I/ Muïc tieâu: - Biết được vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người * Kĩ năng sống : - Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin : Phân tích, phán đoán hàn[r]
Trang 1Thứ hai ngày 24 tháng 09 năm 2912 KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết 13 Môn ï: TẬP ĐỘC – KỂ CHUYỆN
Bài : TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
- Ngày soạn: 23/09/2012
- Ngày dạy: 24/09/2012
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn -
- Phải tôn trọng luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể Chuyện.
- Kể lại được 1 đoạn của câu chuyện
* K ĩ năng sống : - Kiểm sốt cảm xúc Ra quyết định Đảm nhận trách nhiệm
II/ Đồ dùng dạy - học
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy - học
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Nhớ lại buổi đầu đi học.
3 Dạy bài mới
3.1 /GTB – ghi tựa: CĐ: Cộng đồng (nói về mqh giữa cá
nhân với những người trong XH) Mở đầu là truyện đọc
”Trận bóng dưới lòng đường” Trận bóng này diễn ra ntn?
Sau trận bóng các bạn hiểu ra điều gì? Chúng ta cùng đọc
truyện sẽ rõ
-2 Hs đọc bài “ Nhớ lại buổi đầu đi học” và trả lời câu hỏi
3.2: Luyện đọc
a/-Gv đọc mẫu bài văn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
b/Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
-Gv mời Hs giải thích từ mới: cánh phải, cầu thủ, khung
thành.
+Cho Hs giải thích các từ ngữ ở cuối bài (trong SGK)
-Học sinh đọc thầm -Hs xem tranh minh họa
-Hs nối tiếp nhau đọc câu -Hs đọc từng đoạn trước lớp
-Hs đọc từng đoạn trong nhóm
-Hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
-1 Hs đọc lại toàn truyện
3.3 / Hướng dẫn tìm hiểu bài ( KNS )
+ Các bạn nhỏ chơi bóng ở đâu ?
+ Vì sao trận bóng phải dừng lần đầu
Ý 1: Trận bóng phải dừng lại lần đầu.
+ Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn?
+ Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào khi thấy tai nạn
xảy ra?
Ý 2: Trận bóng phải dừng hẳn.
- Hs đọc thầm đ.1 và trả lời câu hỏi:
+Chơi bóng ở lòng lề đường +Vì Long mải đá bóng suýt tông phải
xe gắng máy.
-Hs đọc đoạn 2
+Quang sút bóng chệnh lên vĩa hè, đập vào đầu một cụ già qua đường.
+Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy.
Trang 2- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi :
+Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận trước tai
nạn do mình gây ra?
Ý 3: Quang hối hận.
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Gv chốt lại: Câu chuyện khuyên các em không được
chơi bóng dưới lòng đường vì sẽ gây tai nạn cho chính
mình, cho người đi đường
-Học sinh đọc đoạn 3
+sợ tái cả người, thấy ông cụ giống như ông nội mình, mếu máo xin lỗi ông cụ
+ko chơi bóng dưới lòng đường, tôn trọng luật giao thông
3.4 Luyện đọc lại, củng cố
- GV chia Hs thành 4 nhóm Hs sẽ phân vai (người dẫn
chuyện, bác đứng tuổi, Quang)
- Gv nhận xét
-Hs thi đọc toàn truyện theo vai
-Hs nhận xét
(tiết 2) Kể chuyện
1.Gv nêu nhiệm vụ: Mỗi Hs sẽ nhập vai một nhân vật
trong câu chuyện, kể lại một đoạn của câu chuyện
2.GV giúp hs hiểu yc BT: ( KNS )
- Gv gợi ý:
+ Câu chuyện vốn được kể theo lời ai?
+ Có thể kể từng đoạn của câu chuyện theo lời nhân vật
nào?
- Gv nhắc Hs thực hiện đúng yêu cầu: chọn vai, cách xưng
hô, nhập vai
+lời người dẫn chuyện
+Kể đ.1: theo lời Quang, Vũ, Long, bác đi xe máy
+Kể đ.2: theo lời quang, Vũ, Long, cụ già, bác đứng tuổi
+Kể đ.3: theo lời quang, ông cụ, bác đứng tuổi, bác xích lô
-Một Hs kể mẫu
-Từng cặp Hs kể
-Ba Hs thi kể chuyện
-Hs nhận xét công bố bạn nào kể hay
* Cũng cố – dặn dò
-Về luyện đọc lại câu chuyện Và tập kể cho người thân
nghe Nhận xét bài học
-Chuẩn bị bài: Bận
Rút kinh nghiệm:………
……….
……….
Tiết 31 Môn : Toán
Bài : BẢNG NHÂN 7.
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 7
- Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán
II/ Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: Vở nháp, bảng con
III/ Các hoạt động dạy – học
Trang 31 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập
3 Dạy bài mới
3.1 / Giới thiệu bài
Nêu yêu cầu bài học
-2 Hs đọc bảng nhân 6
3,2/ Hướng dẫn Hs thành lập bảng nhân 7 (PP Quan
sát, hỏi đáp, giảng giải)
- Gv gắn một tấm bìa có 7 hình tròn lên bảng và hỏi: Có
mấy hình tròn?
- 7 hình tròn được lấy mấy lần?
=> 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 7 x 1 = 7
- Gv gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có hai tấm bìa,
mỗi tấm có 7 hình tròn, vậy 7 hình tròn được lấy mấy
lần?
- Vậy 7 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 2 lần
- Gv viết lên bảng phép nhân: 7 x 2 = 14 và yêu cầu Hs
đọc phép nhân này
- Gv hd: Làm thế nào để tìm được 7 x 3 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu cả lớp tìm phép nhân còn lại trong bảng nhân 7
và viết vào phần bài học
-Hs đọc bảng nhân 7 và học thuộc lòng bảng nhân này
- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng
+Có 7 hình tròn
+Được lấy 1 lần
-Hs đọc phép nhân: 7 x 1 = 7
+7 hình tròn được lấy 2 lần
+7 được lấy 2 lần
+7 x 2 = 14
-Hs đọc phép nhân
-muốn tìm tích 7x3 thì ta chuyển thành tổng có 3 số hạng đều bằng 7 rồi tính tổng
-Hs đọc phép nhân -Hs tìm kết quả các phép còn lại,
-Hs đọc bảng nhân 7 và HTL
-Hs thi đua học thuộc lòng
3.3 / Làm bài 1, 2 (PP: Luyện tập, thực hành, th.luận)
Bài 1:
- Gv y/c 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv y.cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở KT bài của nhau
+Phép nhân nào ko có trong bảng nhân 7?
Bài 2:
- Gv y/c 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Một tuần lễ cómấy ngày?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tính bốn luần lể có 7 ngày ta làm sao?
- Gv tóm tắt và cho hs làm bài vào vở, 1 Hs làm bài trên
bảng lớp Cả lớp nhận xét rồi chữa bài
-12 em Hs tiếp nối nhau đọc k.quả
+Có 7 ngày.
+Tính xem bốn tuần lể có bao nhiêu ngày.
+Ta tính tích 7 x 4.
Bài giải Bốn tuần lễ có số ngày là:
7 x 4 = 28 ( ngày.)
Đáp số : 30 lít
bài 3
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
+ Số đầu tiên trong dãy là số nào?
+ Tiếp sau số 7 là số naò?
+ 7 cộng mấy thì bằng 14?
+ Tiếp theo số 14 là số naò?
+ Em làm như thế nào để tìm được số 21?
- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua nhau điền
Hs đọc yêu cầu đề bài
+Số 7.
+Số 14.
+7 cộng 7 bằng 14.
+Số 21.
Trang 4số vào ô trống.
- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc
+Con lấy 14 + 7.
7 14 21 28 35 42 49 56 63
70 Cũng cố – dặn dò. -Học thuộc bảng nhân 7 Nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài: Luyện tập. Rút kinh nghiệm:………
……….
……….
Tiết:7 Môn : Đạo đức BÀI : QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM (T1) I/ Mục tiêu: - Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình - Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm chăm sóc lẫn nhau - Quam tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình * K ĩ năng sống : - Kĩ năng lắng nghe ý kiến của người thân Kĩ năng sự thơng cảm trước suy nghĩ, cảm xúc của người thân Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sĩc người thân trong những việc vừa sức II/ Đồ dùng dạy - học * GV: Phiếu thảo luận nhóm BT1
* HS: VBT Đạo đức
III/ Các hoạt động dạy - học
1.Khởi động: Hát: Cả nhà thương nhau.
2.Bài cũ: Tự làm lấy việc của mình.
3.Dạy bài mới
* -Giới thiệu bài – ghi tựa: Bài hát nói về tình cảm giữa cha
mẹ và con cái trong gđ Vậy chúng ta cần cư xử ntn đối với
những người thân trong gđ? Trong tiết ĐĐ hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu điều đó
- Gọi 2 Hs làm bài tập 5 VBT
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 2 ( KNS )
a/Mục tiêu: Hs cảm nhận được những tình cảm và sự quan
tâm, chăm sóc mà mọi người trong gđ dành cho em; hiểu
được giá trị của quyền được sống trong gia đình, được bố
mẹ quan tâm chăm sóc
b/CTH: (PP: Thảo luận, quan sát, giảng giải nhóm)
B1: GV nêu yc ở BT1/VBTĐĐ/12
B2: Hs thảo luận nhóm 4
B3: Y/c 3 hs kể trước lớp Cả lớp nhận xét
B4: Thảo luận cả lớp:
+Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc của mọi người
trong gđ đã dành cho em?
+Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi hơn em phải sống
thiều tình cảm và sự chăm sóc của bố mẹ?
- Gv KL
-Hs đọc lại
-Hs thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm lên trình bày -Nhóm khác bổ sung ý kiến
+Ai cũng có 1 gđ và được ông bà, cha mẹ, anh chị yêu thương chăm sóc nên em cần phải quan tâm và chăm sóc ông bà, cha mẹ
+Cần thông cảm, chia sẻ đối với các bạn
Trang 5* Hoạt động 2: Kể chuyện “Bó hoa đẹp nhất” ( KNS )
- Mục tiêu: Hs biết được bổn phận phải quan tâm chăm sóc
ông bà, cha mẹ, anh chị em
(PP: Thảo luận, giảng giải: nhóm đôi)
- Gv kể chuyện
- Thảo luận nhóm 2 câu hỏi trong VBT/13
- Đại diện nhóm b/c Cả lớp nhận xét
- GV KL: Con cháu có bổn phận quan tâm, chăm sóc ông
bà, cha mẹ và những người thân trong gđ Sự quan tâm,
chăm sóc của các em sẽ mang lại niềm vui, hạnh phúc cho
ông bà, cha mẹ, và mọi người trong gđ.
+hái những bông hoa cúc trắng và hoa râm bụt đỏ tặng mẹ
+vì chị em Ly biết nghĩ đến mẹ
* Hoạt động 3: Đánh giá hành vi
- Mục tiêu: Biết đồng tình với những hành vi thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
-CTH: (PP: Thảo luận HT: nhóm)
B1: GV chia nhóm 5, thảo luận các hành vi trong BT 3/13
B2: Các nhóm thảo luận,
B3: Đại diện nhóm b/c (mỗi nhóm 1 hành vi)
B4: Cả lớp nhận xét
B5: GVKL =>
=>Việc làm của bạn Hương a), Phong c) và Hồng đ) là thể hiện tình thương và sự quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ
=>Việc làm của bạn Săm b), Linh d) là chưa quan tâm chăm sóc ông bàvà
em nhỏ
4 / Tổng kềt – dặn dò
-Về nhà xem lại bài và ghi nhớ rồi áp dụng vào c/s
-Bài sau: Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em.
-Nhận xét bài học
Rút kinh nghiệm:………
……….
……….
Th ứ ba ngày 25 tháng 09 năm 2012
Tiết: 7 Môn : Chính tả (Tập chép)
Bài : TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
- Ngày soạn: 23/09/2012
- Ngày dạy: 25/09/2012
I/ Mục tiêu:
- Chép và trình bày đúng bài chính tả
- Làm đúng BT2
- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng lớp viết BT2 Bảng phụ kẻ bảng chữ BT3
* HS: VBT
II/ Các hoạt động dạy học
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Nhớ lại buổi đầu đi học.
3 Dạy bài mới
3.1/ Giới thiệu bài
Nêu yêu cầu giời học
-Hs lên viết bảng :
3.2/ Hướng dẫn Hs nhìn - viết
a/Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.
Trang 6- Gv đọc một đoạn chép trên bảng.
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?
+ Lời của nhân vật được đặt sau dấu câu gì?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:
b/GV cho Hs viết bài vào vở.
c/Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
2 – 3 Hs đọc lại
+Những chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng của người
+Dấu hai chấm, xuống dòng.
-Hs viết nháp: xích lô, quá quắt, bỗng …
-Học sinh nêu tư thế ngồi
-Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
3.3/ Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2a:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV mời 2 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bài tập 3 :
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 4 Hs lên bảng làm bài
- Gv mời 3 – 4 Hs nhìn bảng đọc 11 chữ cái
- Gv cho hs đọc thuộc 11 bảng chữ cái
- Gv nhận xét, sửa chữa
Câu a): Mình tròn mũi nhọn.
Chẳng phải bò, trâu.
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn
Cây bút mực.
q (quy); r (e-rờ); s (ét-sì); t (tê); th (tê hát); tr(tê e-rờ); u(u); ư (ư); v (vê); x (ích xì); y (i dài)
4 Cũng cố – dặn dò
-Về xem và tập viết lại từ khó
-Chuẩn bị bài: Bận.
-Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:………
……….
……….
Tiết: 32 Môn : Toán.
BÀI : LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng vào trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán
- Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể
II/ Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: Vở nháp, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bảng nhân 7.
3.Dạy bài mơi
3.1/ Giới thiệu bài
Nêu yêu cầu giờ học
-Một em đọc bảng nhân 7
3.2/ Hướng dẫn luyện tập
Trang 7Bài 1:
- Gv y/c 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Sau đó yêu cầu cả lớp làm vào SGK
- Gv nhận xét, chốt lại: Khi đổi chỗ các thừa số của phép
nhân thì tích không thay đổi.
Bài 2:
- Gọi Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu Hs tự làm
- Gv y/c 2 Hs lên bảng làm
- Gv chốt lại kq đúng
-Hs nêu miệng
7 x 5 + 15 7 x 9 + 17
= 35 + 15 = 63 + 17
= 50 = 80
Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv hỏi:
+ Mỗi lọ có bao nhiêu bông hoa?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Vậy muốn biết 5 lọ có bao nhiêu bông hoa ta phải làm gì?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 4:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Yêu cầu Hs vẽ hình chữ nhật có chia các ô vuông giống
đề bài
- Gv hướng dẫn Hs làm bài
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm
- Gv chốt lại
+7 bông hoa.
+Hỏi 5 lọ hoa như thế có bao nhiêu bông hoa.
+Ta tính 7 x 5.
Số bông hoa cắm trong 5 lọ hoa là:
7 x 5 = 35 (bông hoa) Đáp số : 35 bông hoa
Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
7 x 4 = 28 ( ô vuông) Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
4 x 7 = 28 (ô vuông)
Nhận xét : 7 x 4 = 4 x 7.
4 Cũng cố – dặn dò.
-Tập làm lại các bài tập
-Chuẩn bị bài: Gấp một số lên nhiều lần
-Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:………
……….
……….
Tiết 13 Môn : Tự nhiên xã hội
BÀI : HOẠT ĐỘNG THẦN KINH
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong cuộc sống
* K ĩ năng sống : - Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thơng tin : Phân tích, phán đốn hành vi cĩ lợi và cĩ hại
Kĩ năng làm chủ bản thân : Kiểm sốt cảm xúc và điều khiển hoạt động suy nghĩ Kĩ năng ra quyết định
để cĩ những hành vi tích cực, phù hợp
II/ Đồ dùng dạy học
* GV: Hình trong SGK trang 28, 29
* HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học
1.Khởi động: Hát
2.Bài cũ: Cơ quan thần kinh + Chỉ trên sơ đồ kể tên
+Não, tuỷ sống và các dây thần kinh +Não và tuỷ sống là TW thần kinh điều khiển mọi hđ của cơ thể.
Trang 8các bộ phận của cơ quan thần kinh.
+ Nêu vai trò của não, tuỷ sống, các dây thần kinh?
3 Dạy bài mới
* giới thiệu bài
Các dây thần kinh gồm 2 nhóm: nhóm dẫn luồng TK từ các cơ quan về não or tuỷ sống và nhóm dẫn luồng TH từ não or tuỷ sống đến các cơ quan.
* Hđ 1: Làm việc với SGK - Mục tiêu: Phân tích
được hoạt động phản xạ tự nhiên Nêu được vài ví dụ
về phản xạ tự nhiên thường gặp
-Cách tiến hành: (PP: Quan sát, thảo luận nhóm)
Bước1: Làmviệc theo nhóm.
- Yc các nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát
hình 1a, 1b trang 28 và trả lời các câu hỏi:
+ Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào vật nóng?
+ Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã điều khiển tay
ta rụt ngay lại khi chạm vào vật nóng?
+ Hiện tượng tay ta vừa chạm vào vật nóng đã rụt
ngay lại được gọi là gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
-Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
Bước 3: GVKL=> Trong cuộc sống, khi gặp một kích
thích bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể tự động phản ứng lại
rất nhanh những phản ứng như thế gọi là phản xạ Ví
dụ nghe tiếng động mạnh ta quay người ra, con ruồi
bay qua mắt, ta nhắm mắt lại.
+ Khi ta chạm tay vào cốt nước nóng lập tức rụt lại.
+ Tủy sống đạ điều khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật nóng.
+ Hiện tượng này gọi là phản xạ.
* Hđ 2: Trò chơi và thử phản xạ đầu gối ai phản
ứng nhanh ( KNS )
Trò chơi 1: Thử phản xạ đầu gối.
- Mục tiêu: Có khả năng thực hành một số phản xạ.
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Gv hướng dẫn Hs thực hành.
- Gọi 1 Hs lên trước lớp, yêu cầu em này ngồi trêm
ghế cao, chân buông thõng Gv dùng cạnh bàn tay
đánh nhẹ vào đầu gối phía dưới xương bánh chè làm
cẳng chân đó bật ra phía trước
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Thực hành phản xạ đầu gối theo nhóm2
Bước 3:
- Các nhóm lên làm thực hành trước lớp
- Gv nhận xét
Trò chơi 2: Phản ứng nhanh
Bước 1: Hướng dẫn cách chơi
- Người chơi đứng thành vòng tròn, dang hai tay, bàn
tay ngửa, ngón trỏ của bàn tay phải để bên lòng bàn
tay trái của người bên cạnh
- Người chơi hô: chanh – chua – cua – kẹp
Bước 2:
- Cho Hs chơi thử vài lần
Bước 3:
-Hs lắng nghe, nắm cách chơi
-Hs thực hành theo nhóm 2
-Hs lắng nghe, nắm cách chơi
-Hs chơi trò chơi
Trang 9- Kết thúc trò chơi, Hs thi đua bị phạt hát, múa một
bài
Cũng cố – dặn dò
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị bài sau: Hoạt động thần kinh (tiếp theo).
-Nhận xét bài học
Rút kinh nghiệm:………
……….
……….
BÀI : GÀ GÁY
I Mục tiêu
-Biết đây là bài dân ca
-Biết hát theo giai điệu và lời ca
-Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
II Giáo viên chuẩn bị
- Hát chuẩn xác và thể hiện rõ tính chất vui tươi, linh hoạt
- Tranh ảnh minh họa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Dạy hát bài Gà gáy
a) Giới thiệu bài
Buổi sáng ở miền núi thật đẹp Sương sớm dần
tan tện những máy nhà sàn Đỉnh núi xanh xanh
phía xa đã ửng lên sắc vàng của nắng sớm
Khắp bản làng vang lên tiếng gà gáy Tiếng gà
gọi mặt trời và gọi dân bản đi làm nương
- GV giới thiệu vị trí tỉnh Lai Châu trên bản đồ
- GV hát mẫu
b) Dạy hát
- GV cho hs đọc lời ca
- Dạy hát từng câu
- Y/c hs hát lại cả bài
- Y/c hs hát theo nhóm
- Tổ chức cho hs thi hát
- Cả lớp và GV nhật xét và bình chọn
Hoạt đông 2: Gõ đệm và hát tiếp nối
- GV y/c hs hát lại bài hát
- GV hướng dẫn hs hát kết hợp gõ đệm theo
phách
Con gà gáy le té le sáng rồi ai
ơi !
x x
- Gv chia nhóm và y/c hs hát theo nhóm
- Tổ chức cho hs thi hát
- Gv nhận xét và tuyên dương hs
- Gv nhận xét chung tiết học
- Nghe GV giới thiệu
- Quan sát
- Lắng nghe
- Hs đọc
- Hát
- Hát
- Hát theo nhóm
- Thi hát
- Hát
- Hát
- Hát theo nhóm
- Thi hát
Trang 10* Dặn dò
- Về nhà tiếp tục học thuộc bài hát và ôn lại các
bài hát đã học
Rút kinh nghiệm:………
……….
……….
Thứ tư ngày 26 tháng 09 năm 2012 KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết:7 Môn : Luyện từ và câu
BÀI : ÔN TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG TRÁI SO SÁNH
- Ngày soạn: 23/09/2012
- Ngày dạy: 26/09/2012
I/ Mục tiêu:
-Biết thêm được 1 kiểu so sánh: sự vật với con người (BT1)
- Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc: Trận bóng dưới lòng đường, trong bài tập làm vân cuối tuần 6 của em (BT2, BT3)
II/ Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng phụ viết BT2, BT 1
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động dạy học
1.Khởi động: Hát
2.Bài cũ: MRVT: Trường học Dấu phẩy- Gv đọc 3 Hs
lên viết các câu còn thiếu dấu phẩy
- Gv nhận xét bài cũ
3 Dạy bài mới
3.1/ Giới thiệu bài
Nêu yêu cầu giờ học
a/Ba em , chú em và anh em đều là công nhân xưởng gỗ.
b/Hai bạn nữ học giỏi nhất lớp em đều xinh xắn , dễ thương và rất khéo tay.
c/Bộ đội ta trung với nước , hiếu với dân.
3.2/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài
- Gv y/c 4 Hs lên bảng gạch dưới những dòng thơ chỉ
hình ảnh so sánh
- GVKL
+Các hình ảnh SS ở BT1 được SS theo kiểu nào?
Trẻ em như búp trên cành
Ngôi nhà như trẻ nhỏ
Cây pơ – mu im như người lính canh Bà như quả ngọt chín rồi
+ngang bằng
* Hđ 2: Thảo luận
Bài tập 2:
- Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu của bài
+ Các em cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng
các bạn nhỏ ở đoạn nào?
+ Cần tìm các từ ngữ chỉ thái độ của Quang và các bạn
khi vô tình gây ra tai nạn cho cụ già ở đoạn nào?
- Hs thảo luận theo cặp
- Gv mời 2 Hs lên bảng viết kết quả
- Gv chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
+Đoạn 1 và gần hết đoạn 2.
+Cuối đoạn 2, đoạn 3.
a/Cướp bóng, dẫn bóng, chuyền bóng, dốc bóng, chơi bóng, sút bóng
b/Hoảng sợ, sợ tái người
-Hs làm vào VBT