Hoạt động 2: HDHS Caùch taïo daùng vaø trang trí HDHS caùch taïo daùng Nhaéc laïi baøi taïo daùng vaø trang trí loï hoa lớp 7 ; trang trí chậu cảnh lớp 8 để nhằm hâm nóng kiến thứ[r]
Trang 1Tuần 1 Tiết: 1 Ngày: / /
Bài 1:Thường thức mỹ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI NGUYỄN
I Mục tiêu:
Kiến thức: HS biết thêm 1 số kiến thức về MT Nguyễn, một thời kỳ phát triển sâu
rộng của MT Việt Nam Để lại nhiều tác phảm, công trình MT có giá trị cho kho tàng VHDT và di sản VHTG
Kỹ năng: Nắm bắt được đặc điểm và phân biệt được MT Nguyễn với các nền MT
thời khác( Lý, Trần, Lê)
Thái độ: Xây dựng nhận thức đúng đắn hơn về nền MTDT Từ đó HS biết trân trọng
và giữ gìn các công trình MT của quê hương, đất nước
II Chuẩn bị:
1/ Tài kiệu tham khảo:
+ Phương pháp giảng dạy MT ( Nguyễn Quốc Toản - NXB GD: 2001 )
+ Lược sử MT và MT học ( NXB GD: 2003 )
+ Những di sản nổi tiếng thế giói ( NXB VHTT: 2000)
2/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: + Sưu tầm một số hình ảnh về MT Lý Trần, Lê, Nguyễn.
+ Ảnh chụp về kinh đô Huế, điêu khắcT2; tự viết
+ Hình minh họa trong bộ ĐDDH MT 9
Học sinh: + Sách vở
+ Sưu tầm hình ảnh
3/ Phương pháp dạy học:
Vận dụng tích hợp có hiệu quả các phương pháp giảng dạy TTMT Phát huy tính tích cực, minh họa hỏi đáp để tạo không khí sôi động
III Hoạt động trên lớp:
1/ Ổn định: Dặn dò một số điều cần thiết về môn MT 9.
2/ Bài mới:
2' Giới thiệu bài:
+ GV treo 4 công trình MT
1 Chùa Một cột , 2 Tháp Bình
Sơn
3 Chùa Keo 4 Ngọ môn
+ Gợi ý cho HS quan sát tìm ra các
công trình MT thuộc thời nào
+ GV giới thiệu: Nhà Nguyễn là
HS quan sát và tìm ra:
1 Chùa Một cột :
MT Lý
2 Tháp Bình Sơn:
MT Trần
3 Chùa Keo:
Trang 230'
triều đại pkong kiến cuối cùng của
chế độ quân chủ trong lịch sử VN
Thời Nguyễn có nền MT phát triển
đa dạng, phong phú
+ Ghi đề
Hoạt động 1:Khái quát về bối
cảnh lịch sử xã hội:
+ Thống nhất đất nước nhà
Nguyễn chọn Huế làm kinh đô
(Thuận Hóa)
+ Chấm dứt nội chiến, cải cách
nông nghiệp khai hang
+ Kinh tế: Thực hiện chính sách bế
quan tỏa cảng nên đất nước có
nguy cơ tụt hậu mất nước
+ Nhà Nguyễn đề cao Nho giáo
( Tống nho)
? Nhà Nguyễn trãi qua mấy đời
vua?
Hoạt động 2: HDHS
Tìm hiểu khái quát về MT
Nguyễn
+GV sử dụng hình ảnh kết hợp với
vấn đáp, gợi mở
+ Gợi ý câu hỏi:
? MT Nguyễn có những loại hình
nghệ thuật nào?
? MT Nguyễn phát triển NTN?
( Thể hiện qua cung điện, lăng
tẩm, chùa chiền)
+ MT thời Nguyễn phát triển trên
nền tảng VHDT đạt đến đỉnh cao
KIẾN TRÚC KINH ĐÔ HUẾ (15')
+ Gv nhấn mạnh: KT kinh đô Huế
tiêu biểu cho kiến trúc của MT
Nguyễn
+ Treo hình ảnh giới thiệu
Cung đình Huế : là một quần thể
MT Lê
4 Ngọ môn:
MT Huế
+ HS theo dõi SGK
13 đời vua từ
(1802)Bảo Đại (1945 )
Có 3 loại:
+ Kiến trúc + Điêu khắc trang trí
+ Đồ họa - Hội họa
Phát triển sâu rộng, qui mô to lớn, lộng lẫy
+ HS theo dõi
+ Cho HS xem minh họa
Thường thức mỹ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MT THỜI NGUYỄN
I.Bối cảnh lịch sử: + Xã hội
+ Kinh tế + Chính trị + Văn hóa N thuật
II Vài nét về MT thời Nguyễn:
+ Có 3 loại hình nghệ thuật
1 Kiến trúc kinh đô Huế
Trang 3KT rộng lớn, kinh thành gồm 3 lớp
gần vuông:
+ Lớp ngoài: Phòng thành gồm 10
cửa + hào sâu
+ Lớp giữa: Hoàng thành gồm 10
cửa ( 1 cửa chính: Ngọ môn )
Cổng chính là Ngọ môn - Lầu Ngũ
phụng là công trình tiêu biểu cho
kiến trú kinh thành
+ Lớp trong cùng: Tử cấm thành
Tử cấm thành có nhiều cung điện
lớn nhỏ, qui mô bề thế
? Hãy kể một vài cung điện lớn
mà em biết?
Lăng tẩm: Lăng của hầu hết các
triều vua triều Nguyễn là các công
trình kiến trúc có giá trị nghệ
thuật Xây dựng kết hợp hài hòa
giữa kiến trúc và thiên nhiên, dựa
trên cơ sở là sở thích của các vị
vua Lăng tẩm nằm rải rác thượng
nguồn phía Nam sông Hương
? Hãy kể một vài lăng tẩm mà em
biết?
+ GV phân tích một số lăng
- Treo hình
- Giới thiệu: Lăng Tự Đức là một
lăng đẹp, lộng gió, mát mẽ, tuân
thủ qui tắc phong thủy phương
đông: hồ, núi, khe, cung điện…
- Lăng Khải Định nguy nga lộng
lẫy kết hợp kiến trúc Đông - Tây,
trang trí công phu , tỉ mĩ
Chùa chiền: Tuy Nho giáo được
đề cao, nhưng Phật giáo cũng phát
triển song hành
VD: Chùa Linh Mụ ( 1601 ), Chùa
Báo Quốc, Từ Hiếu, Từ Đàm…là
những ngô chùa to, đẹp
Tóm lại: Khuynh hướng kiến trúc
Điện Thái Hòa ( thiết đại triều ) Điện Cần chánh ( bàn cơ mật quân sự )
Điện Long An
Lăng Khải Định, Minh Mạng, Tự Đức, Gia Long, Đồng Khánh
HS theo dõi , ghi chép
+ Kinh thành gồm 3 lớp
- Phòng thành
- Hoàng thành
- Tử cấm thành + Ngọ môn có lầu Ngũ phụng
+ Có nhiều cung điện, lăng tẩm, chùa chiền qui mô to đẹp
* Kiến trúc kinh đô Huế là tổng thể các công trình kiến trúc đồ sộ, trang trí công phu, đậm nét Á Đông
+ Được công nhận là
di sản VHTG (1993)
Trang 4ở Huế thường có qui mô to lớn,
trang trí mang tính qui phạm,
nghiêm ngặt, chặt chẽ Thiên
nhiên đóng vai trò quan trọng
trong tổng thể kiến trúc kinh đô
Huế
Năm 1993: Huế được UNESCO
công nhận là di sản VH thế giới
ĐIÊU KHẮC ĐÚC ĐỒNG (9' )
+ GV hướng dẫn HS xem hình
minh họa
? NT điêu khắc thường gắn liền
với công trình gì?
? Thường sử dụng chất liệu gì ?
Nhấn mạnh:
+ Điêu khắc công trình Huế mang
tính tượng trưng cao ( Nghê , Hạc,
Cửu đỉnh )
+ Kích thước to lớn gần giống thật
+ Điêu khắc Phật giáo tiếp tục
phát huy sẵn có của khuynh hướng
dân gian làng xã
+ Đúc đồng là một mảng đặc sắc
phát triển cao độ
Cửu đỉnh: 9 đỉnh đồng, có nhiều
bức chạm khắc đắp nổi sắc sảo,
nội dung hay ( 153 bức )
Cửu đại thần công: nặng hàng
tấn, đúc tinh xảo điêu luyện 9
khẩu đặt 2 bên ngọ môn
- 5 khẩu: ngũ hành
- 4 khẩu: tứ quí
HỘI HỌA ĐỒ HỌA: ( 6'
Treo tranh minh họa
+ Tranh in khắc gỗ Đông Hồ -
Hàng Trống - Làng Sình là nét đặc
sắc của đồ họa thời Nguyễn
+ Bộ tranh Bách khoa toàn thư -
Hơn 400 bức tranh
+ Hội họa có sự giao lưu với
Thường gắn với các công trình kiến trúc
Đá, đồng, gỗ, đất nung
2 Điêu khắc, trang trí :
+ Tượng + Chạm khắc + NT đúc đồng + Mang tính tượng trưng, tinh xảo, điêu luyện
+ Điêu khắc Phật giáo phát triển
3 Đồ họa - Hội họa: + Tranh in
+ Tranh tường
- Bích hoạh
- Tranh kính + CĐ MT Đông
Trang 5phương Tây và Trung Quốc.
+ Tranh tường phổ biến
+ CĐMT Đông Dương ( 1925 ): tạo
sự chuyển biến, xây dựng cho MT
VN sau này
Dương ra đời + MT hội họa khá phát triển
3/ Đánh giá kếât quả học tập - Củng cố:
+ Cho HS tham gia cho trò chơi ô chữ
chữ
chữ
+ GV căn cứ vào khả năng HS mà gợi ý câu hỏi phù hợp
+ Đánh giá động viên kịp thời
4/ Dặn dò: 1'
+Đọc và học bài
+ Sưu tầm hình ảnh tư liệu về MT Nguyễn
+ Chuẩn bị cho bài sau
Bài 2: Vẽ theo mẫu LỌ HOA VÀ QUẢ
( mẫu: 3 nhóm mẫu: lọ, hoa tươi, quả tròn), phông nền
+ Chuẩn bị đồ dùng học tập
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 6Tuần Tiết: Ngày: / /
Bài 2: Vẽ theo mẫu TĨNH VẬT : LỌ HOA VÀ QUẢ ( Vẽ hình )
I Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức vẽ mẫu phức tạp.
Kỹ năng: Rèn luyện, nâng cao khả năng quan sát vẽ hình, vẽ được hình sát với mẫu
Thái độ: HS thêm yêu quí phân môn vẽ theo mẫu, qua vẻ đẹp của đường nét, cấu
trúc của mẫu phối hợp
II Chuẩn bị:
1/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: + Tranh minh họa tĩnh vật, mẫu vẽ.
+ Một số bài vẽ tốt của HS năm trước
Học sinh: + Sách vở ghi chép.
+ Giấy A3, chì tẩy, mẫu vẽ
2/ Phương pháp dạy học:
Vận dụng có hiệu quả phương pháp vấn đáp, trực quan và luyện tập
III Hoạt động trên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra: đồ dùng học tập của HS 3/ Bài mới:
Giới thiệu bài: Treo 1 số tranh tĩnh vật để vào bài
Nêu bật:
+ Tranh tĩnh vật là vẽ các vật tĩnh được sắp xếp, chọn lọc
VD: vẽ hoa quả, đồ vật, vật dụng
+ Sử dụng nhiều chất liệu khác nhau: chì, màu, sơn dầu…
+ Ghi đề
5' Hoạt động 1: HDHS
Quan sát nhận xét HS đại diện lên Vẽ theo mẫuTĨNH VẬT LỌ
Trang 728'
+ GV gợi ý cho 3 nhóm lên đặt
mẫu: lọ hoa và quả
? Cấu trúc nhóm mẫu NTN?
? Bố cục sắp xếp NTN?
? Khung hình NTN?
? Tương quan tỉ lệ giữa các phần
NTN?
+ Hướng dẫn HS quan sát mảng
sáng, tối chính, hòa sắc của mẫu
+ Lưu ý:
- Có thể chọn lọc bỏ đi 1 số chi tiết
vụn vặt
- Đơn giản trong sử dụng màu sắc,
chọn hòa sắc hài hòa, đẹp
+ Chốt lại những điểm chính và
nhấn mạnh:
- Quy mẫu vào khung hình tổng
quát
- Phác khung hình nền đúng vị trí,
tương quan tỉ lệ
Hoạt động 2: HDHS
Cách vẽ hình
+Chú ý quan sát để nắm được đặc
điểm chính
+ GV treo hình tiến hành và cho HS
nhắc lại phương pháp tiến hành
+ Cần đơn giản về bố cục đề tài vẽ
có trọng tâm
Hoạt động 3: HDHS Làm bài
+ GV theo sát lớp, gợi ý hướng dẫn
HS làm bài
đặt mẫu
gồm lọ hoa và quả
Bố cục: Hợp lý, chặt chẽ
Khung hình chung : HCN Khung hình riêng:
Tỉ lệ mảng hoa tương đương với lọ
Quả cao khoảng 1/3 cao của lọ
HS theo dõi , ghi chép
Phác khung hình Vẽ phác hình Vẽ chi tiết và chỉnh hình
HS làm bài trên
HOA VÀ QUẢ ( VẼ HÌNH )
I Quan sát nhận xét + Cấu trúc
+ Khung hình + Tỉ lệ
+ Đậm nhạt
II Cách vẽ hình:
III Thực hành:
Trang 8- Bố cục cho hợp lý.
- Vẽ phác khung
- Chú ý nét đậm nhạt trong vẽ
hình…
- Tránh rườm rà chi tiết
+ Góp ý bổ sung chỉnh sửa kịp thời
+ Vẽ phác nhẹ, mờ tránh làm xơ
giấy
giấy A3
4/ Đánh giá kếât quả học tập : 2'
+ Chọn 1 số bài ghim lên bảng
+ GV gợi ý câu hỏi để HS nhận xét
- Bố cục NTN?
- Đường nét thể hiện NTN
- Vị trí, tỉ lệ có hợp lý không?
+ HS tự nhận xét theo cảm nhận, GV chốt lại sau cùng và biểu dương, động viên kịp thời những bài làm nhanh khá giống mẫu
+ Bổ sung , chỉnh sửa những nét cơ bản cho những bài còn non
5/ Dặn dò: 1'
+ Chuẩn bị màu vẽ cho bài sau: vẽ màu
+ Các nhóm chuẩn bị mẫu như tiết 1
+ Chọn phông nền có màu đẹp, hài hòa
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9Tuần Tiết: Ngày: / /
Bài 3: Vẽ theo mẫu TĨNH VẬT : LỌ HOA VÀ QUẢ ( Vẽ màu )
I Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố kiến thức vẽ mẫu, nắm được phương pháp sử dụng màu để tạo
chất cho tranh
Kỹ năng: Vẽ được bức tranh tĩnh vật bằng màu.
Thái độ: Cảm nhận được vẻ đẹp của tranh tĩnh vật, thêm yêu quý và say mê môn
mỹ thuật
II Chuẩn bị:
1/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: + Tranh tĩnh vật màu của họa sỹ.
+ Hình hướng dẫn cách vẽ màu
+ Một số bài vẽ tốt của HS năm trước
Học sinh: + Bài vẽ hình ( Tiết 1 ).
+ Mẫu vẽ
+ Đồ dùng học tập: chì, màu
2/ Phương pháp dạy học:
Vận dụng có hiệu quả phương pháp vấn đáp, trực quan và luyện tập, phân tích
III Hoạt động trên lớp:
1/ Ổn định: ( 1' ) 2/ Kiểm tra: Bài vẽ hình và đồ dùng học tập của HS ( 1' ) 3/ Bài mới:
Giới thiệu bài: ( 2' )Treo 1 số tranh tĩnh vật màu và giới thiệu về nội dung đặc điểm
tranh tĩnh vật màu
Nhấn mạnh:
+ Tranh tĩnh vật là 1 phong cách nghệ thuật độc lập riêng biệt, được các họa sỹ thích thú say mê trong sáng tác tạo hình Qua tranh của tác giả gởi gắm nhiều cảm xúc của mình qua: Bố cục - Đường nét - Màu sắc
Trang 10+ Ghi đề.
5'
5'
Hoạt động 1: HDHS
Quan sát nhận xét
+ GV cho các nhóm lên đặt mẫu, bố
cục giống tiết trước
+ GV gợi ý để HS nhận xét:
? Mẫu vẽ gồm những vật gì?
? Nhóm chính, phụ NTN?
? Bố cục sắp xếp NTN?
? Hòa sắc của mẫu NTN?
+ Phân tích sơ lược về hòa sắc trong
tranh
? Em có cảm nhận gì về màu sắc
của mẫu?
+ Nhấn mạnh:
Màu sắc có mối tương tác, ảnh
hưởng qua lại Nêu VD minh họa
* Chốt lại và lưu ý:
+ Khi vẽ cần quan sát mảng màu
đậm nhạt lớn
+ Chú ý sự ảnh hưởng qua lại của
màu
+ Không nên quá phụ thuộc máy
móc vào mẫu, có thể vẽ khác đôi
chút theo cảm xúc của mình thông
qua màu của mẫu thật
Hoạt động 2: HDHS
Cách vẽ màu
+Yêu cầu HS nhắc lại phương pháp
chung
* Đối với tranh tĩnh vật cần nhấn
mạnh:
HS đặt mẫu, nhận xét
gồm lọ hoa và quả
Mảng trọng tâm to: hoa và lọ
Mảng phụ vừa:
quả
Thống nhất chặt chẽ, có xa gần
Mẫu có hòa sắc đẹp, hài hòa, có gam màu chủ đạo
Màu sắc phong phú, có đậm nhạt trong màu sắc
HS ghi nhớ
I Quan sát nhận xét
+ Bố cục + Cấu trúc + Mảng màu sáng tối chính
+ Hòa sắc
II Cách vẽ màu:
* Lưu ý:
- Lót bằng màu tươi nguyên
- Thể hiện phóng khoáng
Trang 11+ Tìm được các mảng màu sáng, tối
chính
+ Lót màu ( ébaiche) nên dùng màu
tươi nguyên, mỏng
+ Vẽ màu mảng lớn trước, chi tiết
sau
+ Vẽ mạnh dạng, phóng khoáng,
không nên vờn bóng
* GV minh họa trên giấy A3 để HS
dễ nắm bắt
Hoạt động 3: HDHS Làm bài
+ GV theo sát lớp, gợi ý hướng dẫn
HS làm bài
Quan sát tìm mảng sáng, tối chính
Lót màu vào mảng lớn
Vẽ màu nền và chi tiết
Điều chỉnh cho hợp lý
Quan sát GV minh họa
HS vẽ màu
- Tìm hòa sắc đẹp
III Thực hành: Vẽ màu
4/ Đánh giá kếât quả học tập : 5'
+ Chọn 1 số bài ghim lên bảng
+ GV gợi ý câu hỏi để HS nhận xét
- Hòa sắc NTN?
- Mảng màu đã hợp lý chưa?
- Cảm xúc NTN?
- Cách thể hiện ( bút pháp )?
+ HS tự nhận xét theo cảm nhận của mình
+ GV biểu dương những bài làm tốt, có phong cách riêng
+ Góp ý chỉnh sửa
+ Đánh giá cho điểm
5/ Dặn dò: 1'
+ Tiếp tục hoàn thành bài vẽ
+ Chuẩn bị cho bài sau:
Bài 4: Tạo dáng và trang trí túi xách
( Màu vẽ, giấy vẽ, chì, thước…)
+ Sưu tầm hình mẫu túi xách trên sách, báo
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 12Tuần Tiết: 4 Ngày: / /
Bài 4: Vẽ trang trí TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ
TÚI XÁCH
I Mục tiêu:
Kiến thức: HS hiểu biết thêm và nâng cao 1 bước về tạo dáng và trang trí đồ vật ứng
dụng
Kỹ năng: Củng cố các kỹ năng trang trí ( bố cục, chọn họa tiết)
Tạo dáng và trang trí được một túi xách theo ý thích
Thái độ: Qua bài học HS thêm yêu quí những sản phẩm, đồ vật được trang trí đẹp
Góp phần nâng cao thị hiếu thẩm mỹ tốt cho HS
II Chuẩn bị:
1/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: + Một số hình mẫu túi xách.
+ Hình hướng dẫn cách tạo dáng và trang trí
Học sinh: + Sách, vở ghi chép, và đồ dùng học tập.
+ Sưu tầm hình ảnh túi xách
2/ Phương pháp dạy học:
Vận dụng gợi mở,minh họa trực quan kết hợp luyện tập cá nhân
III Hoạt động trên lớp:
1/ Ổn định: ( 1' ) 2/ Kiểm tra: Đồ dùng học tập, đánh giá bài vẽ tuần trước( 1' ) 3/ Bài mới:
Giới thiệu bài: ( 2' )Trong cuộc sống hiện đại, túi xách không chỉ là đồ vật để đựng đồ
đạc mà còn là một vật trang trí ( trang sức thời trang ) cho con người; luôn gắn liền với cuộc sống và trở thành nhu cầu thiết yếu Điều này đòi hỏi túi xách cần phải được tạo dáng và trang trí đẹp
+ Ghi đề
Trang 135' Hoạt động 1: HDHS
Quan sát nhận xét
+ GV cho HS xem một số kiểu dáng
túi xách khác nhau
( Túi thật và hình ảnh minh họa )
+ GV gợi ý để HS tìm ra 1 số đặc
điểm:
? Cấu trúc của túi xách thường dùng
những chi tiết nào?
? Kiểu dáng NTN?
? Thường làm bằng chất liệu gì?
+ GV chốt lại một số chức năng,
công dụng và hình thức trang trí túi
xách
* Nói thêm: về tiểu sử của chiếc túi
xách và quá trình phát triển của
chiếc túi xách ( phục vụ cho nam
giới và nữ giới )
+ Kiểu dáng, màu sắc, chất liệu của
túi xách cần được đề cao hàng đầu
tùy theo từng đối tượng sử dụng
? Họa tiết trang trí nên sử dụng
NTN?
(Hoa lá, chim thú, mảng hình kỷ hà)
? Dùng màu NTN?
*Tóm lại: Túi xách là 1 vật dụng
HS Quan sát, nhận xét
Cấu trúc gồm:
dây đeo, đai xách, dây kéo, 2 mặt chính, mặt đáy
Kiểu dáng phong phú, đa dạng
Làm bằng da, vải, nhựa, thổ cẩm…nan tre, sợi đay
HS ghi nhớ
Sử dụng họa tiết đơn giản, nhẹ nhàng, cách điệu mang tính trang trí hiện đại
Màu sắc phù hợp với giới tính và mùa
Thu Đông: nóng ấm
Hạ: mát mẽ
I Quan sát nhận xét
+ Cấu trúc + Kiểu dáng: phong phú
+ Chất liệu: đa dạng
+ Họa tiết: đơn giản, hiện đại
+ Màu sắc: có hòa sắc đẹp