thuúoc ở 3 vỉ là :
6 3 = 18 (viên)Đáp số: 18 viên
- HS tập tóm tắt vào vở và giải bài toán
Giải:
Số ki-lo â-gam gạo ở mỗi bao là :
28 : 7 = 4 (kg)Số ki-lô – gam gạo ở 5 bao là :
4 5 = 20 (kg) Đáp số: 20 kg gạo
- HS thi xếp hình ở bảng :
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 5:Tự nhiên – Xã hội
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK trang 94 – 95
Trang 11III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
+ Kể tên một số quả và nêu tác dụng của nó
+ Quả có chức năng gì ?
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu:
* Khởi động: Cho cả lớp hát liên khúc về các
con vật :“Chú ếch con” ; “Một con vịt” ; “Chị
Ong Nâu và em bé”
- Các em vừa hát những bài hát về con vật
Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu về Động
vật
- GV ø ghi đề bài:
Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
+ Mục tiêu: Nêu được những điểm giống nhau
và khác nhau của một số con vật
Nhận ra sự đa dạng của độïng vật trong tự
nhiên
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình ở SGK và
thảo luận :
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng, kích thước
của các con vật ?
+ Hãy chỉ ra đầu, mình, chân của các con vật
+ Chọn một số con vật trong hình, nêu những
điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng,
kích thước và cấu tạo ngoài của chúng
- Gọi vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều loài
động vật Chúng có hình dạng, độ lớn,
khác nhau Cơ thể chúng đều gồm 3 phần :
đầu, mình và cơ quan di chuyển
▪ Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
+ Mục tiêu: Biết giới thiệu một số con vật và
nêu các bộ phận của con vật đó
- HS hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Cả lớp cùng hát liên khúc về các con vật
- HS quan sát, thảo luận :
- Các con vật đều có kích thước, màu sắc,hình dáng khác nhau
- HS chỉ vào hình ở SGK và nêu tên các bộphận của con vật
- Con hổ, bò, voi đều có đầu, mình và bốnchân, con voi kích thước lớn hơn hai con vậtkia, nó còn có vòi và ngà
Con kiến, ong đều có đầu, mình và 6 chân,con kiến không có cánh, con ong có cánh,bay được
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS lắng nghe
Trang 122’
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS giới thiệu về các con vật mình
biết cho các bạn trong nhóm nghe
* Chơi trò chơi:
1 HS đeo sau lưng ảnh của một con vật Em
nêu câu hỏi dự đoán về con vật : Đây là con
vật nuôi trong nhà phải không ? Nó có bốn
chân phải không ? HS dưới lớp trả lời đúng,
sai.Cuối cùng em đeo con vật đó đoán và nêu
tên con vật
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS giới thiệu về con vật mình biết cho các bạn trong tổ nghe
- HS nghe GV hướng dẫn cách chơi và tham gia trò chơi
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2013 Tiết 1: Mĩ thuật GV bộ môn dạy Tiết 2:Tập đọc
“Lê Tấn”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ : Man-gát, ghìm đà, huơ vòi.
- Nắm được nghĩa các từ ngữ : trường đua, chiêng, man-gát, cổ vũ.
- Hiểu nội dung bài : Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên ; qua đó cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc ở SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài: Hội vật và trả lời câu hỏi
ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Hội đua
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 13- GV đọc mẫu toàn bài
* Luyện đọc câu:
- HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
Man-gát, ghìm đà, huơ vòi.
* Luyện đọc đoạn:
- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn và giải nghĩa từ mới có
trong đoạn vừa đọc
* Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi đại diện nhóm thi đọc
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ cuộc đua diễn ra như thế nào ?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?
+ Bài tập đọc nói lên điều gì?
* GV ghi nội dung bài: Bài văn tả và kể lại
hội đua voi ở Tây Nguyên ; qua đó cho thấy
nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây
Nguyên.
4/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu lần 2
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2
- Gọi lần lượt 2 HS thi đọc đoạn 2
- Gọi 2 HS thi đọc cả bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
5/ Củng cố – dặn dò:
- HS theo dõi ở SGK
- HS lần lượt đọc bài
- HS luyện đọc từ khó Man-gát, ghìm đà, huơ vòi.
- 1 HS đọc đoạn 2
- Chiêng trống vừa nổi lên, cả mười con voilao đầu hăng máu phóng như bay Bụi cuốnmù mịt Những chàng man-gát gan dạ vàkhéo léo điều khiển cho voi về trúng đích
- Những chú voi chạy đến đích trước tiênđều ghìm đà, huơ vòi chào khán giả đã nhiệtliệt cổ vũ, khen ngợi chúng
- Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở TâyNguyên ; qua đó cho thấy nét độc đáo trongsinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên
- HS theo dõi ở SGK
- HS lắng nghe
- Lần lượt 2 HS thi đọc
- 2 HS thi đọc cả bài
Trang 14- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo - HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 3: Toán
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng giải “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”, tính chu vi hình chữ nhật
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác trong học toán và lòng yêu thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ tóm tắt bài toán 2 và 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc kết quả giải bài tập 2
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Luyện tập
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Giải toán có lời văn.
Tóm tắt:
Có : 2032 cây giống
Chia đều thành 4 lô
Mỗi lô : cây ?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm ở bảng
Bài 2: Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Tóm tắt:
7 thùng : 2135 quyển
5 thùng : quyển ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Muốn biết số vở của 5 thùng ta phải biết gì
- Gọi 1 HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở
- HS hát
- 2 HS đọc kết quả bài tập 2
- HS trình vở để GV kiểm tra
- HS làm bài vào vở :
Giải:
Số cây giống ở mỗi lô đất là :
2032 : 4 = 508 (cây) Đáp số: 508 cây giống
- 1 HS làm bài ở bảng
- 1 HS đọc bài toán 2
- HS theo dõi ở bảng phụ
- Hỏi 5 thùng có bao nhiêu quyển vở ?
- Có 7 thùng chứa 2135 quyển vở
- Ta cần phải biết mỗi thùng có bao nhiêuquyển vở ?
Giải:
Số vở mỗi thùng có là :
2135 : 7 = 305 (quyển)Số vở ở 5 thùng có là :
305 5 = 1525 (quyển)
Trang 15- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 4: Tính chu vi hình chữ nhật.
- Gọi 1 HS nêu công thức tính chu vi hình chữ
nhật
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
Đáp số: 1525 quyển vở
- HS theo dõi ở bảng phụ
- HS đọc đề toán theo tóm tắt
Giải:
Số viên gạch ở mỗi xe là :
8520 : 4 = 2130 (viên)Số viên gạch ở 3 xe là :
2130 3 = 6390 (viên) Đáp số: 6390 viên gạch
- 1 HS nêu : Muốn tính chu vi hình chữ nhật
ta lấy số đo chiều dài cộng với số đo chiềurộng rồi nhân với 2
Giải:
Chiều rộng của mảnh đất là:
25 – 18 = 17 (m)Chu vi mảnh đất là :(25 + 17) 2 = 84 (m) Đáp số: 84 m
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm :
Tiết 4: Tập viết
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
▪ Viết tên riêng : (Sầm Sơn) bằng chữ cỡ nhỏ.
▪ Viết câu thơ : Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai bằng chữ cỡ nhỏ.
- Rèn kĩ năng viết chữ đúng và đẹp cho HS
- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ và lòng yêu môn học này
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu viết chữ hoa S , Sầm Sơn
- Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: