1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 6 - Bản đẹp 2 cột

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 164,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét việc gióng đòi đồ sắt giặc đến thì tiếng gọi cứu nước đã thức là món vũ khí tốt để tiêu diệt quân tỉnh tập hợp tất cả lực lượng tiềm ẩn trong thù cumhx là sư chứng minh viê[r]

Trang 1

Tuần 1 : Ngày…./…./…….

Tiết 1 : Con Rồng Cháu Tiên

( Truyền thuyết )

A Yêu Cầu: Giúp học sinh nắm được:

- Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Nội dung ý nghĩa của 2 truyện: Con Rồng - Cháu Tiên và bánh trưng bánh dày Chỉ ra được những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo của truyện

- Kể lại chuyện theo nguyên bản, sáng tạo

B Tổ chức giờ dạy:

I Giới thiệu bài:

II Tổ chức học sinh tiếp thu kiến thức mới:

* Hoạt động 1

GV hướng dẫn cách đọc - > gọi học

sinh đọc truyện

Học sinh đọc truyên

GV nhận xét, sữa chữa, đọc mẫu

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu

phần chú thích

Câu chuyện có thể chia làm mấy

đoạn?

(GV dựa vào dàn bài văn chia bố cục

cho truyện - > GV hướng dẫn thêm ở

tiết học sau)

+ Đọc truyện “Con Rồng- Cháu

Tiên” em thấy có đIều gì đáng chú

ý?

1 Đọc và tìm bố cục:

a Đọc

- Học sinh đọc truyện

- Chú thích: SGK(giải thích 1 số từ ngữ khó)

b Bố Cục: 3 đoạn

Đoạn 1: từ đầu  Long Trang

Đoạn 2: tiếp đó  lên đường

Đoạn 3: còn lại

* Truyền thuyết: là loại truyện dân gan truyền miệng, kể về các nhân vật, các sự

Trang 2

Gợi ý: truyện do ai sáng tác? từ bao

giờ?

- HS trả lời  GV hệ thống

* Hoạt động 2

GV gọi học sinh đọc lại đoạn 1 của

truyện

- HS đọc đoạn 1

+ Theo em trong truyện có những

người vật nào? Nhân vật chính gồm

những ai? Những nhân vật này có

liên quan đến nguồn gốc dân tộc

Việt Nam?

- HS trả lời – thảo luận

- GV Nhận xét – khái quát

+ Vậy nguồn gốc dân tộc ta bắt đầu

từ sự kiện nào?

- HS trả lời

+ Lạc Long Quân và Âu Cơ được

tác giả dân gian giới thiệu như thế

nào?

GV gợi ý: 2 người này có điều gì

khác với con người? Con người có gì

khác? Về công việc họ đã làm gì?

- HS trình bày, so sánh

- GV nhận xét ý cơ bản

Ngư ( ở biển)

Mộc ( ở rừng) Tượng trưng cho k2

Hồ ( ở đồng bằng) của nhân dân

ta

kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ Thường có nguyên tố kỳ ảo thể hiện thái

độ, cách đánh giá của nhân dân đối với nhân vật và sự kiện lịch sử

2.Tìm hiểu chuyện

- Truyên có 2 nhân vật chính

+ Lạc Long Quân 2 vị tổ tiên đã sinh ra dân

+ Nàng Âu Cơ tộc Việt Nam

a Cuộc gặp gỡ Rồng – Tiên:

- Lạc Long Quân gặp nhau- đem lòng yêu

- Âu Cơ nhau vợ chồng

* Nét kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ

- Long Quân và Âu cơ đều là “thần”, Long Quân là thần nòi Rồng thường sóng dưới nước, có sức khoẻ vô địch Âu Cơ thuộc dòng tiên họ thần nông thường sống trên núi, sinh đẹp tuyệt trần Cả 2 đều có nhiều phép lạ  trai tài, gái sắc

- Lạc Long Quân giúp dân diệt trừ Ngư tinh, Hồ tinh, Mộc tinh  3 loài yêu quái làm hại dân

- Dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi, cách

ăn ở… Sự nghiệp dựng nước, mở nước của dân tộc ta từ buổi đầu sơ khai

b.Sự kiện kỳ lạ

Trang 3

Chỉ một lời kể ngắn gọn mà hiện lên

trước mắt ta 1 con người phi thường

với những nét phi thường

+ Gọi HS đọc đoạn 2 của truyện

+ Sự kiện kỳ lạ gì đã xảy ra khi 2

con người đó đến với nhau

- HS trả lờiGV hệ thống

+ Em có nhận xét gì về sự kiện kỳ lạ

này? ND, NT?

Gợi ý: Về việc kết duyên của 2

người

Về việc sinh nở của Âu Cơ

- Cho HS thảo luận

+ Ngoài sự kiện lạ về cái bọc trăm

trứng đó, câu truyện còn có điều gì

kỳ lạ nữa?

- HS trình bày

- GV nhận xéthệ thống

+ Em có suy nghĩ gì về sự kiện kỳ lạ

của truyện?

Gợi ý: Sự kiện này chứng minh gì

dân tộc ta

- Hs trả lời- GV khai quát ý

GV: trí tưởng tượng của người xưa

đã sáng tạo ra 1 chi tiết đặc sắc và có

ý nghĩa mang đậm tính chất hoang

đường của thần thoại

+ Vì sao Lạc Long Quân và Âu Cơ

phải chia tay nhay? Họ đã chia tay

như thế nào và để làm gì?

- HS trình bày

* Bọc Trứng kỳ diệu:

- Âu Cơ và Lạc Long Quân kết duyên với nhau thành vợ, thành chồng: Âu Cơ có mang “sinh ra cái bọc trăm trứng nở ra một trăm con trai”

Chi tiết hoang đường, tưởng tượng

- Kết duyên: hoàn toàn tự nguyện ( do thương nhau)

- Âu Cơ sinh nở không như phụ nữ bình thường

(1 bọc trứng  nở ra 100 con )

* Con nào cũng đẹp “hồng hào đẹp đẽ lạ thường” không cần bú mà tự lớn lên nhanh như thổi, khoẻ mạnh như thần

 Cái bọc trăm trứng ngụ một ý nghĩa sâu

xa rằng: Toàn thể nhân dân Việt Nam sinh

ra trong 1 bọc cùng chung 1 nòi giống tổ tiên

* Cuộc chia tay hùng vĩ:

- Do điều kiện của 2 vị thần( Long Quân ở dưới nước, Âu Cơ ở trên cạn)

+ Long Quân mang 50 con xuống biển + Âu Cơ mang 50 con lên núi

Trang 4

- GV hệ thống

+ Theo truyện này thì người việt là

con cháu của ai?

- HS thảo luận- Trình bày

+ Qua việc phân tích, tìm hiểu

truyện em hiểu thế nào là chi tiết

tưởng tượng kỳ ảo?

- HS trả lời

- GV hệ thống

+ Vậy từ NT đặc sắc của tưởng

tượng của truyện em hiểu gì về ý

nghĩa “Cong Rồng- Cháu Tiên”

- Cho HS thảo luận

- GV nhận xét

* Hoạt động 3

Gv gọi HS đọc phần ghi nhớ cho cả

lớp nghe

Gọi HS đọc phần đọc thêm

* Hoạt động 4

GV hướng dẫn HS làm BT SGK

Cho HS chuẩn bị vào giấy mời đại

diện tổ trình bày Tuỳ vào số lượng

chuyện để biểu dương

GV gọi HS kể lại câu chuyện

- GV hướng dẫn kể

- HS kể chuyện

+ Các con chia nhau cai quản các phương ( đặc biệt khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau )

- Người con cả lên làm vua- lấy hiệu Hùng Vương đóng đô ở Phong Châu đặt tên nước là Văn Lang

- Tưởng tượng, kỳ ảo: không có thật nhằm mục đích nào đó, có tính chất tô đậm tạo nên hình tượng thần kỳ, lạ lùng, làm cho các nhân vật và sự kiện lịch sử mang màu sắc thần thoại Gọi là truyền thuyết

3.Tổng kết: (phần ghi nhớ)

- Giải thích suy tôn nguồn gốc giống nòi

- Thể hiện tinh thần đoàn kết thống nhất

- Lòng tự hào về nguồn gốc dân tộc

* BT1(SGK):

- Quả bầu mẹ( dân tộc ít người KhơMú….)

- Đẻ đất đẻ nước( dân tộc Mường)

Khẳng định tính đoàn kết dân tộc, lòng

tự hào tổ tiên

* BT 2 (SGK)

Trang 5

III Hướng dẫn học bài ở nhà:

1 Làm bài tập 1, 2, 3 Sách BT:

- Nắm vững thể loại truyền thuyết Từ câu chuyện này, sưu tầm thêm các truyện

khác có nội dung tương đương

- Nết đặc sắc nhất của truyện là gì? Từ những nét đặc sắc đó đã làm nên điều gì

hấp dẫn cho câu chuyện

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài “ Bánh Chưng, Bánh giày”

* GV giới thiệu qua về tục làm bánh chưng, bánh giày trong ngày tết cổ truyền

* Gọi HS đọc truyện => tìm hiểu chú thích

* Tìm hiểu văn bản

a Hoàn cảnh, ý định, cách thức Vua Hùng chọn người nối ngôi

Ngày…./…./……

Tiết 2 : Bánh Chưng – Bánh Giầy

(Truyền thuyết)

A Yêu Cầu:

- Cho HS hiểu được truyện giải thích nguồn gốc sự vật (Bánh chưng- bánh

giầy) của dân tộc ta Qua việc giải thích nhằm làm cho Hs biết đề cao nghề nông,

biết quý sức lao động

B Tổ Chức giờ dạY:

I Kiểm tra bài cũ: - Kể lại chuyện “ Con Rồng - Cháu Tiên ”

- Nêu ý nghĩa của truyện

- Em hiểu thế nào là truyền thuyết

II.Giới thiệu bài mới:

III.Hoạt động tiếp nhận kiến thức mới:

* Hoạt động 1

GV gọi HS đọc bài – GV nhận xét

- HS kể lại chuyện

1.Đọc và kể chuyện:

a.Đọc b.Kể chuyện

Trang 6

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú

giải

- GV cho HS xem tranh – ngày

làm bánh trưng- bánh giầy

* Hoạt động 2

+ Vì sao Vua Hùng chọn người nối

ngôi?

Gợi ý: Hoàn cảnh?

ý định ?

cách thức?

- HS Thảo luận - GV nhận xét

+ Vì sao Lang Liêu được thần giúp

đỡ ?

Gợi ý: Lang liêu có lối sống như thế

nào?

+ Vì sao bánh của Lang Liêu lại

2 Tìm hiểu chuyện

a Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên,vua tập trung chăm lo hạnh phúc cho dân, vua đã già, chon người nối ngôi để gánh vác việc nước

- ý định: Người nối ngôi vua phải nối được chí vua không nhất thiết phải là con trưởng

- Hình thức: đòi lễ vật, chọn người mang tính chất là một câu đố để thử tài

b Lang Liêu được thần giúp đỡ

- Lang liêu:

+ Người thiệt thòi nhất ( mẹ mất sớm)

+ Sống và làm việc cùng với người dân

+ Nhà nghèo nhưng chăm chỉ trồng lúa, khoai

+ Người duy nhất hiểu ý thần( không

có gì quý bằng hạt gạo) - > hạt gạo là sản phẩm lao động do con người làm ra Là kết quả của những giọt mồ hôi mưa nắng

- “Thần”: báo mộng( yếu tố hư ảo) - > không có thực mà là nhân dân tưởng tượng

ra Thần chính là nhân dân lao động

c Lang Liêu được chọn

- Bánh Chưng Có ý nghĩa thực tế(đất-

Trang 7

được chọn? Thứ bánh ấy có ý nghĩa

gì?

* Hoạt động 3

+ Qua việc đọc, tìm hiểu truyện em

hiểu câu chuyện nầy có ý nghĩa gì?

- Hs thảo luận rồi trả lời

- GV nhận xét ý cơ bản

- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

+ Nêu những nét nghệ thuật độc đáo

của truyện? Nét nghệ thuật ấy có gì

liên quan đến thể loại truyền thuyết?

trời)

- Bánh giầy Quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo, là sản phẩm do con người tạo ra Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức 1 con người

3.Tổng kết:

- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sự vật(bánh chưng, bánh giầy) Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi

đầu dựng nước với thái độ đề cao lao động,

đề cao nghề nông Thể hiện sự thờ kính trời đất tổ tiên

- NT: Truyện mang nét tiêu biểu của NT truyện dân gian ở đây có nhiều chi tiết đời thường (đời vua Hùng) và có yếu tố kỳ ảo ( thần báo mộng) do nhân dân tưởng tượng ra

III Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Tập tóm tắt chuyện

- Làm BT 4, 5 Sách BT

- Học thuộc ghi nhớ Đặc biệt nắm vững thể loại truyền thuyết

- Kể lại chuyện ( sáng tạo) - > đảm bảo cốt truyện

- Soạn bài mới “ Thánh Gióng”

Trang 8

Ngày…./…./…….

Tiết 3: Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt.

A Yêu Cầu:

- Giúp HS hiểu được thế nào là từ và đặc đIểm của cấu tạo từ tiếng việt, cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

+ Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

B Tổ chức giờ dạy:

* Hoạt động 1

+ Gọi HS đọc yêu cầu BT 1 ( SGK)

Lập danh sách các tiếng và các từ trong

câu sau, biết rằng mỗi từ đã được phân

cách bằng dấu gạch chéo?

- HS trình bày- cho HS nhận xét

- GV nhận xét

* Hoạt động 2

+ Em hãy so sánh trong các từ và tiếng

vừa lập có điểm gì khác nhau?

- HS trả lời

- GV nhân xét ( từ là đơn vị cơ bản, là đơn

vị cốt lõi để tạo nên những đơn vị lớn hơn

như cụm từ, câu, văn bản Khi 1 tiếng dùng

để tạo câu tiếng ấy trở thành từ)

+ Qua phân tích em nào cho cô biết thế

nào là từ?

- HS trả lời

- GV nhận xét

* Hoạt động 3

+ tìm từ 1 tiếng và từ 2 tiếng trong câu

sau?

I Từ là gì?

1 Từ và tiếng:

Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / , chăn nuôi / và / cách / ăn ở

- Câu trên có :12 tiếng

9 từ

2 Đặc đIểm của từ VD:

+ Thần, dạy, dân, cách, và, cách…- >là

từ chỉ có 1 tiếng ( có nghĩa) + Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở - > Là từ gồm 2 tiếng( có thể tách hoặc không)

* Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu

II Cấu từ của tiếng việt

1 Phân loại từ:

Bảng phân loại từ

Trang 9

(Gv dùng bảng phụ)

- HS trả lời - > điền vào bảng

VD: Từ / đấy/ nước / ta / chăm / nghề /

trồng trọt / chăn nuôI / và / có / tục / ngày /

tết / làm / bánh trưng / bánh giầy

* Hoạt động 4

+ Theo bảng phân loại trên thì từ phức và

từ đơn có đIểm gì khác nhau? Cho ví dụ

- HS trả lời

- GV nhận xét

(GV dùng BT 1 để HS phân biệt)

+ Như vậy từ ghép và từ láy là 2 loại nhỏ

của từ phức Chúng có đIều gì khac nhau?

+ để tạo từ trong tiếng việt cần phảI cần

đen đơn vị nào?

* Hoạt động 5

GV chốt kiến thức cơ bản của bàI

Gọi HS đọc phần ghi nhớ

Cho HS vẽ sơ đồ cấu tạo từ

* Hoạt động 6

GV dùng bảng phụ

+ Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu

tạo từ nào? tìm những từ đồng nghĩa?

Kiểu cấu tạo Ví dụ

Từ đơn Từ, đấy, nước, ta…

Từ ghép

Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Từ phức

Từ láy Trồng trọt

2 Phân biệt từ đơn, từ phức

a Từ đơn: gồm 1 tiếng ( có nghĩa) VD: đi, đứng, ăn, ở, quần, áo …

b.Từ phức: gồm 2 tiếng hoặc nhiều tiếng VD: nguồn gốc, con cháu, đủng đỉnh… + ghép nguồn với gốc (có quan hệ về nghĩa)

+ ghép con với cháu (có quan hệ về nghĩa ) + ghép đủng với đỉnh (có quan hệ phụ âm

đầu)

- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa ( các tiếng ghép đều có nghĩa)

- Từ láy: ghép các tiếng có quan hệ láy âm

* Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

* ghi nhớ; SGK

* vẽ sơ đồ cấu tạo từ III Luyện tập

* Bài Tập 1(SGK)

- Nguồn gốc Từ phức ( Từ ghép)

- Con cháu + Cội nguồn, gốc rễ, gốc tích, gốc gác… + Cậu mợ, cô dì, chú bác, anh em, cha mẹ,

Trang 10

+ Nêu qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ

ghép chỉ quan hệ thân thuộc

- HS thảo luận

- GV nhận xét

GV dùng bảng phụ

+ Nêu đặc đIểm của các tiếng đứng sau

trong các từ ghép sau?

Gợi ý: các tiếng đứng sau có thể phân biệt

các loại bánh không? Sắp xếp vào ô trống

trong bảng?

- HS trình bày

- GV nhận xét

+ Từ láy trong câu miêu tả cái gì? Tìm

một só từ có t/d nt?

- HS trả lời

- GV nhận xét

+ Cho HS trình bày vào giấy đội thi với

nhau – cử đại diện trình bày

- Tìm nhanh các từ láy?

anh chị, ông bà…

* Bài tập 2(SGK)

- Theo giới tính: ( Nam- Nữ ) VD: ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ…

- Theo bậc vai vế VD: cha anh, mẹ con, ông cháu, cháu chắt

* Bài tập 3 (SGK) Nêu cách chế biến

(bánh)rán,nướng,hấp

Nêu tên chất liệu bánh

(bánh)nếp,tẻ,khoai…

Nêu tính chất của bánh

(bánh)dẻo,ngọt,mặn

Nêu hình dáng bánh

(bánh)gối,tai voi…

* BT 4 (SGK)

- Thút thít : miêu tả tiếng khóc của người + Nức nở

+ Tấm tức Miêu tả tiếng khóc + Sưng sức

+ Sụt sịt

* BT 5 (SGK)

- Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, ha hả…

- Tiếng nói: lý nhí, lè nhè, oang oang…

- Dáng điệu: lom khom, nghênh ngang …

Trang 11

C.Hướng dẫn học bàI ở nhà:

1.Phân biệt từ đơn và từ phức: tìm từ láy vần “ăn” mang nghĩa đẹp?

2.Vẽ sơ đồ cấu tạo từ:

Ngày…./…./…… Tiết 4 : Giao Tiếp văn bản và phương thức biểu đạt

A Yêu Cầu:

- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết

- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giúp, phương thức biểu

đạt

B Tổ chức giờ dạY:

I Giới thiệu bài:

II Tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1

GV: Hẹn đi chơi cùng Lan nhưng

chiều nay Hoa phảI trông em bé để

mẹ đI làm Sợ Lan không hiểu được

Hoa sẽ làm gì?

1 Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

a Văn bản và mục đích giao tiếp:

- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng của mình cho người khác biết thì ta phảI giao tiếp với người đó

Từ

Từ phức (hơn 1 tiếng)

Từ đơn

(1 tiếng)

Trang 12

- HS trả lời GV nhận xét

(GV: có thể nói 1 tiếng, 1 câu hoặc

nhiều câu)

+ Vậy để người khác hiểu rõ, hiểu

đúng ýđịnh của người nói (viết) thì

phảI đảm bảo yêu cầu gì?

- HS thảo luận

- GV nhận xét

+ Gọi HS đọc câu ca dao SGK

“Ai ơi giữ trí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc

ai”

+ Câu ca dao này sáng tác ra để làm

gì? Nó nói lên vấn đề gì? (chủ đề)

- HS trả lời

+ Hai câu ca dao này liên kết với

nhau như thế nào? luật thơ? ý thơ?

- HS trả lời

- GV nhận xét

+ Như vậy 2 câu ca dao trên đã biểu

đạt trọn vẹn 1 ý chưa? Có thể coi là

văn bản không?

- HS trình bày

- GV nhận xét

+ Vậy lời phát biểu của thầy hiệu

trưởng trong lễ khai giảng có phảI là

văn bản không?

1 bức thư, 1 bàI thơ, câu thơ

1 câu truyện cổ, 1 lá đơn…?

- HS thảo luận

- Có thể giao tiếp bằng các phương tiện ngôn từ ( nói – viết)

- Khi biểu đạt tư tưởng tình cảm, nguyện vọng của mình cho người khác hiểu thì cần phảI đầy đủ, trọn vẹn  tạo lập văn bản

* Nói viết phảI có đầu, có đuôI, mạch lạc,

lý lẽ

- Câu ca dao dùng để khuyên người đời

- Chủ đề: Giữ chí cho bền( không dao

động, hoang mang khi người khác thay đổi chí hướng)

=>Liên kết nội dung

- Về vần: bền, nền ( lặp âm)

- Về ý: câu 2 giảI thích câu 1, làm rõ ý cho câu 1

 2 câu biểu đạt trọn vẹn 1 ý (là 1 văn bản)

- Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng là 1 văn bản vì:

+ Có chủ đề ( noi về ngày khai giảng) + Có liên kết chặt chẽ, bố cục rõ ràng

+ Diễn đạt rõ ràng, phù hợp, dễ nghe,

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:43

w