+ Kết nghĩa với LÍ Thông -Thạch Sanh vui vẻ nhận lời vì chàng mồ côi cha mẹ , không người thân thích ,nay được Lí Thông quan tâm chăm sóc , Thạch Sanh khao khát cuộc sống mái ấm gia đình[r]
Trang 1
Tuần 17
Chủ đề 1 Truyện dân gian
Tiết 1 Truyện truyền thuyết
A , Mục tiờu cần đạt
Củng cố hệ thống khỏi niệm truyện truyền thuyết , nắm được nội dung ý nghĩa ,bài học của cỏc truyện
Rốn luyện cho học sinh biết kể chuyện ,túm tắt giả một số bài tập
B, Tiến trình lên lớp
1/ ổn định
2/ Bài mới
1/ Truyền thuyết là gì?
Truyền thuyết là một loaị truyện cổ dân gian kể về một câu chuyện lịch sử , một sự kiện lịch
sử , các nhân vật lịch sử thời xa xưa , lại mang yếu tố kì diệu hoang đường Truyền thuyết thẻ hiẹn cách cảm và cách nghĩ , thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện lich
sử và nhân vật lịch sử
2/ Các tác phẩm đã học
- Con Rồng cháu Tiên
- Thánh Gióng ->Truyền thuyết thời vua hựng
- Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh
- Bánh Chưng ,bánh Giầy
- Sự tích Hồ Gươm ->Truyền thuyết sau vua hựng
3, So sánh truyền thuyết thời vua Hựng và Truyền thuyết sau vua Hựng
Truyền thuyết thời vua Hùng Truyền thuyết sau vua Hùng
-Đây là các truyền thuyết mở -Là truyền thuyết thời Hậu Lê
đầu lịch sử Việt Nam
-Gắn liền với cụng cuộc dựng –Theo sát lịch sử
Và gữi nước -Ít yếu tố hoang đường
-Ít yếu tố lịch sử,
-Nhiều yếu tố hoang đường
Trang 23/ Điều cần ghi nhớ
A, Con Rồng cháu Tiên
a, Tóm tắt
* Ngày xửa, ngày xưa trên vùng đất Lạc Việt có vị thần tên là Lạc Long Quân , thần nòi rồng
,tuấn tú , sức khoẻ vô địch , lắm phép lạ ,Thần giúp dân diệt trừ yêu quái , dạy dân trồng trọt
,chăn nuôi
Thủa ấy ở vùng núi cao phương Bắc có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần ,nàng du ngoạn đến
lạc Việt nàng đã gặp Lạc long Quân , hai người mến tài sắc đã nên vợ nên chồng
Hơn một năm sau , Âu Cơ có có mang đẻ ra cái bọc có 100 trứng ,nở ra 100đứa con trai ,khôi
ngô ,khoẻ mạnh như thần
Lạc Long Quân vỡ quen sống dưới nước nờn chia tay với Âu Cơ cựng 50 con xuống biển
b, Các nhân vật trong văn bản
* Lạc Long Quân
- Nũi giống : nũi Rồng , con trai thần Long Nữ
- Hình dáng : mình Rồng
- Tính tình ; Hiền lành ,thương người ,hay giup đỡ người khỏc
- Chiến công vang lừng ; Giết Ngư tinh , Hồ tinh ,Mộc tinh
-> Vị phúc thần vô cùng vĩ đại
* Âu Cơ
- Nòi giống : Tiên nữ
-Hình dáng :Xinh đẹp tuyệt trần
- Tớnh tỡnh ;Dịu dàng , yêu thiên nhiên ,cuộc sống * Việc kết duyên
- Kết quả của cuộc tình : Âu cơ sinh bọc 100 trứng
Nở 100 người con trai
- Chia tay không hợp nhau : -50 con theo cha xuống biển -> người miền biển -50 con theo mẹ -> người miền núi
-> giải thích hai tiếng đồng bào -> nguồn gốc dân tộc Tiên –Rồng nguồn gốc cao quớ , thể
hiện tình yêu thương đoàn kết dân tộc
* Các chi tiết hoang đường :
- Âu Cơ sinh cái bọc , nở ra 100 người con tuấn tú
- Cõu núi của mẹ con Âu Cơ núi mà ở thủy cung Lạc Long Quân vẫn nghe
Ngư Tinh thân dài hơn 50 trượng , đuôi x0e như cánh buồm , chân dài như chân rết Mộc
tinh cao hàng ngàn trượng hồ tinh cú 9 đuôi ……
*í nghĩa -Là huyền thoại đẹp ,giàu ý nghĩa , nú giải thích , ca ngợi và khặng định nguồn cội
,dũng giống của con người Việt Nam ta là vô cùng cao quí truyện đó thể hiện một cách sâu
xa niềm tự hào dân tộc ,khơi dậy lòng yêu thương, đoàn kết dân tộc , nhắc nhở tình
nghĩa đồng bào là tình nghĩa cốt nhục vô cùng cao cả thiêng liêng
B, Thánh Gióng
* Nhõn vật Thỏnh Giúng :
- Sự ra đời của Thỏnh Giúng
- Kỡ lạ ,hoang đường
-Thỏnh giúng lớn lờn
- Nhờ sứ giả đi tỡm người giết giặc
Trang 3->Ước mơ có sức mạnh phi thường để chống giặc
- Thánh Gióng đi đánh giặc
- tấn công mãnh liệt
- roi sắt gãy nhổ tre đánh vào giặc
- Giặc tan
-> Sức mạnh của Gióng là sức mạnh thuộc về nhân dân
- Gióng bay về trời
-> không màng danh lợi
-> Gióng là người anh hùng bất tử
* ý nghĩa của chuyện
Gióng vừa bình thường vừa vĩ đại , là hình ảnh tượng trưng cho ty nước của ND từ buổi đầu chống giặc ngoại xâm
II, Thực hành
1, Câu 1: Em có suy nghĩ gì về nhân vật Thánh gióng ?
2, Câu 2 : (dành cho 6a) “Thánh Gióng là một truyện cổ tràn đầy tinh thần yêu nước và hình tượng nghệ thuật tuyệt đẹp “Dựa vào truyện Thánh Gióng chứng minh ý kiến trên Gợi ý câu 2
-Yêu cầu – có 2 luận điểm
- Thánh gióng là một truyện cổ tràn đầy tinh thần yêu nước
-là một truyện cổ có hình tượng nghệ thuật đẹp
- Mở bài
- Giới thiệu truyện cổ DG và vị trí của Thánh Gióng
-trích câu luận đề
-Thân bài :
- chứng mính luận điểm 1
- dẫn chứng là diễn biến nhân vật Gióng
- Khặng định TG là bài ca yêu nước thể hiện sức mạnh quật khởi của dân tộc
- Chứng minh luận điểm 2
- cái dấu chân khổng lố
- Cái vươn vai của Gióng -> bước đi hào hùng của lịch sử dân tộc và sức mạnh vươn mình của đất nước trước họa xâm lăng
- Ngựa phun lửa
-Dùng roi sắt đánh vào giặc -> các hình
- Nhổ tre đánh vào giặc tượng rất
- Gióng cởi áo ,bay lên trời thần kì
Tuyệt đẹp nói lên trí tượng tượng kì diệu ca ngợi tinh thần quyết chiến quyết thắng của nhân dân ta
- kết luận
- khặng định hình tượng Thánh Gióng
- Liên hệ thực tế
Trang 4
Tuần 18
Chủ đề 2 Từ tiếng việt
Tiết 2 : Từ và cấu tạo từ
I/ Mục tiờu cần đạt
Cũng cố lại từ và cấu tạo từ , nghĩa của từ ,từ nhiều nghĩa ,
Rốn luyện cỏch giải nghĩa và cỏch giải một số bài tập
II/ Tiến trỡnh ụn tập
1/ ổn định
2/ Bài mới
A, Từ
1, vớ dụ :
a, Con cú cha như nhà cú núc ->cú 7tiếng -> 7chữ ->7 từ
b, Hoạ mi hút rớu ra rớu rớt trong nắng mới -.>cú 10 tiếng -> 10 chữ ->6 từ
-> cú từ cú 1tiếng , cú từ cú 2,3tiếng
* Tiếng là là đơn vị cấu tạo nờn từ
* từ là đơn vị để đặt cõu
2, phõn loại
a, Từ đơn : là từ chỉ cú 1 tiếng
Uống nước nhớ nguồn
b, Từ phức : là từ do hai tiếng hay nhiều tiếng hợp thành
Nhõn dõn ta giàu lũng yờu tổ quốc.
- Phõn loại từ phức: Từ ghộp
Từ lỏy
* Từ ghộp : là từ được tạo nờn bằng cỏch ghộp cỏc tiếng cú quan hệ với nhau về nghĩa -VD: Mựa xuõn là tết trồng cõy
- Phõn loại : Từ ghộp đẳng lập : cỏc tiếng ngang hàng nhõu :
VD: Bố mẹ là tấm gương cho con chỏu noi theo
Từ ghộp chớnh phụ : cú 1 tiếng chớnh 1 tiếng phụ
VD: Hoa huệ kà loại hoa Bỏc rất thớch
* Từ lỏy :là từ phức cú quan hệ lỏy õm giữa cỏc tiếng
- VD Lom khom dưới nỳi tiều vài chỳ
-Phõn loại : cú 3 cỏch l Lỏy tiếng : Xinh xinh
Lấy vần : Lỏc đỏc
Trang 5Sơ đồ vẽ từ tiếng việt phân chia theo hình thức cấu tạo
Từ
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
Từ Tõ L¸y
Ghép ghép toàn láy đẳng chính bộ bộ lập phụ phận
B, Nghĩa của từ :
1, Thế nào là nghĩa của từ ?
-VD : Mẹ : Là người phụ nữ sinh và nuôi dưỡng mình
Cô giáo : người phụ nữ làm nghề dạy học
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
-Lưu ý
Khi giải nghĩa của từ ta cần phân biệt từ dễ và từ khó
-từ dễ là từ đọc lên , nói lên ta hiểu ngay
VD ; Học sinh ; thầy giáo
-từ khó là những từ phải giải thích nghĩa của từ thì ta mới có thể hiểu được nội dung mà
nó biểu thị : đó là các từ cổ , từ mượn ,các từ địa phương
VD : Con chó phèn : con chó vàng
Lẫm liệt : hùng dũng ,oai nghiêm
2, Cách giải thích nghĩa của từ
Có 2 cách : Trình bày khái niệm
Đưa ra những từ đồng nghĩa ,hoặc trái nghĩa
C, Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyện nghĩa của từ
* Từ nhiều nghĩa
VD: - Chân người
-Chân bàn Điểm chung của từ chân là nơi tiếp xúc
- Chân đê với đất
- Chân kiềng
Trang 6-> Giữa các từ dó có một điểm chung nào đó về nghĩa
* Lưu ý : cần phân biệt từ nhiều nghĩa và từ đồng âm khác nghĩa
* Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
VD: Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
Xuân ở câu 1 là nghĩa gốc , xuân ở câu 2 là nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc : -là nghĩa xuất hiện đầu tiên , nghĩa thường dùng
+ Nghĩa chuyển : là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
Muốn xác định được nghĩa gốc ,hay nghĩa chuyển của từ thì ta phải đặt nó trong văn cảnh củ thể , hơặc chuỗi câu cụ thể
*Tại sao có hiện tưởng chuyển nghĩa của từ ? Vì xã hội ngày càng càng phát triển đòi hỏi ngôn ngữ phải đáp ứng để giao tiếp
* Phương pháp –hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Cho các tính từ : Tốt ,xấu ,đẹp chuyển các tính từ đó thành danh từ
Phải thêm” cái ” vào trước các tính từ đó
VD Cái tốt ,cái xấu ,cái đẹp
Cho các động từ : cày ,bừa, cấy cuốc chuyển các động từ đó thành danh từ
Thêm từ” việc” vào trước các động từ đó
VD” Việc cuốc ,việc cày , việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm
Tập khiên, tập súng ,tập mác , tập cờ, mắt chưa từng ngó “
(“ Văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc “- Nguyễn Đình Chiểu )
Muốn chuyển nghĩa của từ ta chỉ cân thêm các số từ ……… , vào các từ cần thiết
II, Thực hành
Câu 1 : Chỉ ra các từ láy trong đoạn thơ sau đây ?
“ Lom khom dưới núi Tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc
Thương nhà mỏi miệng cái da da.”
Câu 2 giải nghĩa các từ sau :
Bàn ,ghế ,gường ,tủ , chan , màn , cốc
Khởi nghĩa , nguy hiểm , tùy tòng , ,thuận thiên , báu vật
Câu 3, chỉ ra đâu là nghĩa gốc đâu là nghĩa chuyển trong các cặp ví dụ sau : C1: + “ Miền Nam luôn luôn trong trái tim tôi”
(Hồ Chí Minh)
+ “ Một trái trăng thu chín mõn mòn
Nảy vừng quế đỏ ,đỏ lòm lòm “
(“Vịnh trăng”-Hồ Xuân Hương )
C2 : - “Bầm ra ruộng cấy Bầm run
Chân lội dưới bùn ,tay cấy mạ non “
(“Bầm ơi” Tố Hữu )
-“ Buồn trông nội cỏ dầu dầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh”
( “Truyện Kiều “- Nguyễn Du)
Trang 7Tuần 19
Chủ đề 3 Từ loại
Tiết 3 Danh từ , Động từ
I/ Mục tiêu cần đạt
-HS hiểu nguồn gốc từ tiếng việt từ đú thờm yờu quớ gữi gỡn tiếng mẹ đẻ ,
- Nắm được lỗi sai thường gặp đẻ sửa chữa
- Biết thế nào là danh từ ,đặc điểm của danh từ , chức vụ của danh từ
- Rốn luyện cho HS cỏch đặt cõu từ , đoạn văn khụng mắc lỗi
II/ Tiến trỡnh ụn tập
1/ ổn định
2/ Bài mới
A, Từ mượn
1 , Từ mượn là gỡ ?
Ngụn ngữ dõn tộc ngoài bộ phận chớnh là từ thuần việt cũn cú một bộ phận từ mượn
Từ mượn là những từ mà nhõn dõn ta vay mượn của cỏc ngụn ngữ khỏc để biể thị những sự vật , hiện tượng , đặc điểm …, mà tiếng việt chưa cú từ thật thớch hợp để biểu thị
VD Quốc vương , hoàng hậu , hoàng tử ………….
2, Bộ phận từ mượn trong tiếng việt nhiều nhất là tiếng Hỏn (từ hỏn việt )
Ngoài ra cũn cú tiếng Phỏp ,Nga , Anh ……
3, Cỏc nhà bỏo , nhà văn ,nhà khoa học ,nhà giỏo ,…cú vai trũ quan trọng trong việc vay mượn và sự dụng từ mượn Khoa học càng phỏt triển thỡ từ mượn càng nhiều , từ mượn đó làm cho tiếng việt ngày thờm phong phỳ giàu cú và hiện dại cuộc sống và thời gian sẽ sàng lọc từ mượn , lỳc núi hoặc viết ta phải biết sự dụng từ mượn một cỏch hợp lớ và sỏng tạo
B, Chữa lỗi dựng từ
1/ Lỗi thường gặp : Lặp từ , lẫn lộn từ gần õm , khụng hiểu nghĩa của từ
a, Lặp từ :
+ VD : Nguồn gốc ấy đẹp đẽ ở chỗ là : vỡ nguồn gốc ấy cú từ nũi rồng ,nũi tiờn ,nguồn gốc ấy đỏng tự hào
+ Nguyờn nhõn :diễn dạt kộm , vốn hiểu biết ớt
b , Lẫn lộn từ gần õm
+VD : -Chan chỏt – chang chỏt
-sỡnh sịch – xỡnh xịch
+ Nguyờn nhõn : Do khụng hiểu nghĩa của từ
C , Dựng từ khụng đỳng nghĩa :
VD : Thủy mặc –thủy mạc
Tựy tiện –Tự tiện
+ nguyờn nhõn : do khụng hiểu nghĩa của từ , hiểu sai nghĩa , hiểu nghĩa khụng đầy
đủ
2\ Cỏch khắc phục :
-Hiểu đỳng nghĩa của mỗi từ rồi mới dựng muốn vậy cần đọc sỏch ,bỏo ,tra tử điển , cú thúi quen giải nghĩa từ theo cỏch đó học
C, Danh từ
Trang 81/ Thế nào là danh từ
-Danh từ là những từ chỉ người ,vật hiện tượng ,khái niệm
VD: Cha ,mẹ ,Thầy giáo ,bác sĩ
2/ Đặc điểm của danh từ :
-Kết hợp từ chỉ số lượng ở trước ,các từ náy , ấy ,nọ và một số từ ngữ khác ở phía sau để tạo cụm danh từ
VD : 3 cái chậu này
-Chức vụ chủ yếu của danh từ làm chủ ngữ ngoài ra còn làm Vn trong câu nhưng phải thêm
từ là phía trước
VD : Tôi là học sinh lớp 6b
3/ Các loại danh từ
Có 2 loại lớn – Danh từ chỉ đơn vị
-Danh từ chỉ sự vật
a/ Danh từ chỉ đơn vị
-VD : 7 cái nón này
9 con nhện ấy
-Là dt nêu tên đơn vị dùng để tính ,đếm đo lường sự vật
* Danh từ chỉ đơn vị gồm 2 loại nhỏ –Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên
- Danh từ chỉ đơn vị qui ước
+ Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên :
VD: TRâu -> dt chỉ vật
Quan -> danh từ chỉ người
+ là danh từ chỉ đơn vị , chỉ loài ,chỉ người
Căn cứ vào danh từ ở sau Căn cứ vào chức năng và cách dùng
Loại từ chỉ người : đứa , thằng Loại từ cố định : đứa, thằng ,con ,cái
Loại từ chỉ đồ đạc : cái ,chiếc Loại từ lâm thời : người , anh ,chị ,cây
Loại từ chỉ động thực vật :
Con ,cây ,quả
*Danh từ chỉ chỉ đơn vị qui ước Gồm 2 loại nhỏ - DT chỉ đơn vị chính xác
-Dt chỉ đơn vị qui ước
Vua ban cho làng 3 thúng gạo nếp
+ DT chỉ đơn vị chính xác
VD: Tấm vải ấy dài 7m
+DTchỉ đơn vị ước chừng
VD: Vua ban cho làng 3 thúng gạo nếp
Trang 9Đơn vị chính xác Đơn vị ước chừng ĐV nói về hành động
-Đơn vị chiều dài : thước Chỉ một bộ phận của sự vật Tính toán hành động
tấc ,phân ,li Giọt( nước) Cục (đường ) lần ,lượt ,phen ,
-Đơn vị trọng lượng :cân -chỉ gộp một tập hợp nhiều giấc ,chuyển ,phát
lạng, tạ sự vật : trận
-Đơn vị diện tích :mẫu Đoàn (HS) -Nói 2 lần
Sào Hàng (cây) - NGủ 1 giấc
b/ Danh từ chỉ sự vật có 2 loại nhỏ -DT chung
-DT riêng
1/ / Danh từ chung :
- Là tên gọi một loại sự vật
VD : Xe , học sinh , .
+ Lưu ý :
Để biểu lộ tấm lòng kính trọng , thể hiện sự trang trong , quý trọng ,có trường hợp danh từ chung được viết hoa
VD: “ Người là Cha ,là Bác ,là Anh
Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ “
2/ Danh từ riêng :
-Là họ tên riêng của từng người , của từng địa phương ,địa danh .danh từ riêng phai viết hoa
VD : Sâu nhất là sông Bạch Đằng
Ba lần giặc đến ,ba lần giặc tan
Cao nhất là núi Lam Sơn
Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra
3/ Qui tắc viết hoa
-Đối với tên riêng ,tên địa danh được phiên âm qua âm tiếng Hán Việt thì viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng
VD - Nguyễn Trần Hà An (tên riêng)
- Nghi Trung ( địa danh )
- Đối với tên người ,tên địa lí nước ngoài phiên âm trực tiếp ( không qua âm HV) :viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó , nếu một bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối
VD: Ma –lai-xi –a
- Tên riêng của các cơ quan ,tổ chức ,các giải thưởng ,danh hiệu ,huân chương …… Thường là một cụm từ chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này đều được viết hoa
VD : Huân chương vì sự nghiệp giáo dục
Trang 10II/ Động từ
1/ Động từ là gì ?
Là những từ chỉ hành động hoặc trạng thái của sự vật
VD: Hỡi cô tát nước bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
2/ Đặc điểm của động từ
Có thể kết hợp với các từ đã ,sẽ ,đang , sắp cũng vẫn , hãy ,chớ ,đừng , ( đứng trước
động từ ) để tạo cụm danh từ
VD: đang học bài
sắp mọc
Chức vụ chủ yếu của động từ trong câu là vị ngữ
VD: Hàng ngày , em ngủ dậy lúc 6h
-Cũng có trường hợp động từ làm chủ ngữ trong câu ,khi làm chủ ngữ đt mất khả năng
kết hợp với các từ đã ,sẽ ,đang , sắp cũng vẫn , hãy ,chớ
VD: Học tập là nghĩa vụ của hs
Lao động là vẻ vang
3/ Các loại động từ : Có 2 loại chính
a/ Động từ tình thái ( thường đòi hỏi Đt khác đi kèm )
VD : toan (đi) dám ( làm )
b/ Động từ chỉ hành động , trạng thái : ( Ko đòi hỏi Đt khác đi kèm )
- VD: chạy , nhảy ,bơi …
+ Động từ chỉ hành động ,trạng thái : có 2 loại nhỏ
- Động từ chỉ hạnh động ( trả lời câu hỏi làm gì ?)
VD: Chạy :
đặt câu hỏi : Cậu đang làm gì vậy ?
- Động từ chỉ trạng thái ( trả lời câu hỏi làm sao , thế nào ? )
VD: định :
Đặt câu hỏi : Mẹ làm sao vậy ?
III/ Luyện tập
Câu1/ cho các từ mượn sau ,tìm các từ thuần Việt tương ứng
Phu nhân -> vợ
Phu quân->chồng
Thê tử -> vợ con
Tân gia -> nhà mới
Hỏa xa ->tàu hỏa
Phi cơ -> máy bay
Ba tong -> gạy sắt
Gác đơ bu -> chắn bùn
Câu 2/ chỉ ra cá lỗi sai trong các câu sau , chữa cho đúng
a/ Tôi bàn hoàn trước tin thằng Nõ qua đời -> thay ( bàng hoàng )
b/ Bạn Na ăn nói tự tiện làm mọi người đau lòng.-> thay ( tùy tiện )
c/ Tôi bâng khuâng vì có nhiều điều chưa làm được cho bà -> thay(băn khoăn)
Câu 3/ Viết đoạn văn( 5-7câu) với chủ đề học tập có sự dụng danh từ chung và danh từ riêng